VT LIỆU XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
Tạp chí KHCN Xây dựng – số 2/2014
42
THÍ NGHIỆM VÀ TÍNH TOÁN CÁC ĐC TRƯNG NỨT
CA BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO
KS. NGUYỄN THANH VŨ, PSG. TS. BÙI CÔNG THÀNH, TS. HỒ HỮU CHỈNH
Trường đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
TS. TRẦN THẾ TRUYỀN
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Tóm tắt: Bài báo giới thiệu vthí nghiệm và tính
toán các đặc trưng nứt cơ bản của một số loại bê tông
cường độ cao. Hệ số cường độ ứng suất giới hạn KC,
độ bền nứt giới hạn Gc, năng lưng nứt Gf chiều
dài đặc trưng của vùng phá hubê tông (FPZ) lch của
2 loại tông có cường đchịu nén t60 MPa đến
80 MPa được thống kê tính toán tthí nghiệm uốn
trên 3 điểm các mẫu dầm có đường nứt mồi. Kết luận
về phương pháp thí nghiệm phù hp với điều kiện Việt
Nam và kiến ngh giải pháp để kết quả thí nghiệm đầy
đủ và chính xác hơn.
Tkhóa: H số cường độ ứng suất, năng lượng
nứt, chiều dài đặc trưng, bê tông cường độ cao.
1. Đặt vấn đề
Hiện nay, vic ứng dụng các phương pháp phân
ch mới trong đánh giá phá hoại các bộ phận kết cấu
công trình là cấp thiết để nâng cao tính chính xác, độ
tin cy nh toán và tuổi thọ của chúng. Phương pháp
sdụng lí thuyết học rạn nứt và phá hubê tông
để phân tích phá hoại các bộ phận kết cấu các công
trình như dầm, vỏ hầm hay tường chắn bê tông do
xut hiện và lan truyền mất ổn định của các đường
nứt là một hướng đi mới đã khẳng định nhiều ưu
điểm hơn so với các phương pháp phân tích phá hoại
truyền thống. Khi áp dụng phương pháp này đòi hỏi
phải tiến hành rất nhiều thí nghiệm để xác định các
đặc trưng học của bê tông làm cơ sở cho việc tính
toán thiết kế và chuẩn đoán phá hoại, đặc biệt là các
đặc tng nứt cơ bản của vật liệu tông như hsố
cường độ ứng suất giới hạn (critical stress intensity
factor) KC, độ bền nứt giới hạn (critical fracture
toughness) GC hay năng lượng rạn nứt (fracture
energy) Gf.
các nước phát triển, s dữ liệu về các đặc
trưng nứt của các loại bê tông có cấp hạng khác
nhau, thành phần cốt liệu khác nhau, ng dụng khác
nhau đã được nhiu tác ginghiên cứu và công bố,
kết quả này cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn
cũng như phục vụ thiết kế và chun đoán phá hoại
của các kết cấu công trình bằng bê tông.
Việt Nam, các đặc trưng nứt ca một số loại bê
tông thường dùng trong xây dựng đã được c định
[11], [12]; các loại bê ng sdụng cường độ nhỏ
hơn 50 MPa. Bước đầu đã một số ứng dụng trong
tính toán thiết kế c công trình xây dựng.
Với việc tông cường độ cao ngày càng được
s dụng rộng rãi, yêu cầu về xác định các đặc trưng
nứt và phá hu của tông cường độ cao bên cạnh
các đặc trưng lý cơ bản như cường đchịu nén,
chịu kéo khi uốn,… là rất cần thiết. Kết quả thí nghiệm
được sẽ là sở cho các nghiên cứu về phá huỷ
và lan truyn nứt của các bộ phận kết cấu công trình
như dầm sàn (nhà), dầm cầu, vỏ hầm hay tường chắn
s dụng bê tông cường độ cao.
2. Phương pháp thực nghiệm xác định các đặc
trưng nứt
Cho đến nay, để tiến hành thí nghiệm xác định các
đặc trưng nứt của bê tông nhiều phương pháp
khác nhau, mỗi phương pp sdụng dạng mẫu t
nghiệm, quy trình thí nghiệm khác nhau thường là
phù hợp với một hình phân tích nt tương ứng
[7]. Qua phân tích cách xác định các đặc trưng nứt
của tông theo các phương pháp thí nghiệm khác
nhau chúng ta thy tựu trung lại có các đặc trưng ch
yếu cần xác định đối với các loại bê tông s dụng
trong xây dựng cầu gồm:
- Hsố cường độ ứng suất giới hạn KC hoặc độ
bền nứt giới hạn GC thđược xác định tcác thí
nghiệm giống nđối vi các vật liệu giòn của cơ học
rạn nứt thuần tuý hoặc theo phương pháp mô hình
đường nt hiu ECM (Effective Crack Model
Bushan Karihaloo) [8];
- Năng lượng nứt toàn phần GF được xác định từ
công phá huWF được trực tiếp từ biểu đồ quan
hệ tải trọng – biến dạng (P-v) [8];
- Năng lượng nứt không toàn phần Gf được xác
định theo hình nh hưởng kích thước SEM (Size
Effect Model Bazant.Z) [1], [2], [3], [6], [7] được
t giá tr tải trọng lớn nhất gây lan truyền nứt trong
dầm Pmax. Từ đây thể suy ra GF theo quan hệ giữa
Gf và GF [3].
VT LIỆU XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
Tạp chí KHCN Xây dựng – số 2/2014 43
Các mẫu thí nghiệm có thể là mẫu dầm hoặc
không đường nứt mồi uốn trên 3 hay 4 điểm, mẫu
dầm hẫng kép, mẫu dầm xoắn kép, mẫu kéo
compact, mẫu dạng tấm, mẫu dạng khối [8]. Trong đó,
mẫu dầm uốn trên 3 điểm có hoặc không đường nứt
mồi được đánh giá là đơn gin và hiệu quả nhất, đặc
biệt phù hp với các kết cấu chịu uốn n dầm hay
bản (Bazant et al, 2003) [2]. Theo Shah (1991) [4],
mẫu dầm uốn trên 3 điểm có đường nứt mồi được lựa
chọn như là mẫu chuẩn để thí nghiệm các đặc trưng
nứt.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi cũng sử dụng
mẫu dầm uốn trên 3 điểm đường nứt mồi làm mẫu
chun để tnghiệm xác định các đặc trưng nứt của
tông (hình 1). Với mẫu thí nghim chuẩn, việc tính
toán các giá trị KC, GC được tính theo công thức sau:
2
max
6
BW
a
YMKC (1)
Trong đó:
max
M mô men uốn lớn nhất;
Y
– hàm hình học;
B
bề rộng mặt cắt;
W chiều cao mặt cắt;
a
– chiều dài đường nứt ban đầu.
c giá tr C
G th dễ dàng đưc suy ra từ
C
Kvà mô đun đàn hồi E theo công thức sau:
CC GEK .
2 (2)
Để kết quả tính toán chính xác hơn, cần thiết phải
dùng các hình phi tuyến (NFM Nonlinear
Fracture Mechanics) để tính toán ứng xnứt của bê
tông. Khi đó phải xác định các tham số nứt của
hình nứt phi tuyến; năng lượng nứt toàn phần GF,
năng lượng nứt không toàn phần Gf chiều dài đặc
trưng lch (chiều dài đặc trưng của vùng phát triển nứt
Fracture Process Zone - FPZ) những tham số cần
phải xác định từ các thí nghiệm.
Chiều dài đặc trưng của vùng FPZ đưc xác định:
2'
.
t
f
pch f
GE
ll (3)
Trong đó:
pch ll – chiều dài đặc trưng;
E
mô đun đàn hồi;
f
G năng lượng nứt toàn phần;
'
t
f- cường độ chu kéo.
ng lượng nứt không toàn phần Gf được xác
định theo hình SEM của Bazant và t thí nghiệm
uốn các mẫu dầm nứt mồi trên 3 điểm (hình 1)
xét đến hiệu ứng kích thước. Gf được tính toán từ các
giá trị tải trọng lớn nhất Pmax và độc lp với kích thước
của mẫu thí nghiệm.
A
CMOD
Ho
ao
A
W
B
L
S
ao
P
Hình 1. Mẫu dầm có nứt mồi
Luật hiệu ứng kích thước được s dụng trên
sở phép hồi quy tuyến tính:
CAXY
(4)
Với: ii WX ;
2
/iiii PWBY (5)
c
fB t
1
.'
0; A
C
d
0 (6)
2
XX
YYXX
A
ii
iii
; XAYC (7)
Trong đó:
i
W ch thước đặc trưng của mu thí nghiệm
(chiều cao mẫu dầm);
i
B– bề rộng mẫu t nghiệm;
i
P– tải trọng phá hy của từng mẫu;
YX,các giá trị trung bình của i
X i
Y.
VT LIỆU XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
Tạp chí KHCN Xây dựng – số 2/2014
44
Năng ng nứt không toàn phần Gf được tính
theo công thức:
EA
g
Gf
(8)
Với hàm
ghàm hình học của tsố
i
i
w
(i
chiều dài đường nứt mồi của các mẫu thí
nghiệm):
2
2
5,1

f
w
s
g
m
m
(9)
Trong đó:
mm WS ,chiu dài nhịp, chiều cao trung bình của
mẫu dầm
f– hàm ph thuộc o các đặc trưng hình học
các mẫu thí nghiệm:
Khi S/W = 2,5:
2
3
432
5,2 1
33,198,34,45,21
f (10)
Khi S/W = 4,0:
4
f
2
3
5,0
2
4121
7,293,315,2199,1
f (11)
Với các giá trị khác của
i
i
w
s,
i
f được nội suy từ các gtrị
5,2
f
4
f.
T giá trị Gf, th suy ra bởi quan hệ:
fF GG 5,2; giá tr này được khẳng định bởi nhiều
tác gi như Planas Elices (1990) [5]; Bazant
đồng nghiệp (2002) [3].
3. Thí nghiệm phân ch đánh giá kết qu thí
nghiệm
Tnghiệm về lan truyền nứt được thực hiện vi
các mẫu dầm từ D1 đến D4 trên máy uốn mẫu dầm
của phòng thí nghiệm LAS-XD125, Trường ĐHXD Hà
Nội. Cấp gia tải được chọn phụ thuộc vào kích thước
dầm sao cho thu được số liệu cần thiết.
3.1. Chuẩn bị thí nghiệm
3.1.1. Bê tông thí nghiệm
Hai loi tông đưc lựa chọn theo cường độ
chịu nén của mẫu nén hình tr15x30 cm là 60 MPa
và 80 MPa. Các thí nghiệm nén mẫu trụ được thực
hiện với cùng loi bê tông trong các thí nghiệm lan
truyn nứt. Các đặc trưng chính của cốt liệu như tỷ l
N/X, tỷ lệ thành phần ct liệu, đường kính cốt liệu ln
nhất (Dmax) kng quá 20 mm. tông được bảo
dưỡng trong 28 ngày trong điều kiện nhiệt độ độ
ẩm tiêu chuẩn.
3.1.2. Mẫu thí nghiệm
Kích thước và s lượng các bộ mẫu thí nghiệm đ-
ược lấy như bảng 1. Yêu cầu nước trong 24 giờ đầu
tiên để bảo dưỡng. Đo lại kích thưc mẫu trưc khi
chun bị thí nghiệm. Tổng số mẫu dầmvết nứt mồi
là: 2 x 4 x 3 = 24 mẫu dầm (4 bdầm với 2 cấp bê
tông 60 MPa và 80 MPa, mi bộ đúc 3 mẫu dầm).
Bảng 1. Bảng c kích thước cơ bản của các mẫu dầm thí nghiệm
Kích thước
Loại dầm B(mm) W(mm) S(mm) L(mm) ao(mm)
D1 50 50 150 165 10
D2 50 100 300 330 20
D3 50 200 600 660 40
Dầm có tạo nứt mồi
(3 bộ dầm) D4 50 400 1200 1320 80
3.1.3. Thiết bị thí nghiệm
Ván khuôn chuẩn bđồng bộ cho các kích thước
hình dạng mẫu tnghiệm khác nhau. Máy nén
khống chế được gia tăng ti trọng trong quá trình chất
tải. Thiết bị đo biến dạng, độ võng, độ mở rộng đường
nứt (LVDT - Linear Variable Displacement
Transducer), thiết bị đo lực (Loadcell).
3.1.4. B trí thí nghiệm
Đo độ võng dầm: Sử dụng một thanh treo để treo
cảm biến đo chuyn vị LVDT (Linear Variable
Displacement Transducer) theo phương thẳng đứng,
đầu của LVDT đặt lên tấm nhôm phẳng dán cố định
vuông góc với mẫu dầm. Đo độ mở rộng vết nứt
(CMOD Crack Mouth Open Displacement): đặt
LVDT theo phương nằm ngang như hình 2. Để đo lực
s dụng LOADCELL 10 tấn. Tất ccác thiết bị được
nối với máy TDS 530 để đo tự động.
VT LIỆU XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
Tạp chí KHCN Xây dựng – số 2/2014 45
Hình 2. Thiết bị thí nghiệm
3.15. Quy trình thí nghim
T nghim được tiến hành trên máy trong điều kiện
khng chế biến dạng đđảm bảo lan truyền nứt là ổn
định, Thi gian gia tải trong khong từ 1 đến 10 pt.
3.16. Kết quả cần đo
Các kết quả yêu cầu đo gồm: Tải trọng giới hạn
phá hu Pmax. Thi gian gia tải t (cho từng cấp tải).
Quan h ứng suất biến dạng tải trọng - độ võng (
mặt cắt giữa nhịp) (P-v). Quan htải trọng - độ mở
rộng đưng nứt (P-CMOD).
Hình 3. Mẫu dầm thí nghiệm trước và sau khi phá hu
3.2.Phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm
c giá trtải trọng Pmax làm lan truyn các đường nứt mồi của các mẫu dầm tông ng độ cao được
thống kê như ở bảng 3 được so sánh với kết quả thí nghiệm từ năm 2006 của tác giả Trần Thế Truyền với c
cấp bê tông thưng từ 20 MPa đến 50 MPa (bảng 2) [11].
Bảng 2. Các tải trọng Pmax vi các loại bê tông thường
Tải trọng lan truyền nứt Pmax (N)
cho từng kích thước dầm
Các cấp bê
tông thí
nghiệm D1 D2 D3 D4
Ký hiệu
20 MPa 1652,30 2810,76 4227,13 7824,46 Poi(20)
25 MPa 2331,15 3073,67 5502,43 10412,33 Poi(25)
30 MPa 2495,96 3254,17 6246,03 10975,43 Poi(30)
35 MPa 2813,80 3556,32 6467,73 11885,80 Poi(35)
40 MPa 2819,69 3783,91 7166,21 12533,26 Poi(40)
50 MPa 3006,08 4107,64 7882,34 13259,20 Poi(50)
VT LIỆU XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
Tạp chí KHCN Xây dựng – số 2/2014
46
Bảng 3. Tải trọng Pmax với các loại bê tông ng độ cao
Tải trọng lan truyền nt Pmax (N)
cho từng kích thước dầm
Các cp bê
tông t
nghiệm D1 D2 D3 D4 Ký hiệu
60 MPa 4117 5683 9000 16050 Poi(60)
80 MPa 4717 6625 10633 17500 Poi(80)
Từ các kết quả thí nghiệm trên tính ra được giá trị
các đặc trưng nứt của bê tông thí nghiệm gồm:
- H số cường độ ứng suất giới hạn (KC) và độ
bền nứt giới hạn (GC). Các kết quả này được biểu
diễn theo cường độ chu nén f’c, chiều cao dầm W của
bê tông như hình 4, hình 5;
- Năng ng nứt gii hn Gf theo hình SEM ca
Bazant, và chiu dài đc trưng (cf tính theo Bazant và lch tính
theo Hillerborg) ca vùng phá hu (FPZ) như hình 6 [8].
Hình 4. Biến đổi hệ số cường độ ứng suất Kc độ bền nứt Gc theo f’c
Hình 5. Biến đổi hệ số cường độ ứng suất Kc độ bền nứt Gc theo kích tc dầm W
Dựa trên mối quan hGF 2.5 Gf có thxác định năng lượng nứt toàn phần của bê tông GF từ năng lượng
nứt không toàn phần Gf (xác định theo SEM); ngoài ra cũng ngoại suy được đường cong ứng xmềm hóa
(softening behavior) theo quan hệ trên.
KI C - f' c (D 1, D 2 ,D 3, D4 )
0.0
0.5
1.0
1.5
2.0
2.5
20 30 40 50 60 70 80 90
f' c (M pa)
D1_REF
D2_REF
D3_REF
D4_REF
D1_NEW
KI C - W (M 20 M 80)
0.00
0.25
0.50
0.75
1.00
1.25
1.50
1.75
2.00
2.25
0.05 0.15 0.25 0.35 0.45
W (m)
M20
M25
M30
M35
M40