NGHIÊN CU TÁC DNG GÂY NG
CA ROTUNDIN SULPHAT ĐƯỜNG UNG
NguyÔn V¨n Ch¬ng*
TÓM TT
Nghiên cu tác dng gây ng ca rotundin sulphát đường ung trên 100 bnh nhân (BN) suy
nhược thn kinh, kết qu cho thy:
Thi gian vào gic ng trung bình 20,3 phút (người vào gic ng nhanh nht sau 15 phút và
chm nht sau 35 phút). Thi gian ng trung bình 315,4 phút, ti đa 360 phút. Cht lượng gic ng
theo nhn xét ch quan ca BN: d vào gic ng và gic ng sâu hơn, ít mng m.
Khi ng dy: BN đều thy thoi mái, không mt. Mt s người mun ng tiếp, có 1 BN ng dy
có cm giác bn chn nhưng khám thn kinh không có biu hin bnh lý, sau 15 phút thy thoi mái
hoàn toàn.
- Trên lâm sàng thuc không gây nh hưởng ti chc năng h tim mch, đin tâm đồ không thay
đổi.
- Không thy tác dng ph ca thuc trong nhóm BN nghiên cu.
* T khoá: Rotundin sulphat; Tác dng gây ng.
Study on hypnotic effect of Oral Rotunda sulfat
SUMMARY
Following remarks were made:
- The hypnotic effect was proved in 100% of patients. The mean time from taking medication to
asleep was 20.3 minutes, mean sleep duration 315,4 minutes, sleep of good quality was gained. The
waking up state was at ease, restfully.
- No clinical and electrocardiographical evidence of the effect of rotunda on cardio-vascular system.
- The elctroencephalography showed analog activities of those of physiological sleep of healthies.
- No side effects were seen.
* Key words: Rotunda sulphat; Hypnotic effect.
§Æt vÊn ®Ò
Mt ng là mt trong nhiu triu chng ca ri lon gic ng, triu chng mt ng rt
hay gp không nhng trong lâm sàng mà c trong đời sng hàng ngày, nó làm gim kh
năng hot động ca con người và cn tr quá trình cha bnh. Vì nhiu lý do khác nhau,
triu chng mt ng có th kéo dài nhiu ngày, nhiu tháng thm chí nhiu năm và nh
hưởng ln ti sc khe và cuc sng ca BN.
* Bnh vin 103
Phn bin khoa hc: GS. TS. Nguyn Văn Mùi
T lâu, trong các bài thuc đông y ca dân tc, c Bình vôi đã được s dng làm v thuc
an thn gây ng. Thi gian gn đây, rotundin sulfat được chiết xut thành công, đã có sn
phm thuc tiêm có tác dng an thn, gây ng, gim đau được khng định qua các th
nghim lâm sàng đạt kết qu tt. Rotundin sulat đường ung được sn xut nhm đáp ng
nhu cu s dng thuc thun li hơn và rng rãi hơn.
Chúng tôi nghiên cu tác dng ca rotundin sulphat đường ung nhm mc đích:
1. Đánh giá tác dng gây ng ca thuc trên BN suy nhược thn kinh và nhng thay đổi
trên đin não đồ.
2. Đánh giá kh năng dung np thuc và theo dõi tác dng ph ca thuc.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu.
90 BN suy nhược thn kinh được chn đoán và điu tr ni trú ti AM4, Bnh vin 103.
- Tiêu chun chn BN: theo tiêu chun chn đoán suy nhược thn kinh ca T chc Y tế
Thế gii trong ICD - X:
+ BN luôn phàn nàn dai dng và cm thy đau kh vì nhanh mt mi sau nhng c gng
nh v tinh thn và th xác.
+ BN có ít nht mt trong các triu chng sau: đau đầu, ri loan gic ng, đau mi cơ
bp; không có kh năng thư giãn; chóng mt, tính tình thay đổi.
+ Các triu chng trên kéo dài > 3 tháng, không hi phc khi đựơc ngh ngơi, có triu
chng ri lon thc vt, trm cm không đủ nng, không kéo dài và không đủ đin hình để
chn đoán các bnh tâm thn đặc hiu.
- Tiêu chun loi tr: BN lon thn; nhược cơ; ung thư giai đon cui; d ng vi rotundin
sulphat hoc các tá dược ca nó.
2. Cht liu nghiên cu.
- Thuc rotundin sulphat dng ung do Khoa Dược, Bnh vin 103 cung cp.
- Liu thuc: 60 mg/1 BN/ngày, ung vào bui ti trước khi đi ng. Mi BN ung thuc 10
ngày.
3. Phương pháp nghiên cu.
- Thiết kế nghiên cu: ct ngang, đánh giá đơn thun tác dng gây ng ca thuc trước
và sau khi ung thuc.
- Theo dõi BN trước khi dùng thuc, tình trng BN trong khi ng và khi ng dy.
- Theo dõi thay đổi đin não đồ sau dùng thuc.
- Theo dõi tác dng ph ca thuc.
X lý s liu nghiên cu bng toán thng kê.
KT QU NGHIÊN CU VÀ BÀN LUN
1. Đặc đim chung ca nhóm BN.
* Gii: nam: 50 BN (55,56%); n: 40 BN (44,44%).
*Tui và cân nng ca nhóm BN nghiên cu:
Tui trung bình: 33,9 ± 5,6; trng lượng trung bình: 51,3 ± 8,1. Vi liu ung 60 mg
rotundin sunfat, liu trung bình được tính là 1,17 mg/kg cân nng.
2. Thay đổi tim, mch, huyết áp (HA) và nhp th sau khi ung thuc.
B¶ng 1:
ChØ tiªu Tríc khi dïng thuèc Sau khi dïng thuèc p
HA tèi ®a 115,7 ± 13,9 116,6 ± 8,9 > 0,05
HA tèi thiÓu 67,3 ± 8,8 69,0 ± 7,6 > 0,05
M¹ch 71,5 ± 6,4 71,2 ± 2,9 > 0,05
NhÞp thë 19,0 ± 2,3 19,3 ± 1,0 > 0,05
Các ch tiêu nghiên cu trên BN trước và sau ung thuc khác nhau không có ý nghiã
thng kê (p > 0,05).
Bng 2: Thay đổi mch, nhp th, HA trước dùng thuc và sau khi ng dy.
ChØ tiªu Tríc khi dïng thuèc Sau khi ngñ dËy p
HA tèi ®a 115,7 ± 13,9 111,0 ± 7,6 > 0,05
HA tèi thiÓu 68,3 ± 8,8 68,0 ± 6,8 > 0,05
M¹ch 71,5 ± 6,4 68,5 ± 6,9 > 0,05
NhÞp thë 20,8 ± 1,5 19,3 ± 1,0 > 0,05
Các ch s nghiên cu ca nhóm BN trước khi ung thuc và sau khi ng dy thay đổi
không có ý nghĩa thng kê (p > 0,05).
3. Kết qu nghiên cu đin tim.
90 BN được dùng thuc, kim tra đin tim ca 60 BN trước và sau ung thuc 30 phút.
Kết qu:
- Nhp tim ca BN thay đổi không ý nghĩa thng kê và phù hp vi kết qu kim tra mch
quay.
- Hot động đin tim không thay đổi có ý nghĩa thng kê, các phc b đin tim trước và
sau ung thuc 30 phút thay đổi không có đáng k.
- Dn truyn nhĩ - tht n định.
4. Tác dng gây ng ca thuc.
Có ng: 90 BN (100%); không ng: 0 BN (0%). Tt c các BN dùng thuc đều ng được.
* Thi gian ng:
Thi gian vào gic trung bình (t khi ung thuc đến khi ng): 20,3 ± 2,9; thi gian kéo
dài ca gic ng (đêm không ung rotunda): 189,9 ±16,0; thi gian kéo dài ca gic ng
(đêm có ung rotunda): 315,4 ± 19,8. Sau ung rotundin sulfat, thi gian vào gic ng trung
bình 20,3 phút, BN vào gic ng nhanh nht sau 15 phút và chm nht sau 35 phút.
+ Thi gian ng trung bình 315,4 phút, ti đa 360 phút.
+ Cht lượng gic ng theo nhn xét ch quan ca BN: d vào gic ng và gic ng sâu
hơn, ít mng m.
+ Quan sát trên lâm sàng thy BN ng yên, không có c động t động trong khi ng, nhp
th và mch thay đổi không đáng k so vi trước khi ng.
+ Sau khi ng dy: BN thy thoi mái, không mt. Mt s người mun ng tiếp, 1
BN ng dy có cm giác bn chn, khám thn kinh không có biu hin bnh lý, sau 15 phút
BN đó thy thoi mái hoàn toàn.
Mch, nhp th, HA khi ng dy so vi trước dùng thuc thay đổi không có ý nghĩa thng
kê.
5. Nghiên cu đin não.
Bng 3: Nhng thay đổi đin não đồ ung thuc và sau khi ng dy.
ChØ tiªu Gi¸ trÞ trung b×nh
Tríc uèng thuèc 10,6 ± 6,7
Sau ngñ dËy 11,5 ± 0,7
TÇn sè (ck/gy)
p > 0,05
Tríc uèng thuèc 42.0 ± 10,8
Sau ngñ dËy 44,9 ± 10,2
Biªn ®é (µv)
p > 0,05
Tríc uèng thuèc 42,1 ± 19,1
Sau ngñ dËy 45,4 ± 16,1
ChØ sè (%)
p > 0,05
- Sau ng dy, sóng alpha trên đin não đồ không thay đổi so vi trước dùng thuc c v
tn s, biên độ và ch s (p > 0,05).
- Đin não đồ ghi trong khi ng: thay đổi hot tính đin não sau khi ung thuc.
+ Sau khi ung thuc khong 20 phút, đin thế các sóng gim rõ rt (khong 50 - 60%
biên độ ban đầu), xut hin ri rác sóng theta biên độ thp, chưa có sóng delta. Trên lâm
sàng BN bt đầu ng.
+ Sau hơn 20 phút xut hin sóng delta biên độ thp xen ln vi sóng theta, không còn
hot tính sóng alpha và beta.
+ V lâm sàng BN ng sâu, trước khi BN thc dy đin não li có din biến ngược li:
sóng delta gim dn ch s và biên độ, ch s sóng theta tăng lên liên tiếp theo xut hin ca
sóng alpha biên độ thp.
+ Khi BN tnh ng, hot động đin não nhanh chóng tr li bình thường như trước khi
dùng thuc.
+ 1 BN v lâm sàng thy ng, nhưng đin não ch có biu hin gim biên độ sóng alpha
và ri rác xut hin sóng theta biên độ thp. Không thy xut hin sóng delta và các sóng
phc hp K. Sau khi BN thc gic, đin não tr v như trước. Chng t gic ng ca BN
tương đối nông.
6. Tai biến và tác dng ph ca thuc.
90 BN vi 900 ln ung thuc (mi BN 10 ln) đều an toàn, không có tai biến, không có
phn ng d ng ngoài da cũng như các phn ng mn cm khác.
KT LUN VÀ KIN NGH
- Rotundin sulphát đường ung có tác dng gây ng 100 BN suy nhược thn kinh được
nghiên cu trên lâm sàng.
Thi gian vào gic ng trung bình 20,3 phút (nhanh nht sau 15 phút và chm nht sau
35 phút). Thi gian ng trung bình 315,4 phút, ti đa 360 phút. Cht lượng gic ng theo
nhn xét ch quan ca BN: d vào gic ng và gic ng sâu hơn, ít mng m.
Sau khi ng dy BN đều thy thoi mái, không mt. Mt s người mun ng tiếp, mt BN
ng dy có cm giác bn chn nhưng khám thn kinh không có biu hin bnh lý, sau 15
phút BN đó thy thoi mái hoàn toàn.
- Trên lâm sàng thuc không gây nh hưởng ti chc năng h tim mch, đin tâm đồ
không thay đổi.
- Nhng thay đổi trên đin não đồ trong gic ng (sau ung thuc) cho thy gic ng
giai đon ging gic ng sinh lý người bình thường.
- Không th?y tác dng ph ca thuc.
- Kiến ngh:
+ Có th nghiên cu tác dng ca thuc phm vi rng rãi hơn vi nhiu ch định hơn.
+ Nên ng dng rotundin sulphat đường ung trong ch định an thn gây ng BN suy
nhược thn kinh trên lâm sàng.
TÀI LIU THAM KHO
1. Tô Vit Bc, Bùi Minh Đức, Phm Th Kim. Th nghim kh năng gây độc trên chut ca chế
phm rotundin. Tp chí y hc Vit Nam. 1994, 7, tr.46-49.
2. Nguyn Minh Chính, Nguyn Hưng Phúc, Nguyn Văn Minh, Phan Công Thun. Nghiên cu
điu chế và xác định mt s thông s hoá, lý ca rotundin sulfat. Tp chí Dược hc tháng 4/1999, tr
12-14.
3. Bùi Minh Đức. Rotundin, tính cht dược lý và tác động nh hưởng đến h thn kinh trung ương -
Dinh dưỡng liên quan đến bnh lý thn kinh. Nhà Xut bn Y hc. 1999, tr.191-208.
4. Đỗ Tt Li. Bình vôi - Nhng cây thuc và v thuc Vit Nam. Nhà Xut bn Khoa hc k thut.
1986, tr.775-778.
5. Nguyn Bích Luyn. Kết qu nghiên cu mt s tác dng dược lý ca rotundin sulfat dng tiêm
trên thc nghim. Báo cáo đề tài nghiên cu tháng 1/2000.
6. Nguyn Bích Luyn. Độc tính cp ca rotundin. Báo cáo đề tài nghiên cu tháng 4/1998. Báo
cáo nghim thu đề tài cp B Quc phòng. Nghiên cu tách chiết rotundin c Bình vôi để làm thuc
tiêm.
7. Nguyn Hưng Phúc, Bùi Minh Đức, Trn Quang và CS. Nghiên cu kho sát xác định tác dng
gây ngđộc tính cp ca rotundin clorhydrat trên chut nht trng.
8. Nguyn Hưng Phúc; Bùi Minh Đức, Trn Quang và CS. Nghiên cu kho sát tác dng gây ng
độc tính cp ca rotundin clorhydrat trên chut nht trng.
9. Pharmacopoia of the Peoples Republie of China (English Edition 1988).