Bệnh lồi mắt do Basedow
(Phần 1)
Bệnh Basedow bệnh cường chức năng, phì đại và ờng sản tuyến giáp.
Những biến đổi bệnh trong c cơ quan và tổ chức do tác dụng của
hormon tuyến giáp tiết quá nhiều vào trong máu. Hiện nay, bệnh Basedow
được xác định là bệnh có cơ chế tmiễn với sự xuất hiện tự kháng thể kháng
thụ thể TSH-TSH receptor autoantibodies (TRAb)
Năm 1835, Rober Graves sau đó Carl Von Basedow năm 1840
những ni đầu tiên tả vbệnh Basedow đều u một triệu chứng
hay gặp của bệnh lồi mắt. Chính vậy một trong những danh pháp của
bệnh Basedow được gọi là bệnh bướu tuyến giáp có lồi mắt.
Bệnh mắt Basedow có thể được gọi dưi một số danh pháp:
- Bệnh mắt Graves
- Bệnh mắt liên quan đến tuyến giáp.
- Bệnh mắt do rối loạn hormon tuyến giáp
- Bệnh hốc mắt do tuyến giáp
- Bệnh lồi mắt do nhiễm độc hormon tuyến giáp
Bệnh mắt gặp khoảng 20-25% các trường hợp bị bệnh Basedow, trong s
này chỉ khoảng 3-5% phát triển thành bệnh mắt mức độ nặng. Sự xuất
hiện bệnh mắt Basedow n phụ thuộc o gii và chủng tộc. Một nghiên
cứu dịch tễ học cho thấy người Mỹ da trắng t l bệnh mắt Basedow
1,6% nữ, 0,8% nam. Đa số các kết quả quan sát cho thấy nữ mắc bệnh
mắt Basedow cao gấp 6 lần so với nam giới (86% so với 14%). Tlệ mắc
bệnh cao nhất n thuộc các nhóm tuổi 40-44, 60-64; nam thuộc c
nhóm tuổi 45-49 và 65-69. khoảng 20% bệnh nhân xuất hiện bệnh mắt
Basedow trước khi biểu hiện cường giáp trên lâm sàng, 40% xuất hiện
đồng thời, 20% xuất hiện sau 6 tháng kể tthời đim bệnh Basedow được
chẩn đoán và 20% xuất hiện sau khi đã bình giáp thậm chí suy giáp do điều
trị. Về tiến triển, bệnh mắt có khi duy trì rất lâu ở mức độ nhẹ hoặc tiến triển
nặng lên nhanh, mức độ của bệnh và mức độ lồi mt có thể không song hành
vi nhau.
Cơ chế bệnh sinh
chế bệnh sinh của bệnh mt Basedow chưa hoàn toàn được ng tỏ. Yếu
tố quyết định trong chế bệnh sinh s xuất hiện của chất kích thích
tuyến giáp kéo dài (long acting thyroid stimulator – LATS )yếu tố gây li
mắt (exophthalmos producing substance – EPS) đưc tiết ra t tuyến yên với
một lượng khá lớn
Đa số các tác gicho rằng tồn tại một tự kháng nguyên chung cho cả mô hốc
mắt tuyến giáp. Đáp ứng tự miễn dch trc tiếp chống li một kháng
nguyên chung như vậy thể giải thích cho mối liên quan chặt chẽ giữa
bệnh mắt Basedow và cường chức năng tuyến giáp. Thụ thể TSH là tkng
nguyên chung cho hốc mt và tuyến giáp.
Các tế bào T phản ứng trực tiếp vi các kháng nguyên nằm tế bào chứa
hormon giáp cũng thấy mặt trong phản ng chéo với các kháng nguyên
trong tổ chức hốc mắt. Các nguyên bào sợi tổ chức liên kết hốc mắt
các bao của các bó ngoại nhãn đồng thời là các tế bào đích trong các phản
ứng miễn dịch. Các tế bào T tự hoạt hóa thoát khỏi stiêu diệt của hthống
min dch và tới phản ứng với tự kng nguyên các tế bào tuyến giáp. Các
tế bào T được hoạt hóa tạo thuận lợi cho việc nhận dạng kháng nguyên
làm trung gian giữa các tế bào đích tế o hoạt động trong phản ứng giữa
tế bào T, tế bào trình diện kháng nguyên, tế bào B nguyên bào sợi hốc
mắt.
Tế bào lympho T hoạt hóa cùng với đại thực bào trong hốc mắt sản sinh ra
các cytokin, bao gồm interferon γ, yếu tố hoại tử u α (TNF α) và interleukin
1α. Các cytokin thể kích thích nguyên o sợi hốc mắt tăng sinh sản
xuất ra glycosaminoglycan (GAG). Các cytokin còn kích thích HLA-DR
một số protein điều biến min dịch khác trong tế o đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo ra đáp ứng viêm tmiễn. Các yếu tkhác của quá trình
viêm như các gốc tự do thể góp phần o sự ng sinh nguyên bào sợi và
cuối ng dẫn đến những biểu hiện đặc trưng về tổn thương mô bệnh học
lâm sang của nh mắt Basedow. Trong huyết thanh bệnh nhân bệnh mắt
Basedow lưu hành những kng thể trực tiếp chống lại nhiu thành phần
khác nhau của hốc mắt, bao gồm nguyên bào sợi, ngi mắt các
protein của tế bào.
Hậu quả của các phản ng viêm trong bệnh mắt Basedow là phù nề, tăng thể
tích sau nhãn cầu và tổ chức liên kết của cơ ngoài nhãn cầu, đọng các
mucopolysacharit và axit tính t nước mạnh (axit hyaluronic, axit
chondrohytinsulfuric), gây cản trlưu thông tĩnh mạch, tăng sinh tổ chức
liên kết của nhãn cầu, thâm nhiễm các tế bào lympho và tương bào.
Trong tổ chc liên kết của nhãn cầu hiện ng tăng số ợng các tế bào
mỡ sản xuất ra lipid dự trữ. Nếu bệnh nặng có thể giảm slượng các tế bào
mỡ. Nguyên nhân bản của lồi mt là tăng sinh thâm nhim, phù tổ chức
sau nhãn cầu, tăng lực đẩy nhãn cầu ra phía trước hóa các quan
ngoài nhãn cầu đồng thời gây giảm lực giữ nhãn cầu vị trí sinh lý, do vậy
lồi mắt có thể khó hồi phục.
Các tkháng thể TRAb sau khi hình thành sẽ kết hợp với thyroglobulin tạo
nên phức hợp kháng nguyên kháng thể. Phức hợp này tới hốc mắt qua
đường u hoặc c ống bạch mạch cổ trên. Tại đó, các phức hợp này kết
hợp với các hốc mắt gây ra viêm cơ, làm sở cho biểu hiện bệnh mắt
Basedow. Các tế o lympho T hỗ trợ cũng thể làm các kháng nguyên
hốc mắt trở nên nhạy cảm và duy trì các triệu chứng ở mắt.
Cơ chế bệnh sinh bệnh mắt Basedow đã được Volpe và Kriss minh họa bằng
đồ sau đây:
Sơ đồ 2.1 Cơ chế bệnh mt Basedow
TG: thyroglobulin
TGAb: kháng thể tăng trưởng tuyến giáp thyroid growth antibody
Ag: kháng nguyên
B: lymphocyte B
Ts: lymphocyt T ức chế ( T suppressor)
Th: lymphocyt T hỗ trợ (T helper)
3. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng bệnh mắt Basedow
Bệnh mắt Basedow có thể biểu hiện bằng các triệu chứng như lồi mắt, co rút
mi, hạn chế vận nhãn, phù nề kết mạc, cương tụ kết mc chỗ m của