TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
150
CÁC NHÂN T TÁC ĐỘNG ĐẾN S HÀI LÒNG CA DOANH NGHIP
CÔNG NGHIP ĐỐI VI H THNG QUN LÝ CHT LƯỢNG ISO 9000
FACTORS AFFECTING INDUSTRIAL ENTERPRISES’ SATISFACTION WITH
THE ISO 9000 QUALITY MANAGEMENT SYSTEM
H Th Thúy Nga, Hoàng Trng Hùng
Trường Đại hc Kinh tế, Đại hc Huế
TÓM TT
Nghiên cu này được thc hin trên cơ s s liu thu thp được t 90 doanh nghip
công nghip ti Tha Thiên Huế. Kết qu nghiên cu cho thy mc dù gp phi mt s tr ngi
trong quá trình áp dng nhưng mc độ li ích doanh nghip đạt được cũng như mc độ hài
lòng ca doanh nghip t vic áp dng h thng này là khá cao. Nghiên cu cho thy li ích
gim lãng phí, ci thin các hot động vn hành bên ngoài doanh nghip và mc độ tr ngi t
thi gian và tiêu chun khó hiu là ba biến d đoán tt nht cho si lòng ca doanh nghip
công nghip Tha Thiên Huế đối vi h thng ISO 9000. Nghiên cu cũng ch ra không có s
khác bit trong mc độ tr ngi, li ích và s hài lòng ca doanh nghip theo quy mô khi áp
dng h thng qun lý cht lượng ISO 9000.
ABSTRACT
This research paper is conducted on the basis of 90 industrial enterprises of Thua Thien
Hue Province. The results show that despite some obstacles in the process of implementing the
ISO 9000, the benefits that the ISO 9000 brings to the enterprises are considerable and the
enterprises feel satisfied with this quality management system. The benefits from waste
reduction, improvement of external operations and obstacles from time consumption and
unknown criteria are the three major variables that affect Thua Thien Hue industrial enterprises’
satisfaction with the ISO 9000. The research also reveals that there are no significant
differences regarding the level of obstacles, benefits and satisfaction towards the ISO 9000
among different scales of enterprises.
1. Đặt vn đề
Để tn ti và phát trin bn vng thông qua con đường nâng cao cht lượng -
năng sut - hiu qu, hot động ca t chc trong xu thế hi nhp và cnh tranh có
nhiu công c qun lý cht lượng được nghiên cu và ng dng thành công (Bayati &
Taghavi, 2007; Terziovski & cng s, 2003; Hua & cng s, 2000). Trong s đó, Vit
Nam hin nay ISO 9000 được hưởng ng áp dng mt cách mnh m và các doanh
nghip đã nâng cao hình nh ca mình thông qua h thng qun lý cht lượng ISO 9000
(Phan Thăng, 2009). Chính vì vy, vic tìm hiu lý do áp dng, li ích t vic áp dng,
nhng khó khăn, tr ngi trong quá trình áp dng và nh hưởng ca các nhân t này đến
s hài lòng ca doanh nghip đối vi h thng qun lý cht lượng ISO 9000 có ý nghĩa
đặc bit quan trng đối vi các doanh nghip chưa, đã và đang bt đầu xây dng h
thng qun lý cht lượng.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
151
2. Phương pháp nghiên cu
Nghiên cu này tiến hành phát phiếu phng vn 90 doanh nghip công nghip
địa bàn tnh Tha Thiên Huế trên cơ s la chn ngu nhiên theo tng cơ cu nhóm
ngành và quy mô doanh nghip. Ngoài thng kê mô t các kim định cn thiết,
nghiên cu s dng phương pháp phân tích nhân t nhm rút gn các thành phn: mc
độ tr ngi và nhng li ích đạt được t vic thc hin h thng qun lý cht lượng ISO
9000 thành các nhóm nh hơn mà có nhng đim tương t chung. Trên cơ s đó,
phương pháp hi quy tuyến tính đa biến được s dng nhm đánh giá mi liên h gia
mc độ tr ngi và mc độ li ích đạt được đến s hài lòng ca doanh nghip đối vi
vic áp dng h thng qun lý cht lượng ISO 9000.
3. Kết qu nghiên cu và bình lun
3.1. Thông tin chung v vic áp dng h thng qun lý cht lượng ISO 9000
Kết qu điu tra ti các doanh nghip công nghip Tha Thiên Huế cho thy s
lượng các doanh nghip trên địa bàn kho sát áp dng h thng qun lý cht lượng ISO
9000 còn ít, ch chiếm t l 35,6% . Xét theo quy mô doanh nghip điu tra, doanh nghip
quy mô va và ln có t l áp dng khá cao (trên 53%) và cao hơn nhiu so vi các doanh
nghip có quy mô nh (ch 15,6%). Thc tế cho thy các doanh nghip quy mô nh còn
ngi áp dng và đa s chưa thy được tm quan trng ca vic áp dng ISO.
Xét theo lĩnh vc hot động, các doanh nghip hot động trong lĩnh vc cơ khí,
chế to máy và đin t, doanh nghip chế biến thc phm đồ ung và doanh nghip sn
xut vt liu xây dng có t l áp dng khá cao, trên 50%.
3.2. Động cơ theo đui thc hin h thng qun lý cht lượng ISO 9000
Kết qu nghiên cu cho thy, nâng cao cht lượng các hot động bên trong ni
b doanh nghip là động cơ được các doanh nghip đưa ra nhiu nht (84,4%). Nguyên
nhân quan trng kế tiếp là các doanh nghip mong mun ISO 9000 s là yếu t giúp cho
doanh nghip nâng cao hình nh công ty, nâng cao uy tín, to thun li trong vic ký kết
hp đồng (vi 78,1% cho ý kiến).
Ngoài ra, doanh nghip còn mong mun áp dng h thng qun lý cht lượng
ISO 9000 nhm tiết kim đưc chi phí, t đó tăng năng sut, li nhun, nâng cao tinh
thn trách nhim ca nhân viên. Bên cnh đó, cũng có trường hp doanh nghip phi áp
dng H thng qun lý cht lượng ISO 9000 đó chính là cp trên ch định xung phi áp
dng, đó là nhng doanh nghip thuc mô hình công ty m - công ty con.
3.3. Mc độ tr ngi ca doanh nghip trong quá trình áp dng h thng qun lý
cht lượng ISO 9000
Khó khăn ln nht mà doanh nghip gp phi chính là thiếu s quan tâm ca
nhân viên (giá tr trung bình là 3,06). Nguyên nhân là do nhn thc ca người lao động,
đặc bit là lao động ph thông v h thng này là khá thp, do đó nh hưởng rt ln đến
vic truyn đạt kiến thc, khó để có th thay đổi mt li tư duy cũng như cách thc làm
vic t kinh nghim sang các quy trình chun.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
152
Bng 1. Mc độ tr ngi ca doanh nghip khi áp dng h thng
qun lý cht lượng ISO 9000
Các tiêu chí Giá tr
TB
Giá tr
kim định
Mc ý
nghĩa
Độ lch
chun
Thiếu s cam kết ca lãnh đạo cp cao 1,9063 2 0,620 1,0583
Nhng khó khăn trong s hp tác gia
các nhà qun lý cp trung 2,2813 2 0,213 1,2504
Thiếu s quan tâm ca nhân viên 3,0625 3 0,79 1,3183
Thiếu kênh giao tiếp hiu qu 2,2813 2 0,184 1,1705
Thiếu s hp tác t khách hàng 2,3750 2 0,09 1,2115
Thiếu các chương trình đào to liên quan
đến cht lượng 2,5313 3 0,011 0,9832
Thiếu đội ngũ c vn bên ngoài đủ kh
năng 2,1875 2 0,296 0,9980
Thiếu s hp tác t nhà cung ng 2,2500 2 0,234 1,1640
Thi gian cho thc hin quá tn kém 2,6875 3 0,106 1,0607
Tiêu chun khó hiu 3,0313 3 0,872 1,0920
Ngun: S liu điu tra
Chú thích: Mc độ tr ngi : 1. Rt thp; 2: Thp; 3: Trung bình; 4: Cao; 5: Rt cao
Khó khăn ln th hai là tiêu chun khó hiu (giá tr trung bình bng 3,03). Các
thut ng trong h thng qun lý cht lượng ISO 9000 theo các doanh nghip là tương
đối khó hiu. Vì vy, khi tiến hành áp dng, mc dù đã có các nhà tư vn ngoài nhưng
h vn cm thy khó khăn. Bên cnh đó, thi gian cho vic thc hin là tương đối dài,
nht là đối vi nhng doanh nghip mi thc hin ln đầu thì thi gian hc hi và thc
hin khá tn kém, trung bình mt t 1 đến 3 năm.
Kết qu kim định giá tr trung bình cho thy ngoi tr biến “Thiếu các chương
trình đào to liên quan đến cht lượng” có mc ý nghĩa thp hơn 0,05, các biến còn li
đều có mc ý nghĩa ln hơn 0,05. Vì vy, vi d liu ca mu nghiên cu có th khng
định rng có đủ bng chng thng kê cho thy mc độ tr ngi ca các doanh nghip
khi áp dng h thng qun lý cht lượng ISO 9000 mc thp đến bình thường.
Kết qu kim định Kruskal-Wallis cho thy không có s khác bit có ý nghĩa
thng kê đối vi đánh giá ca các doanh nghip theo quy mô, theo lĩnh vc hot động.
Kết qu phân tích nhân t thang đo mc độ tr ngi có h s KMO là 0,663 và
h s Barlett test có mc ý nghĩa nh hơn 0,05 nên tho mãn điu kin để phân tích
nhân t. Kết qu cho thy có 3 yếu t được trích ti Eigenvalue là 1,079 và phương sai
trích được là 69,915. Như vy, phương sai trích đạt yêu cu.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
153
Bng 2. Phân tích nhân t thang đo mc độ tr ngi
Yếu t
Biến quan sát 1 2 3
Thiếu s cam kết ca lãnh đạo cp cao 0,660
Nhng khó khăn trong s hp tác gia các nhà qun lý cp
trung 0,499
Thiếu s quan tâm ca nhân viên 0,773 0,439
Thiếu kênh giao tiếp hiu qu 0,694
Thiếu s hp tác t khách hàng 0,794
Thiếu các chương trình đào to liên quan đến cht lượng 0,844
Thiếu đội ngũ c vn bên ngoài đủ kh năng 0,846
Thiếu s hp tác t nhà cung ng 0,595
Thi gian cho thc hin quá tn kém 0,744
Tiêu chun khó hiu 0,767
Eigenvalue 4,468 1,444 1,079
Phương sai trích (%) 27,539 21,831 20,545
Nhóm yếu t 1 có th gi chung là “Thiếu s quan tâm và giao tiếp hiu qu
(ký hiu QT.GT). Nhóm yếu t 2 có th gi chung là “Thiếu đào to và tư vn” (ký
hiu DT.TV). Nhóm yếu t 3 có th gi là “Thi gian tn kém và tiêu chun khó hiu”
(ký hiu TG.TC).
3.4. Mc độ li ích đạt được t vic áp dng h thng qun lý cht lượng ISO 9000
Bng 3. Mc độ li ích đạt được t vic thc hin ISO 9000
Các tiêu chí Giá tr
TB
Giá tr
kim định
Mc ý
nghĩa
Độ lch
chun
Nâng cao s hài lòng ca khách hàng 4,2500 4 0,073 0,7620
Phát trin văn hóa cht lượng 3,9688 4 0,839 0,8608
Ci thin cht lượng sn phm cui cùng 4,2188 4 0,07 0,6592
Giao tiếp tt hơn vi khách hàng 3,8750 4 0,379 0,7931
Giám đáng k s lượng văn bn giy
t 2,5625 3 0,024
1,0453
Ci thin mi quan h nhân viên
nhà qun lý 3,5000 4 0,001
0,8032
Gim s lp li công vic và lãng phí 3,7813 4 0,243 1,0391
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
154
Ci thin hot động ca nhà cung ng 3,3438 3 0,054 0,9709
Thâm nhp th trường mi d dàng
hơn 3,6875 4 0,057
0,8958
Nâng cao s tha mãn ca nhân viên 3,0938 3 0,521 0,8175
S dng d liu như là công c qun
lý KD 3,8125 4 0,136 0,6927
Gia tăng năng sut 3,7813 4 0,109 0,7507
Ngun: S liu điu tra
Chú thích: Mc độ li ích đạt được : 1. Rt thp; 2: Thp; 3: Trung bình; 4: Cao; 5: Rt cao
Kết qu t bng 3 cho thy nâng cao s hài lòng khách hàng, nâng cao cht
lượng sn phm cui cùng và phát trin văn hóa cht lượng là ba li ích ln nht. Ngoài
ra, h thng qun lý cht lượng ISO 9000 còn giúp cho nhân viên trong các doanh
nghip ý thc được trách nhim v công vic ca mình, t đó t l sai sót gim đáng k,
giúp cho doanh nghip tiết kim được chi phí, tăng năng sut, cht lượng, li nhun,
nâng cao được hình nh ca doanh nghip. Kết qu nghiên cu cũng cho thy vic đạt
được chng nhn h thng qun lý cht lượng ISO 9000 cũng góp phn giúp doanh
nghip thâm nhp th trường mi d dàng hơn (giá tr trung bình bng 3,7).
Kết qu kim định Kruskal-Wallis cho thy không có s khác bit có ý nghĩa
thng kê đối vi đánh giá ca các doanh nghip theo quy mô, theo lĩnh vc hot động.
K
ết qu phân tích nhân t thang đo mc độ li ích đạt được có h s KMO là
0,602 và h s Barlett test có mc ý nghĩa thp hơn 0,05 tho mãn điu kin cho phân
tích nhân t. Bng 4 cho thy có 4 nn t được rút trích ti Eigenvalue là 1,033 và
phương sai trích được là 72,924%. Như vy, phương sai trích tho mãn yêu cu.
Bng 4. Phân tích nhân t thang đo mc độ li ích đạt được
Yếu t
Biến quan sát 1 2 3 4
Nâng cao s hài lòng ca khách hàng 0,890
Phát trin văn hóa cht lượng 0,854
Ci thin cht lượng sn phm cui cùng 0,757
Giao tiếp tt hơn vi khách hàng 0,714
Giám đáng k s lượng văn bn giy t 0,885
Ci thin mi quan h nhân viên và nhà qun
0,663
Gim s lp li công vic và lãng phí 0,603
Ci thin hot động ca nhà cung ng 0,579