09-22-2012, 10:24 PM (Được chnh sa: 09-28-2012 03:35 PM bi tuyenlab.)
Bài viết: #1
tuyenlab
Administrator
Bài viết: 1,354
Thanks Given: 241
Thanks Received: 828 in 492 posts
Tham Gia: Dec 2011
Danh tiếng: 0
[LT] Cu khun lu
CU KHUN LU
(Neisseria gonorrhoeae)
Bnh lu được mô t t năm 1550 trước công nguyên nhưng đến thế k 13 mi được biết đó là bnh lây qua đường tình
dc. Năm 1879, Neisser là người đầu tiên mô t vi khun lu là căn nguyên gây bnh lu. Năm 1882, Lestikow và
Loeffler nuôi cy thành công cu khun lu.
1. Đặc đim sinh vt hc
1.1. Hình th và tính cht bt màu
Cu khun lu có hình th ging não mô cu. Trên tiêu bn nhum Gram, cu khun hình ht cà phê đứng thành tng
đôi, bt màu Gram (-). Nếu nhum xanh methylen vi khun bt màu xanh. Trong các bnh phm ly t bnh nhân mc
lu đin hình, vi khun đứng trong tế bào bch cu đa nhân trung tính thoái hoá, đôi khi như lèn cht tế bào. Trong
trường hp lu mn tính, trên tiêu bn ít vi khun và thường thy vi khun nm ngoài tế bào. Trong môi trường nuôi cy,
cu khun lu thường đa dng, kích thước thay đổi và sp xếp không đin hình. Cu khun lu không có v, không có
lông, không di động, không sinh nha bào.
1.2. Tính cht nuôi cy
Nuôi cy cu khun lu thường khó khăn, sau khi ra khi cơ th vi khun rt d chết. Môi trường nuôi cy cu khun lu
phi giàu cht dinh dưỡng như máu và các yếu t phát trin. Bên cnh đó, vi khun này cũng đòi hi khí trường trong
nuôi cy phi có 5 - 10% CO2 và nhit độ 35 -370C.
Trên thc tế, môi trường như thch chocolate và Thayer-Martin thường s
dng để nuôi cy Neisseria gonorrhoeae (Đây là nhng môi trường thường b sung mt s loi kháng sinh, như: colistin,
vancomycin, nystatin, lincomycin để c chế vi khun khác và nm nhưng không nh hưởng ti cu khun lu). Sau nuôi
cy 24 gi, khun lc có kích thước khong 0,4 - 1mm, màu xám đục, li, tròn, óng ánh.
1.3. Tính cht sinh vt hoá hc
- Phn ng Oxydase dương tính;
- Lên men đường glucose, không lên men đường: lactose, maltose và sucrose.
1.4. Cu trúc kháng nguyên
Cu trúc kháng nguyên ca cu khun lu phc tp có nhiu kháng nguyên đặc hiu cho nhóm hoc cho typ nhưng
không có ý nghĩa trong chn đoán bnh.
1.5. Độc t
Cu khun lu không có ngoi độc t. Ni độc t ca cu khun lu chưa được biết rõ. Trong nghiên cu, nếu tiêm liu
cao vào tĩnh mch hoc màng bng có th gây chết súc vt.
1.6. Sc để kháng
Cu khun lu có sc đề kháng yếu. nhit độ 580C vi khun chết sau 5 phút. Sau khi ra khi cơ th, vi khun chết
sau 1-2 gi. Các cht sát khun thông thường như phenol 1%, formol 0,1%, sublim 0,1% vi khun chết sau 2-5 phút tiếp
xúc.
2. Kh năng gây bnh
Cu khun lu ch có vt ch duy nht là người. Cu khun lu có pili giúp cho vi khun bám vào niêm mc, loi không
có pili thì không có độc lc. Bnh thường lây truyn ch yếu bng đường tình dc. Neisseria gonorrhoeae có th gây ra
các các th bnh sau:
2.1. Lu sinh dc:
- nam gii: Vi khun lu gây viêm niu đạo, triu chng ch yếu là đái but, đái khó. Bnh nhân có biu hin đái m
vi đặc đim rt đau, được ví nhưđái như đái ra dao co”.
- n gii: thông thường biu hin kín đáo hơn, c th tăng tiết dch niu
đạo, âm đạo, viêm c t cung, đôi khi viêm t cung, vòi trng, bung trng.
2.2. Lu ngoài đường sinh dc
- Lu mt: thông thường gp nhiu tr sơ sinh được sinh ra t nhng bà m đang mc lu sinh dc. Mt có th b
viêm, đau, và sưng đỏ đấy. Nguy him nht là lu mt có th gây mù mt.
- Lu hu môn-trc tràng, đây là hu qu ca vic quan h qua đường hu môn, thường s không gây nhng triu
chng rõ ràng, mà ch chy m t hu môn, do đó rt khó b phát hin.
- Lu hng: thông thường gp nhng đối tng có qua h tình dc đường ming. Triu chng có th thy viêm m hai
bên amidal và lưới gà.
- Nhim trùng máu: Vi khun lu có th theo máu trong h tun hoàn lan tràn và gây nhim nhiu cơ quan khác trong
cơ th bn. St, ni mn, đau cng khp là các triu chng thường gp.
3. Chn đoán vi khun hc
3.1. Nhum soi trc tiếp
- nam: Ly m niu đạo vào sáng sm trước khi đi tiu.
- n: Ly m niu đạo, m c t cung hoc các l ca tuyến âm đạo. Bnh phm được nhum Gram hoc xanh
methylen, cu khun lu có th nm ngoài hoc trong tế bào bch cu đa nhân. Phương pháp này có giá tr cao trong
chn đoán.
Nếu bnh phm ly t nam gii hoc tr em mà trên 1 vi trường có 4-10 bch cu, không có song cu Gram âm ni tế
bào thì nhiu kh năng bnh nhân viêm niu đạo không phi lu cu.
Nếu có >10 bch cu trong 1 vi trường và có song cu Gram âm ni tế bào thì chc chn bnh nhân b bnh lu.
Trường hp không ly được m, có th ly nước tiu ly tâm nhum soi cn nhưng thường ít có kết qu.
Nếu bnh phm ly t dch âm đạo thì nhum soi thường không chc chn vì độ đặc hiu ch đạt 50-90%, cn kết hp
vi nuôi cy. Trường hp bnh nhân b lu mn tính thì ít thy vi khun và vi khun thường nm ngoài tế bào.
3.2. Nuôi cy
Bnh phm được cy vào các môi trường giàu cht dinh dưỡng như
chocolate hoc Thayer Martin có cht tăng sinh và cht c chế, để nhit độ 35- 37oC, khí trường 3-10% CO2. Sau 48
gi, da vào hình thái khun lc, tiến hành nhum Gram và soi li. Nếu là song cu Gram âm thì xác định cu khun
lu bng các phn ng sinh vt hoá hc như th nghim oxydase, catalase và tính cht lên men đường.
3.3. Chn đoán gián tiếp
- Trong mt s bnh nht là viêm khp do cu khun lu nuôi cy kết qu thường âm tính, có th làm các phn ng
huyết thanh để chn đoán như ELISA, phn ng kết hp b th.
- K thut PCR ch được áp dng nhng trung tâm chuyên sâu.
4. Phòng bnh và điu tr
4.1. Phòng bnh
- Phòng bnh đặc hiu: Vacxin phòng bnh không có hiu qu.
- Phòng bnh không đặc hiu:
+ Ch yếu là tình dc an toàn.
+ Phát hin sm, điu tr trit để cho bnh nhân và bn tình ca h.
+ Đối vi ph n có thai b bnh lu, cn điu tr trit để, tránh lây sang tr sơ sinh.
4.2. Điu tr
Kháng sinh penixillin vn còn tác dng tt vi cu khun lu. Tuy nhiên, hin nay đã xut hin nhiu cu khun lu
kháng penicilin và các kháng sinh khác, do đó phi làm kháng sinh đồ để la chn kháng sinh thích hp. Trong trường
hp không làm được kháng sinh đồ có th dùng cephalosporin thích hp (ceftriaxon) hoc nhóm quinolon.
Tác gi: TS.BS. Trn Quang Cnh - Khoa Xét nghim - HMTU