TH TƯỚNG CHÍNH PH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 46/TTg Hà Ni, ngày 03 tháng 11 năm 1992
CH THN
V CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG
T sau Đại hi Đảng ln th VI đến nay, mi lĩnh vc hot động kinh tế, văn hoá xã
hi trong c nước có nhiu đổi mi; đã xut hin nhiu tp th, cá nhân có thành tích
xut sc cn được biu dương khen thưởng. Nhưng, nhng quy định hin hành v
công tác khen thưởng có nhiu đim không còn phù hp vi tình hình mi. Trong khi
ch Nhà nước hoàn chnh Quy chế mi v công tác khen thưởng, Th tướng Chính
ph Ch th:
1. Th trưởng các ngành, các cp cn ch đạo cht ch công tác thi đua các đơn v
thuc thNm quyn ca mình; định k xem xét, la chn nhng tp th, cá nhân có
thành tích xut sc để khen thưởng hoc báo cáo để cp trên khen thưởng.
Ngoài nhng trường hp đơn v, cá nhân lp được thành tích đặc bit xut sc, cn
biu dương, khen thưởng kp thi, nói chung, hàng năm ch t chc xét khen thưởng
mt hoc hai ln, không tiến hành l t theo yêu cu ca tng đơn v.
Thc hin vic cp trên ch động xem xét, đánh giá và khen thưởng thành tích cp
dưới, không để các đơn v t đánh giá thành tích ca mình và yêu cu cp trên khen
thường như hin nay, khc phc tình trng nơi nào đề ngh nhiu thì được khen nhiu,
nơi nào ít đề ngh hoc không đề ngh thì ít hoc không được khen thưởng.
2. Đối tượng được xét khen thưởng bao gm tt c các tp th, cá nhân thuc các cơ
quan, doanh nghip Nhà nước, các lc lượng vũ trang; các hi ngh nghip và t
thin, các đơn v kinh tế tp th và doanh nghip tư nhân.
Để vic xét khen thưởng được chính xác, thc s có tác dng động viên người lao
động, cn chú trng khen thưởng nhng tp th nh và cá nhân có thành tích xut sc,
không đặt vn đề khen thưởng c mt t chc có quy mô ln, các đối tượng rng (như
tp th nhân dân và cán b mt tnh, mt huyn; tp th cán b, công nhân viên mt
ngành hoc các cơ quan lãnh đạo, qun lý cp tnh, thành ph; các B, ngành trc
thuc Chính ph).
Chính ph ch xét khen thưởng nhng tp th, cá nhân thuc các cơ quan Kim sát,
Toà án, các đoàn th qun chúng lp được thành tích xut sc trên các lĩnh vc công
tác do Chính ph qun lý; không dùng hình thc bng khen ca Chính ph để tng
thưởng cho tp th, cá nhân có thành tích xut sc thuc lĩnh vc công tác do các
ngành hoc các đoàn th nói trên qun lý.
3. Thành tích để xét khen thưởng ch yếu là hiu sut lao động, công tác, hiu qu sn
xut, kinh doanh cao mà các tp th, cá nhân đã đạt được bng s n lc ch quan ca
mình hoc nhng sáng kiến, phát minh có giá tr, mang li nhiu li ích cho Nhà
nước, cho xã hi.
T nay, Nhà nước không khen thưởng nhân dp k nim 10 năm, 20 năm, 30 năm...
ngày thành lp đơn v. Nhng đơn v thc s có thành tích xut sc cn khen thưởng
để động viên kp thi, thì thành tích đến mc nào, khen thưởng mc đó, không tính
gp thành tích đã được Nhà nước khen thưởng trước đây vi thành tích mi để đề
ngh mc khen thưởng cao hơn.
4. Lãnh đạo các B, ngành, địa phương cn đưa công tác khen thưởng vào nn nếp;
chú trng s dng các hình thc khen thưởng thuc thNm quyn ca B, ngành, địa
phương để khen thưởng kp thi nhng tp th, cá nhân xut sc, tiêu biu cho phong
trào thi đua ca các đơn v thuc B, ngành, địa phương. Nhng tp th, cá nhân có
thành tích tiêu biu cho toàn quc, tiêu biu cho B, ngành, địa phương mi được đề
ngh lên Chính ph hoc Ch tch nước khen thưởng.
5. Cn thc hin s phi hp cht ch gia các B, ngành và địa phương trong vic
đánh giá thành tích các đối tượng được đề ngh khen thưởng.
Vic xét khen thưởng các tp th, cá nhân các đơn v thuc tnh, thành ph qun lý
nói chung, không yêu cu B, ngành Trung ương cho ý kiến, ch nhng đơn v ln,
có s theo dõi ch đạo ca B, ngành Trung ương hoc các cá nhân là Th trưởng các
cơ quan cp tnh, thành ph mi cn có ý kiến ca lãnh đạo B, ngành có liên quan.
Vic xét khen thưởng các đơn v hoc các cán b ph trách đơn v do B, ngành
Trung ương qun lý thì cn có ý kiến ca chính quyn cp tnh, thành ph nơi đơn v
hot động nhn xét v vic thc hin các ch trương, chính sách và pháp lut địa
phương.
Các B, ngành, địa phương cn căn c vào Ngh định s 53-HĐBT ngày 25 tháng 2
năm 1992 và Ch th này để t chc thc hin tt công tác khen thưởng.
Phan Văn Khi
(Đã ký)