
Chính tả ( Nghe- viết )
THỢ RÈN
I. Mục đích yêu cầu :
- Nghe ,viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần dễ sai: uôn / uông
- Ngồi viết ngay ngắn, chữ viết rõ ràng.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Bài cũ :
-Đọc cho hs viết: Điện thoại, yên ổn,
khiêng vác
B. Bài m
ới :
1.Gthi
ệu bài :
-
Nêu mục đích , yêu cầu của tiết dạy.
-
Ghi đề bài lên bảng
2.Hướng dẫn học sinh nghe - viết :
-Gv đọc mẫu bài chính tả
-Gv đọc mẫu phát âm rõ ràng , tạo điều
-2hs viết bảng, lớp viết bảng con
- Đọc lại đề
-Hs theo dõi trong sgk .

kiện cho hs chú ý đến những hiện tượng
chính tả cần viết ,hs viết đúng .
-Hỏi:Bài thơ cho biết điều gì?
-Cho hs viết từ khó: quai búa, trăm
nghề, bóng nhẩy
-Gv nhắc hs ghi tên bài vào giữa dòng ,
chữ đầu nhớ viết hoa , viết lùi vào 1 ô li
. Chú ý ngồi viết đúng tư thế .
-Gv đọc từng câu hoạt từng bộ phận
ngắn trong câu cho hs viết .
- Gv đọc lại toàn bài chính tả .
- Gv chấm từ 7-10 bài .
- Gv chấm chữa bài viết mẫu trên
bảng .
- Gv nêu nhận xét chung .
3 .Hướng dẫn hoc sinh làm bài tập
chính tả .
- Gv nêu yêu cầu của bài tập 2b .
- Gv treo bảng phụ viết viết nội dung bài
2b
-Y/c hs điền vào chỗ trống tiếng có vần
uôn
( hay uông)
-
Gv nhận xét kết quả bài làm trên bảng.
Sự vất vả và niềm vui trong lao
động của người thợ rèn
-1hs viết bảng, lớp viết bảng con
-hs cần chú ý nghe.
.
-Viết bài vào vở1 hs lên bảng viết
mẫu .
-hs soát lại bài .
-Từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
.Tự sửa những chữ viết sai vào sổ
tay Tiếng Việt .
-Điền vào chỗ trống: uôn / uông
Tiếng cần điền theo thứ tự là: uống,
nguồn, muống, xuống, uốn,
chuông.
Hs nhận xét bài bạn .
-Hs sửa theo lời giải đúng .

Chốt lại lời đúng
4 . Củng cố , dặn dò .
-Gv nhận xét , tiết học .
-Dặn hs học thuộc các câu ca dao, ôn lại
các bài đã học chuẩn bị thi giữa kìI
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VÔN TỪ: ƯỚC MƠ
I. Mục tiêu:
-Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
-Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các
từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh họa.
-Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm.
II. Đồ dùng dạy học.
-Các tấm nhựa để hs hoạt động nhóm

III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Bài cũ:
-Y/c hs đọc phần ghi nhớ và cho ví
dụ về sử dụng dâu ngoặc đơn trong
trường hợp :
+Dùng để dẫn lời nói trực tiếp
+Dùng để đánh dấu từ ngữ được
dùng với ý nghĩa đặc biệt
B. Bài mới
1.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu- Ghi đề bài lên bảng
2. HD bài tập
Bài1:
-Bài tập yêu câu ta làm gì?
-Y/c hs đọc thầm bài tập đọc Trung
thu độc lập tìm từ đồng nghĩa với từ
ước mơ
-Y/c hs giải thích các từ vừa tìm được
-3hs trình bày
-Đọc lại đề
-Ghi lại những từ cùng nghĩa với từ ước
mơ trong bài tập đọc Trung thu độc lập.
+Mơ tưởng: Mong mỏi và tưởng tượng
điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong
tương lai.
+Mong ước: Mong muốn thiết tha điều tôt
đẹp trong tương lai.

Bài 2:
-Gọi hs đọc yêu cầu bài
-Phát bảng nhựa cho hs hoạt động
nhóm4
Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài3:
-Gọi hs nêu y/c bài
-Y/c hs đọc thầm nội dung bài, chọn
từ ngữ xếp vào 3 nhóm
-Cho 3 hs lên bảng làm, lớp làm vào
vở
Bài 4:
-Bài tập y/c ta làm gì?
-Cho hs làm việc nhóm đôi tham
khảo gợi ý1 bài Kể chuyện đã nghe
đã đọc (Trang 81) để tìm ví dụ về
những ước mơ
a/ Bắt đâu bằng tiếng ước: ước mơ, ước
muốn, ước ao, ước mong, ước vọng.
b/Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ
tưởng, mơ mộng.
-Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ
thể hiện sự đánh giá.
+Đánh giá cao:ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
+Đánh giá không cao: Ước mơ nho nhỏ
+Đánh giá thấp: Ước mơ viễn vông, ước
mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
-Nêu ví dụ minh họa về mỗi loại ước mơ
trên.
+Ước mơ đánh giá cao : ước mơ học
giỏi, trở thành bác sĩ / kĩ sư /bác học / trở
thành những nhà phát minh sáng chế /
những người có khả năng ngăn chặn lũ lụt
/ Tìm ra những loại thuốc chữa bệnh hiểm
nghèo…
+Ước mơ đánh giá không cao: Ước
muốn có truyện đọc / có xe đạp / có đồ
chơi / có đôi giày mới / có cặp mới…..

