NGUYỄN NGỌC DỤNG Chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất của vịt ...
1
CHỌN LỌC NÂNG CAO KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT CV - SUPER M
DÒNG ÔNG, DÒNG BÀ NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU GIA CẦM CẨM BÌNH
Nguyễn Ngọc Dụng, Phùng Đức Tiến*, Nguyễn Thị Lành, Vũ Đức Cảnh, Khuất Thị Tuyên,
Lê Thị Nga, Hoàng Văn Lc, Trần Thị Cương, Vũ Thị Thảo và Phạm Đức Hồng
Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy ph
ương
Tram Nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình - Cẩm Giàng - Hi Dương
*Tác giả liên hệ: Phùng Đức Tiến
Tel: (04)8.385.022 / 0913.571.785; Fax: (04) 8.385.622; Email: pkhttncgctp@vnn.vn
ABSTRACT
Selection for productivity improvement of grand- father and grand- mother line CV-Super M duck
at Cambinh poultry research station.
A sutudy on the selection was carried out to improve the productivity of grand farther and grand mother lines
CV- super M duck. Through 9 generations, the average body weight at 8 weeks of grand - paternal duck
increased 340.1 gram for male (2,350.5 vs 2,690.6 gram) and 343.8 gram for female (2,130.2 vs. 2,474 gram)
and the egg yield/ hen/64 weeks increased from 164.9 to 170.1 eggs; The average body weight of grand -
maternal line increased from 2,103.5gram to 2,169.4 gram for male and from 2,082 gram to 2,132 gram for
female, and egg yield increased from 169.21 to 181.2 eggs/hen/64 weeks.
A 8 weeks of age the motality of commercial duck was 98.7% and body weight was 3,315.2 gram with feed
consumption/ kg of weight gain was 2.62 kg.
Keywords: Grand- paternal ducks; grand- maternal males; bodyweight; feed consumption
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vịt CV- Super M năng suất tht cao được nhập o ớc ta theo nguồn dự án VIE - 86.007
t Vương quốc Anh với giá rất đắt. Để đm bảo chất ng con giống, đng thời giảm bớt kinh
phí đầu tư nhập giống và từng bước ch động đưc con ging. Vic nghiên cứu chọn lọc ng
cao 2 dòng vịt CV- Super M đtạo ra con thương phẩm con lai năng sut, chất lượng
cao phù hợp với thị trường trong nước đặc biệt đồng bằng sông Hng và các tỉnh phía Bắc
cấp thiết trước mắt cũng như lâu dài với mục tiêu: chọn lọc nâng cao năng suất 2 dòng vịt
CV- Super M qua các thế hệ (dòng ông khối lượng thcao và dòng bà năng suất
trứng cao). Từng bước chủ động được con giống năng suất, chất lượng cao cung cấp cho th
trường chăn nuôi Đồng bằng sông Hồng và các tỉnh phía Bắc.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vt liệu nghiên cứu
ng vt CV Super M dòng ông (32 trống, 114 mái) và dòng bà (119 trống, 467 mái) đang
nuôi sinh sn tơng phẩm. Qua các thế hệ, áp dụng phương pháp chn lọc quần thể
đnh ng theo tính trạng khối lượng cơ thể, năng suất trứng, thông qua ngoại hình. Qua mi
thế hdòng ông, y dựng 4 nhóm quần thể; dòng bà xây dựng 6 nhóm quần thể, áp dụng
luân chuyển tuần hoàn trống quac nhóm đ tránh cn huyết.
Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp chọn lọc quần thể có định hướng theo dòng
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 14-Tháng 10-2008
2
ng ông, chn lọc định hướng về khối lượng cơ thc 8 tuần tuổi, khoảng chn lc đối vi
con trng là X+2δ, con mái X+1δ. Chỉ tiêu sinh sản chn lọc bình ổn. Dòng bà, chn lọc
đnh ớng vnăng sut trứng (ch yếu là chọn lọc về ngoại hình qua các giai đoạn và kim
tra xương chậu). Khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi chọn lc bình n.
Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh
Áp dng Quy trình nuôi vịt tại nghip vịt Cẩm Bình hưng dẫn chăm sóc nuôi dưỡng vịt
ca Hãng Cherry Valley (2001).
Chế độ dinh dưỡng nuôi vịt ông bà và thương phẩm
Bảng 1: Chế độ dinh dưỡng nuôi vịt ông và thương phẩm
Vịt nuôi sinh sản Vịt nuôi thịt
Loại vịt
Tuần tuổi 0-4 tt 5-8 tt 9-20 tt 21-24 tt >25 tt 0–4 tt 5-8 tt
Protein (%) 20 16 13 16 18 20 17
Năng lượng
(kcal/kg TĂ) 2800 2750 2700 2750 2800 2800 3000
Xlý s liệu
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật hc Excel và Minitab.13
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tỷ lệ nuôi sống của vịt dòng ông, bà qua các thế h
Bảng 2: Tỷ lệ nuôi sống vịt dòng ông giai đoạn vịt con, vt hậu bị qua các thế hệ
sinh - 8 tuần tuổi 9 - 24 tun tuổi Thế
h Số lượng Trng Mái Trng Mái
n (con) 32 114 32 112
1 Nuôi sống (%) 100 98,25 96,88 96,43
n (con) 520 670 456 588
6 Nuôi sống (%) 97,31 97,61 98,38 98,54
n (con) 640 700 562 616
7 Nuôi sống (%) 97,50 97,71 98,65 98,77
n (con) 660 740 580 852
8 Nuôi sống (%) 97,58 97,84 98,34 98,83
n (con) 700 990 616 874
9 Nuôi sống (%) 97,71 97,98 98,77 98,74
Kết quBảng 3 cho thy, vịt CV- Super M ng ông t lệ nuôi sống giai đoạn từ sinh
đến 8 tuần tuổi thế h1 con trống đạt 100%, con mái đạt 98,25%. Thế hệ 6 - 9 con trống đạt
97,31 - 97,71%, con mái 97,61 - 97,98%. Giai đoạn từ 9 - 24 tuần tuổi thế hệ 1 con trống đạt
96,88%, con mái 96,43%. Thế hệ 6 - 9 con trống 98,34 - 98,77%, con mái 98,54 - 98,83%.
Như vậy, dòng ông sức đkháng tốt đạt t lệ nuôi sng cao qua các thế hệ. Vt CV-
Super M dòng bà có t lệ nuôi sống giai đoạn từ sơ sinh đến 8 tuần tuổi, thế hệ 1 con trống đạt
97,48%, con mái 97,86%. Thế hệ 6 - 9 con trng đt 97,78 - 98,87%, con mái 97,66 - 98,89%.
T lệ nuôi sống thế hệ 9 cao hơn thế hệ 1: 1,39 - 0,92%. Giai đoạn từ 9 - 24 tuần tuổi thế hệ 1
con trống đạt 98,00%, con mái 98,36%. Thế hệ 6 - 9 con trng 98,09 - 98,98%, con mái 98,17
NGUYỄN NGỌC DỤNG Chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất của vt ...
3
- 98,52%. Như vậy, tỷ lệ nuôi sống qua các thế hệ đạt cao, chứng tỏ dòng bà đưc chọn lc có
sức đề kng tốt.
Bảng 3: T lệ nuôi sng vịt dòng giai đoạn vịt con, vịt hậu b qua các thế hệ
sinh - 8 tuần tuổi 9 - 24 tun tuổi Thế
h Số lượng (tuần tuổi)
Tính biệt
Trống Mái Trng Mái
n (con) 119 467 110 452
1 Nuôi sống (%) 97,48 97,86 98,00 98,36
n (con) 360 1450 334 1346
6 Nuôi sống (%) 97,78 97,66 98,09 98,28
n (con) 530 2122 494 1992
7 Nuôi sống (%) 98,11 98,77 98,38 98,43
n (con) 580 2336 542 2194
8 Nuôi sống (%) 98,28 98,89 98,98 98,52
n (con) 530 2132 498 2000
9 Nuôi sống (%) 98,87 98,78 98,83 98,17
Khi lượng cơ thể vịt dòng ông, dòng bà qua các thế hệ
Bảng 4: Khối lượng cơ thể vịt dòng ông giai đoạn vịt con, vịt hậu b
Sơ sinh (n = 50) 8 Tuần tuổi 24 Tun tuổi (n =50) Thế
h Giới
Tính Mean (g) CV (%) Mean (g) CV (%) Mean (g) CV (%)
Trng 53,88 6,15 2350,5 8,85 3070,6 7,25 1 Mái 53,52 6,50 2130,2 6,82 2985,0 6,30
Trng 54,42 6,38 2430,8 8,72 3288,0 6,68
6 Mái 54,02 6,45 2229,5 6,45 3024,5 5,35
Trng 55,00 6,70 2519,0 8,60 3348,8 6,80
7 Mái 54,10 6,52 2332,5 6,80 3062,6 5,20
Trng 55,35 6,50 2659,7 8,30 3357,0 6,72
8 Mái 54,13 6,82 2451,2 6,75 3105,7 5,36
Trng 55,60 6,75 2690,6 8,50 3395,2 6,46
9 Mái 54,58 6,36 2474,0 6,47 3127,5 5,25
Vịt CV-Super ng ông thế hệ 1-9 có khối lượng thể sinh con trống từ 53,88 -55,60gr,
con mái 53,52 - 54,58gr. Đến 8 tuần tuổi con trống đạt 2350,8 - 2690,6gr, con mái 2130,2 -
2474,0gr. Khối lượng thể con trống và mái thế hệ 9 cao hơn thế hệ 1ơng ứng: 340,1gr ;
343,8gr. Đến 24 tuần tuổi khối lượng thể con trống 3070,6 - 3395,2gr con mái 2985 -
3127,5gr. Khối lượng thể trống mái thế hệ 9 cao hơn thế hệ 1. Kết quthấp hơn so
Nguyễn Đức Trọng và cs (2005a) thì khi lượng cơ thể mái dòng ông đạt 3100 - 3300gr.
Vịt CV.Super M dòng có khối lượng thể sinh con trống từ 52,98 - 53,38gr, con mái
51,74 - 52,99gr Đến 8 tuần tuổi con trống đạt 2103,5 - 2169,4gr, con mái 2082,0 - 2132,6gr.
Tương ứng đến 24 tuần tuổi con trng 3122,8 - 3228,0gr, con mái 2912,3 - 2985,5gr. Kết quả
NC ca chúng tôi cao hơn so với của Nguyn Đức Trọng và cs (2005b). Khối lượng th
con mái vịt dòng 24 tuần tuổi đạt 2700 - 2800gr. Như vậy, khối lượng cơ trống, mái vịt
dòng bà tương đối ổn định qua các giai đoạn từ thế hệ 1 đến thế hệ 9.
Bảng 5: Khi lượng cơ thể vt dòng bà giai đoạn vịt con, vịt hậu bị
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 14-Tháng 10-2008
4
SS (n=50) 8 Tuần tuổi 24 Tun tuổi (n =50) Thế
h Gii
Tính Mean (g) CV (%) Mean (g) CV (%) Mean (g) CV (%)
Trng 52,98 6,50 2103,5 8,95 3122,8 6,78 1 Mái 51,74 6,85 2082,0 6,86 2912,3 6,25
Trng 53,27 6,65 2159,5 8,35 3186,0 6,46
6 Mái 52,34 6,58 2102,7 6,65 2927,8 5,28
Trng 53,38 6,35 2148,2 8,46 3192,5 6,75
7 Mái 52,41 6,63 2126,6 6,42 2948,6 5,50
Trng 52,98 6,55 2165,5 8,28 3225,2 6,53
8 Mái 52,70 6,28 2125,0 6,54 2967,4 5,62
Trng 53,03 6,48 2169,4 8,15 3228,0 6,25
9 Mái 52,99 6,35 2132,6 6,38 2985,5 5,30
Tui thành thục của vịt dòng ông, dòng qua các thế hệ
Bảng 6: Tuổi đẻ khi tỷ lệ đẻ đạt 5%, 50% (ngày tui)
ng ông DòngThế
h T lệ đẻ đạt 5% T lệ đẻ đạt 50% T lệ đẻ đạt 5% T lệ đẻ đạt 50%
1 173 195 170 188
6 174 190 170 187
7 172 192 168 188
8 171 191 166 187
9 174 190 170 185
Vịt CV- Super M dòng ông tuổi đẻ khi tỷ lệ đẻ đạt 5%: 171 - 174 ngày 50%: 190 - 195
ngày. Dòng bà có tuổi đẻ khi t lệ đẻ đạt 5%, 50% sớm hơn dòng ông, tương ứng 5% là 166 -
170 ngày tuổi; 50%: 185 - 188 ngày tui. Như vậy, vịt dòng ông, ng bà tuổi đẻ khi t lệ
đẻ đạt 5%, 50% tương đin định qua các thế hệ.
Khnăng sinh sản của vịt
Tỷ lệ đẻ
Bảng 7: T lệ đẻ ca vịt dòng ông và dòng qua các thế hệ (%)
Ch tiêu
TH 1 TH 6 TH 7 TH 8 TH 9
Dòng ông
SL trng + mái (con) 29+94 68+271 71+285 76+302 101+404
Đẻ 5% 38 tuần tuổi 60,78 62,45 62,60 62,95 63,45
39 - 64 tuần tuổi 57,93 58,91 59,06 59,16 59,31
5% - 64 tuần tuổi 58,93 60,15 60,30 60,49 60,76
Dòng bà
SL trng + mái (con) 108+433
160+641 238+951 262+1049 238+953
Đẻ 5% 38 tuần tuổi 61,29 65,78 65,77 66,77 67,31
39 - 64 tuần tuổi 59,97 61,62 62,35 62,80 63,34
5% - 64 tun tuổi 60,43 63,08 63,54 64,19 64,73
Kết quả Bảng 7 cho thy, vịt dòng ông t lệ đ từ thế hệ 6 đến thế hệ 9 giai đoạn đẻ 5% -
38 tuần tui là 62,45 - 63,45%. Giai đoạn 39-64 tuần tui là 58,91- 59,31%. Tổng giai đoạn đ
5% đến 64 tuần tuổi: 58,15 - 60,76%. Kết quNC của chúng i cao hơn so với của Nguyễn
NGUYỄN NGỌC DỤNG Chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất của vt ...
5
Đức Trọng và cs (2005b). T lệ đẻ BQ dòng ông đt 54,29 - 57,86%. T lệ đẻ từ thế hệ 1 đến
thế hệ 9 tăng 1,83%. Tương ứng, vịt dòng bà giai đoạn đẻ 5% 38 tuần tuổi t lệ đ là
61,29% (thế h1) tăng lên 67,31% (thế hệ 9). Giai đoạn 39 - 64 tuần tuổi: 59,97% (thế h1)
tăng lên 63,34% (thế hệ 9). Tng giai đon đẻ 5% đến 64 tun tuổi 60,43% (thế hệ 1) tăng lên
64,73% (thế hệ 9). Kết quả NC của chúng i cao hơn so với của Nguyễn Đức Trọng và cs
(2005b) thì tỷ lệ đẻ BQ dòng bà đạt 61,07 - 62,86%. Như vy, t lệ đẻ từ thế hệ 6 đến thế hệ 9
tăng 4,30%.
ng suất trứng
Bảng 8: Năng sut trứng/mái vịt dòng ông, dòng bà qua các thế hệ (quả)
Chỉ tiêu TH 1 TH 6 TH 7 TH 8 TH 9
Dòng ông
SL trống/mái (con) 29/94 68/271 71/285 76/302 101/404
Đẻ 5% ở 38 tuần tuổi 59,56 61,20 61,35 61,69 62,18
39-64 tuần tuổi 105,43 107,21 107,49 107,67 107,95
5%-64 tuần tuổi 164,99 168,41 168,84 169,36 170,13
Dòng bà
SL trống/mái (con) 108/433 160/641 238/951 262/1049 238/953
Đẻ 5% ở 38 tuần tuổi 60,60 64,46 64,45 65,43 65,96
So sánh (%) 100 106,37 106,35 107,97 108,84
39-64 tuần tuổi 109,15 112,15 113,47 114,30 115,28
5% 64 tuần tui 169,21 176,61 177,92 179,73 181,24
So sánh (%) 100 104,37 105,15 106,22 107,11
Bảng 8 cho thấy, vịt dòng ông có năng suất trứng/mái/38 tuần tuổi từ thế hệ 6 đến thế hệ 9 là
59,56 - 62,18 quả. Tương ứng năng suất trứng/mái từ 39 đến 64 tuần tuổi là 107,21 - 107,95
quả. Tổng ng suất trứng/mái/64 tuần tuổi là 168,41 - 170,13 quả. Thế h9 cao hơn thế hệ 1
5,14 quả. Kết qu NC của chúng tôi cao hơn so vi của Nguyn Đức Trọng và cs (2005a)
thì NS trng của mái dòng ông ch đạt từ 158 - 165 qu. Vt dòng năng suất
trứng/mái/38tuần tuổi: 64,46 quả (thế hệ 6) tăng lên 65,96 quả (thế hệ 9) tăng 1,5%. Giai đoạn
39-64 tuần tuổi là 112,15 qu (thế hệ 6) tăng lên 115,28 qu (thế hệ 9). Tổng năng suất
trứng/mái/64 tuần tuổi là 176,6 qu(thế h 6) tăng lên 181,2 qu(thế h9) tăng 4,63%. Thế
hệ 9 cao hơn thế hệ 1 là 12,03 qu, tăng 7,11%.
Tu tốn thức ăn
Bảng 9: Tiêu tn thức ăn/10 trứng vịt dòng ông,ng bà (kg)
Chỉ tiêu TH 1 TH 6 TH 7 TH 8 TH 9
Dòng ông
Đẻ 5%-38 tuần tuổi 4,61 4,48 4,47 4,45 4,41
39-64 tuần tuổi 4,83 4,75 4,74 4,73 4,72
5%-64 tuần tuổi 4,75 4,66 4,64 4,63 4,61
Dòng bà
Đẻ 5%-38 tuần tuổi 4,57 4,26 4,26 4,19 4,16
39-64 tuần tuổi 4,67 4,54 4,49 4,46 4,42
5%-64 tuần tuổi 4,63 4,44 4,41 4,36 4,33