1
Chun k năng K sư Công ngh thông tin
K sư Công ngh thông tin cơ bn (phiên bn 01, 6-2002)
(đã được chng nhn tương đương vi Chun k năng CNTT ca JITEC, Nht Bn)
Ni dung
1. Tng quan…………………………………..1
2. Các hot động chính………………………..4
3. Tiêu chí k năng ………………………… 8
4. Khung kiến thc …………………………..21
Được thích nghi vào điu kin thc tế ca Vit Nam trên cơ s
phiên bn ngày 19 tháng 3 năm 2001ca chun k năng k sư CNTT Nht Bn
Bn rà soát năm 2003
Ban Qun lý Khu Công ngh cao Hoà Lc
Trung tâm sát hch CNTT và h tr đào to (VITEC)
1
1. Tng quan
1.1 Nn tng phát trin "Chun k năng K sư CNTT" (gi tt
là “Chun k năng v CNTT”)
Hin nay, nhng hy vng ln nht được đặt vào CNTTnhư
ngun lc đổi mi công nghip và tăng trưởng kinh tế mi. Đó
là vì vai trò ca CNTT được m rng t nhng công c làm
gim chi phí sn xut và tăng nhanh dch v, thành nhng công
c để hp tác hiu qu gia các doanh nghip và để to ra các
ngành công nghip mi. Bt đầu t bây gi, cht lượng đầu tư
cho tin hc hoá s quyết định s đi lên hay đi xung ca mt
công ty. Do vy vn đề cp bách là nâng cao trình độ cho
nhng người tham gia xây dng nên các h thng thông tin tiên
tiến – và c nhng người s dng h thng đó.
Vit Nam, Ch th 58 ca B Chính tr và Quyết định 128
ca Chính ph nêu rõ s cn thiết phi m rng phm vi và
nâng cao cht lượng đào to, bi dưỡng ngun nhân lc CNTT,
tp trung hun luyn tăng cường cho nhng người làm CNTT
chuyên nghip, đặc bit là các chuyên viên phn mm, để đáp
ng được nhu cu đang tăng rt nhanh ca th trường trong
nước và trên thế gii. Theo ch tiêu đặt ra, đến năm 2005 phi
có khong 50.000 chuyên viên CNTT có k năng các mc độ
khác nhau. Vì vy, Trung tâm sát hch CNTT và h tr đào to
(VITEC) hoan nghênh vic nghiên cu ca Trung tm sát hch
k sư CNTT (JITEC) thuc Hip hi phát trin x lý thông tin
Nht Bn (JIPDEC) v cách thc nâng cao trình độ, đánh giá
và la chn nhng “k sư” gii - tc nhng người có th chng
t được năng lc hành ngh ca h qua công vic thc s,
đồng thi đánh giá cao "các chun k năng k sư CNTT" ca
JIPDEC mà trng tâm là các tiêu chí để xác định xem công
vic yêu cu có được thc hin mt cách tương xng hay
không.
1.2 Ý nghĩa và mc tiêu phát trin "Chun k năng CNTT"
Kết qu các điu tra Nht Bn và Vit Nam v nhân lc
CNTT cho thy mt vn đề quan trng cn được gii quyết
trong gii công nghip và khi các cơ s đào to, đó là vic
xây dng các tài liu hướng dn nhm xác định mt cách rõ
ràng v trình độ kiến thc, k năng và năng lc mà nhân lc
CNTT cn được trang b hoc b sung nhm đáp ng vi mong
mi ca gii công nghip và nhu cu xã hi.
Ngoài vic cn thiết để xác định trình độ kiến thc, k năng và
năng lc phi trang b cho các k sư CNTT - nhng người làm
vic thc s trong gii công nghip, nhng hướng dn này còn
cn thiết để xác định các mô hình k sư CNTT được tha nhn
trên trường quc tế, và các cách thc mà trường hc hoc cơ s
đào to cn trin khai trên cơ s ca các mô hình đó.
Mt ví d v hướng dn là "Chun k năng k sư CNTT" do
Trung tâm công ngh trng đim thuc vùng Tây Bc M
(NWCET) phát trin. Đó là mt phn ca "Các chun k năng"
do B Lao động M xây dng.
"Chun k năng CNTT" được xây dng như mt công c để
gii quyết vn đề nêu trên, và áp dng đối vi mi loi hình sát
hch k sư CNTT như mt tiêu chun để đánh giá k năng ca
người k sư được đào to bi dưỡng. Vic áp dng chun k
năng có ý nghĩa quan trng đối vi gii công nghip trong vic
"tuyn chn nhân lc được đảm bo có kh năng thc hin các
công vic thc s". Đối vi các vin đào to như trường hc,
nó có ý nghĩa cho vic "hiu biết và xác nhn nhng kiến thc,
kh năng, và các mc độ đạt được ca người k sư theo yêu
cu ca các doanh nghip ". Đối vi các cơ quan chính ph,
điu này có ý nghĩa cho vic "nm được trình độ k thut ca
toàn b gii công nghip".
2
1.3 Cu hình ca Chun k năng CNTT
Chun k năng CNTT là công c để cung cp thông tin v
kiến thc và k năng cn thiết để thc hin các cng vic
phát trin h thng như xây dng, kim soát vn hành, s
dng và đánh giá H thng thông tin (HTTT) trong các t
chc (ví d như các doanh nghip). Nó cũng cung cp các
ch tiêu để xác định các kết qu công vic. “H thng sát
hch KSCNTT: Tng quan v h thng” và “Phm vi sát
hch” mô t các kiến thc, công ngh (kiến thc k thut)
và kh năng mà KS x lý thông tin cn phi có, và các ch
tiêu v hiu năng. (được lit kê trong mc 1, 2 và 3 dưới
đây). Các chun k năng được thiết lp s t các đim
này chuyên sâu hơn qua tham kho tư vn các công vic c
th.
1) Vai trò và công vic
2) Mc độ k thut cn thiết
3) Phm vi sát hch: bui sáng và bui chiu.
(Các thông tin trên có th ly t http://www.vitec.org.vn)
Chun k năng CNTT gm 3 loi thông tin k thut mô t
dưới đây. Trong chun này, chun k năng cho tng người
được thiết lp theo phân loi tương ng vi loi hinh sát
hch
(1) Các hot động ch cht
Phn này mô t các công vic là quan trng nht đối vi
mi loi hình sát hch. Nó mô t “vai trò và công vic”
trong 1) trên chuyên sâu hơn.
(2) Tiêu chí k năng
Phn này mô t kiến thc và k năng gì cn được s
dng khi thc hin các hot động ch cht trong (1)
trên và đồng thi mô t các tiêu chí v hiu năng để xác
định cn phi đạt được nhng kết qu gì. Nó mô t “các
mc độ k thut cn thiết” trong mc 2) trên.
(3) Khung kiến thc
Phn này mô t mt cách h thng các kiến thc chung
không ph thuc vào loi hình sát hch và kiến thc
cn thiết để thc hin các hot động ch cht trong (1)
trên. Đồng thi nó cũng bao gm “phm vi sát hch”
như trong 3) trên.
1.4 Hình nh v k sư CNTT cơ bn và các chun k năng.
Chun k năng KS CNTT cơ bn được chun b để áp dng
khung chun k năng KS CNTT nói chung cho các KS
CNTT cơ bn.
(1) Hình nh v k sư CNTT cơ bn
Trong mt d án phát trin h thng thông thường, KS
CNTT cơ bn nhn các bn thiết kế bên trong t các KS
thiết kế và phát trin. Sau đó, h chun b tài liu thiết kế
chương trình dưới s ch đạo ca người qun lý d án và
thông qua s hướng dn ca các KS mc cao hơn như KS
thiết kế và phát trin. Trong công vic cơ bn này, KS
CNTT cơ bn cn có kh năng phát trin mt chương trình
tt bng cách s dng đầy đủ các k thut liên quan ti
thut toán và cu trúc d liu mc cơ s.
KS cơ bn cũng có trách nhim thc hin mt s công vic
khuyến khích khác như phát trin chương trình, kim th
đơn v, và kim th tích hp h thng theo s hướng dn
ca KS thiết kế và phát trin.
(2) Chun k năng
Các chun k năng sau áp dng đối vi KS cơ bn:
1) Khung kiến thc CNTT chung (IT CBOK)
2) KS CNTT cơ bn
các hot động ch cht, khung kiến thc thc hành,
khung kiến thc lõi, và chun k năng.
3
2. Các hot động ch cht
Các hot động ch yếu trong d án phát trin h thng là các
th tc mô t các thao tác trong pha phát trin h thng thuc
lĩnh vc công vic cơ s ca kĩ sư CNTT. Trong chun k
năng này, lĩnh vc công vic nêu trên được gi là “qui trình
công vic phát trin h thng”.
Hình 2-1 cho thy các công vic trong qui trình công vic phát
trin h thng được chia thành 7 hot động chính:
Hình 2.1 Qui trình công vic phát trin h thng chung cho KS
cơ bn, KS thiết kế và phát trin và KS h thng ng dng.
Mi hot động li tiếp tc được phân thành các công vic chi
tiết hơn gi là “nhim v”. Chun k năng này th hin qui
trình công vic phát trin h thng theo mu như sau:
Hot động Nhim v Nét chính trong công vic
1-1 nhim v 1 ...
1-2 nhim v 2 ...
1. Hot động 1
1-3 nhim v 3 ...
2-1 nhim v 1 ...
2-2 nhim v 2 ...
2-3 nhim v 3 ...
2. Hot động 2
2-4 nhim v 4 ...
KS cơ bn ch yếu có nhim v thiết kế chi tiết (thiết kế
chương trình) và các công vic tiếp sau đó trong hình 2-1. Tuy
nhiên v khía cnh k năng cn có ta thy KS cơ bn tham gia
vào thiết kế chương trình dưới s hướng dn ca KS mc cao
hơn.
Ghi chú 1: Trong qui trình công vic phát trin h thng, “các
hot động chung v kim th được b sung cùng vi các hot
động thc hin tun t được ch ra trong hình 2-1.
Ghi chú 2: Trong hình 2-1, phn nn đậm trong khung k đơn
cho thy KS cơ bn tham gia vào công vic vi s hướng dn
ca KS mc cao hơn. Còn phn nn đậm trong khung k đúp
cho thy các KS cơ bn phi ch động thc hin công vic.
Ph©n tÝch yªu cÇu ngêi dïng vµ x¸c ®Þnh nhu cÇu hÖ thèng
ChuÈn bÞ
p
h¸t triÓn hÖ thèn
g
Hç tr
î
cµi ®
Æ
t h
Ö
thèn
g
ViÕt vµ th
ù
c hi
Ö
n ch¬n
g
tr×nh
ThiÕt kÕ hÖ thèn
g
(thiÕt kÕ n
g
oµi)
ThiÕt kÕ thµnh
p
hÇn (thiÕt kÕ tron
g
)
ThiÕt kÕ chi tiÕt (thiÕt kÕ ch¬n
g
tr×nh)
4
Phn chung cho KS cơ bn, KS thiết kế và phát trin và KS h thng ng dng:
[Qui trình công vic phát trin h thng]
Hot động Nhim v Nét chính trong công vic
1-1 Thu thp phân tích thông tin để
xác định yêu cu ca người dùng
Để xác định yêu cu ca người dùng, phân tích vn đề ca h thng hin ti và yêu cu
mi ca người dùng (gm nghiên cu các mc điu tra, tiến hành điu tra, phân loi kết
qu điu tra, nhu cu h thng hoá, điu kin ban đầu, gii hn, nghiên cu gii pháp và
phm vi h thng hoá)
1-2 Xác định phm vi công vic Xác định mc tiêu và phm vi ca d án, ước tính và th hin các ngun tài nguyên cn
thiết để đạt được yêu cu ca người dùng như thi gian, tài liu, và năng lc (gm c mc
tiêu và phm vi h thng hoá, chc năng h thng, yêu cu v công vic, t chc và người
dùng, cu hình h thng, điu kin thiết kế, các mc kim tra cht lượng, môi trường phát
trin và các tác động d tính)
1-3 Xác định yêu cu h thng hoá Tư liu hoá các yêu cu h thng hoá và làm rõ các yêu cu đó (xác định các yêu cu như
th tc x lý qui trình, yêu cu d liu vào/ra, yêu cu v chc năng h thng và hiu năng,
yêu cu v thiết b giao din ngoi vi, yêu cu v CSDL, và yêu cu chuyn đổi h thng)
1-4 Xác định yêu cu an toàn bo
mt
Xác định yêu cu an toàn và bo mt tương ng vi tng loi him ho và chính sách bo
mt.
1.5 Xác định yêu cu vn hành Tách ra và xác định yêu cu vn hành
1.6 Xác định yêu cu duy t Tách ra và xác định yêu cu duy trì
1.7 Thiết lp tiêu chí đánh giá hiu
năng
Xác định mc độ hiu năng cn thiết ca h thng và các đim chính ca tiêu chí đánh giá
hiu năng.
1.8 Xác định yêu cu kim th La chn phương pháp lun kim th và xác định phm vi th nghim và người thc hin
vic kim th.
1. Phân tích yêu cu
ca người dùng và
xác định nhu cu h
thng hoá
1-9 Chun b và xem xét đặc t yêu
cu
Tư liu hoá yêu cu người dùng và yêu cu h thng hoá, yêu cu bo mt, vn hành duy
trì, tiếu chí đánh giá hiu năng và yêu cu kim th để đạt được yêu cu ca người dùng.
Chun b đặc t yêu cu và xem xét các yêu cu cùng vi người dùng.
2. Chun b phát trin
h thng
2-1 Xác định mô hình vòng đời cho
vic phát trin
Xác định mô hình vòng đời phn mm phù hp vi phm vi và kích c ca d án.