Đc đim cu to Lp
Sao bin (Asteroidea)
Đặc điểm cấu tạo: nhóm động vật cấu tạo
điển hình ca động vật da gai. Hình dng của
động vật sao biển là hình sao, đối xứng to
tròn bậc 5, gồm 1 đĩa trung tâm và 5 hay
nhiều cánh (tới 45 cánh) xếp xung quanh.
Trên cơ thể thể phân biệt được các đường
phóng x là nhng đường đi từ m đĩa ra tới
tận đầu cánh tay, còn các đường gian phóng xạ
nhng đưng xuất phát từ tâm đĩa đi tới rìa
đĩa và nằm giữa 2 cánh tay. Khi bò trên gthể,
lmiệng nằm phía ới, còn hậu môn về
phía đối diện. Sao biển di chuyển nh vào h
chân ng nằm phía dưới của mỗi cánh tay.
Thành th lớp biểu mô có tiêm mao
ngoài cùng. Lp mô liên kết phía dưới và
trong cùng lớp biểu mô thành th xoang.
Trong lớp mô liên kết có các tấm xương đá i
phát triển, lúc đầu các th nhỏ, sau đó
là thành các tấm lớn. Bxương phát triển và
phân vùng như sau: Trên mỗi cánh có 2 dãy tấm
chân ống mặt bụng xếp 2 bên rãnh giữa của
cánh. Ngoài ra còn có 2 y tấm kề chân ống và
2 bên mỗi tay các tấm bờ trên ới. Các
tấm chân ống gắn với nhau từng đôi một và cặp
này khớp động với nhau nhờ các cơ chằng.
trên mặt đối miệng, bộ xương ch một s tấm
gắn với nhau, trong số đó tấm sàng lớn n
màu sắc sáng hơn các tấm khác. Trên
tấm sàng các l nhỏ. Trên b mặt của các
tấm đá vôi các gai toả ra xung quanh. Các
tấm trên mặt đối miệng sắp xếp theo kiểu mái
ngói, kiểu lưới hay lát gạch tùy từng nhóm.
Sao biển di chuyển được nh h thống ng
dẫn nước chứa đầy dịch lng. ớc qua ltấm
sàng tập trung vào ống đá thành đá vôi và
đổ vào ống dẫn ớc quanh miệng. Sau đó
nước từ ống dẫn ớc quanh miệng toả ra 5
ống dẫn nước phóng x trong 5 cánh. T
ống dẫn ớc phóng x y, nước lại vào
các ampun chân ống, sau đó xuyên qua tấm
chân ng để ra ngoài. Trong khi di chuyển thì
Sao biển s dồn ớc từ ống dẫn nước vào
chân ống làm chân ống kéo dài ra, bám vào giá
thrồi co lại để kéo cơ thể nhdồn nước vào
ampun. Tiếp tục chân ống rời giá th để thực
hiện một ớc mới. Sao biển di chuyển rất
chậm, một phút chỉ đạt được khoảng 5 - 8cm.
H tuần hoàn và xoang máu gi (gọi chung là h
tuần hoàn giả) là một hệ thống kín nằm ngoài h
thống ống dẫn nước. Xoang của hệ tuần hoàn
gilà một phần của thxoang, chứa dịch giống
dịch thể xoang, vách ngăn thẳng đứng chạy
dọc, giữa là hkhe hổng làm nhiệm vụ ca h
tuần hoàn. Vòng máu quanh miệng và vòng
máu đối miệng liên h với nhau nhờ vào cơ
quan trục. Máu có nhiều bạch cầu và nhận chất
dinh dưỡng từ ruột đi ni cơ thể.
H tiêu hoá: L miệng ca sao biển nằm giữa
mặt miệng, có môi và mềm. Không
quan chuyên hoá để bắt mồi hay nghiền mồi.
Tiếp theo lỗ miệng là thực quản ngắn, sau đó là
ddày hình túi, phình to nhiều nếp gấp.
Sau ddày là ruột thẳng nối với hậu môn nằm
mặt đối miệng. Một số sao biển không có hậu
môn nên ống tiêu hbịt kín tận cùng. Sao biển
còn 5 đôi tuyến lớn nằm trong 5 cánh tiết
dịch tiêu hoá đổ vào ddày. Sao biển là nhóm
ăn thịt, thức ăn của chúng là cá, trai, ốc. Nếu
con mồi lớn chúng sẽ lộn dạ dày ra ngoài và tu
hoá ngi cơ thể. Ngoài t nhiên, sao biển
thường tập trung các bãi nuôi thu sản nên
gây hi lớn.
quan hấp mang da, các phần lồi của
da có chứa một phần thể xoang bên trong,