Báo cáo khoa hc:
ĐÁNH GIÁ ĐẤT THÍCH HP CHO CÂY LÚA,
NGÔ VÀ ĐẬU TƯƠNG Ở XÃ LC BÌNH,
HUYN BCH THÔNG, TNH BC CN PHC
V CHUYỂN ĐỔI CƠ CU CÂY TRNG
ĐÁNH GIÁ ĐẤT THÍCH HP CHO CÂY LÚA, NGÔ VÀ ĐẬU TƯƠNG
XÃ LC BÌNH, HUYN BCH THÔNG, TNH BC CN PHC V
CHUYN ĐỔI CƠ CU CÂY TRNG
Land evaluation for rice, maize and soybean in LucBinh,
BachThong, Bac Can for crop pattern
Trn Th L1, Nguyn Hu Thành2, Ngô Thanh Sơn
SUMMARY
Luc Binh commune is located in the Southwest of Bach Thong district. Luc Binh has tropical
monsoon climate with average temperature from 22.5 to 23.1 oC. The annual rainfall is from 1496 to
1817 mm. The climate is quite suitable for rice, maize, and soybean cultivation. Growing period spreads
all over the year. Land production potential (LPP) of rice is highest in Eutric Gleyic Fluvisols. LPP of
maize is highest in Hapli Eutric Fluvisols. LPP of soybean reached highest in Eutric Gleyic Fluvisols.
Radiation-thermal production potential (RPP) of spring rice, summer rice, maize, and soybean is 5.62;
6.65; 4.54 and 2.35 tons/ha, respectively. Water-limited production potential of maize is about 3,0
tons/ha and of soybean is about 1 ton/ha. Land production potential varies from 0,8 to 4.8 tons/ha for
rice, from 2.4 to 3.0 tons/ha for maize, and from 1.0 to 1.5 tons/ha for soybean. We propose some area
for rice is Eutric Gleyic Fluvisols and Hapli Eutric Gleysols. Maize will be cultivated well in Hapli Eutric
Fluvisols and Hapli Ferralic Acrisols. Soybean should be grown in Gleyi Ferralic Acrisols. Other land
unit still maintain rice cultivation to food security. To increase crop yield, we need to improve soil to
overcome some limitation such as pH, humus content, BS and CEC by some methods in order to increase
organic matter content, establish irrigation and drainage system, apply fertilizer in balance, especially
for phosphorous and potassium fertilizers together with lime.
Key words: climate, yield, soil, crop growth model, crop specific
1. ĐẶT VN ĐỀ
Xã Lc Bình nm phía tây nam huyn
Bch Thông, cách huyn l 8 km. Phía
Bc giáp các xã Vi Hương và Tú Trĩ,
phía Nam giáp xã Hà V, phía Đông giáp
xã Tân Tiến và Quân Bình, phía Tây giáp
Đông Phong. Xã có to độ địa lý là
105044’ kinh độ Đông và 22013’vĩ độ
Bc. Din tích đất canh tác ca xã Lc
Bình là 180,30 ha. Cây trng ch đạo
Lc Bình hin nay là lúa, ngô, đậu tương
và mt s loi cây rau màu khác. Để tăng
năng sut cho lúa, ngô và đậu tương,
chúng ta phi da vào tính cht đất và
yêu cu ca cây trng để chn kiu s
dng đất thích hp cho mi đơn v đất đai
cùng các ging mi có năng sut cao
(Hoàng Văn Mùa, 2005). Do đó cn xây
dng mt cơ s d liu v th nhưỡng,
thu văn, thi tiết khí hu và yêu cu
ngoi cnh ca cây trng để có th gi ra,
thay đổi hay hin th, to điu kin cho
đánh giá đất và quy hoch s dng đất
Lc Bình. Mc đích ca nghiên cu này
nhm đánh giá s thích hp ca khí hu
thu văn và đất đai cho vic trng lúa,
1 Trung tâm Địa chính, Đại hc Nông nghp I
2 Khoa Đất và Môi trường, Đại hc Nông nghp I
ngô và đậu tương Lc Bình để phc v
cho vic la chn cây trng phù hp cho
đất để đạt hiu qu cao, t đó đề xut các
gii pháp ci to đất nhm tăng năng sut
cây trng
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Ni suy các yếu t khí hu
Ni suy s liu 10 ngày t s liu tháng
Các quy trình tính toán được áp dng đòi
hi các yếu t khí hu ca giai đon 10
ngày. Vì vy các s liu được ni suy t
s liu tháng được thu thp t Tng cc
Khí tượng thu văn. Các thut toán để ni
suy ra s liu 10 ngày đã được áp dng
theo Gommes (1983).
Các yếu t tính theo tng (lượng mưa,
lượng bc hơi) được tính theo công thc:
D1 = (5M1 + 26M2 - 4M3)/81
D2 = (-M1 + 29M2 - M3)/81
D3 = (-4M1 + 26M2 + 5M3)/81
Các yếu t tính theo giá tr trung bình
(nhit độ, tc độ gió) được ni suy như sau:
D1 = (5M1 + 26M2 - 4M3)/27
D2 = (-M1 + 29M2 - M3)/27
D3 = (-4M1 + 26M2 + 5M3)/27
Trong đó:
M1, M2, M3 là các giá tr ca mt yếu t
trong 3 tháng liên tiếp,
D1, D2, D3 là giá tr ca yếu t đó trong 3
giai đon 10 ngày ca tháng gia (tháng
có giá tr M2).
Nhit độ trung bình ngày và đêm
Gi s nhit độ thay đổi không ln theo
đường cosin. Gommes (1983) đã đưa ra
công thc tính nhit độ trung bình ngày
(td) và nhit độ trung bình đêm (tn):
td = max min max min
tttt
46 N
*
24
+−
+
πN
tn = max min max min
tttt
46 N
*
2424
+−
N
π
Trong đó: N là s gi nng có th
theo quan đim thiên văn.
tmax: nhit độ ln nht hàng ngày (oC)
tmin: nhit độ thp nht hàng ngày (oC)
Ni suy các yếu t khác
* Lượng mưa tin cy
Trong tính toán quy hoch da vào s
liu lượng mưa có độ chc chn (Sys et al..,
1993). Để tính được giá tr này, lượng mưa
ca 11 năm (t 1993 đến 2003) thu thp t
Tng cc Khí tượng thu văn (2004) được x
lý thng kê bng chương trình SPSS vi mc
ri ro là 75% (áp dng cho lúa tưới) ng vi
percentile là 25%.
* Độ bc hơi chun ET0 và độ bc hơi
ln nht ETm được tính t phn mm
Cropwat 4.
Năng sut tim tàng theo bc x nhit
(RPP)
Xác định thi k sinh trưởng (growing
period)
Thi k sinh trưởng được tính theo
phương pháp ca Penman vi tr giúp ca
Cropwat 4, cng vi s ngày cn thiết để
bc hơi 100 mm nước trong đất tr được
vào cui mùa mưa (Kowal, 1978).
Xác định thi gian sinh trưởng (crop
cycle)
Theo FAO, chúng ta nên bt đầu trng
ngay sau khi có lượng mưa 30 mm. Lúa có
thi gian sinh trưởng t 90 đến 150 ngày
(Doorenbos và Kassam, 1979). Lc Bình,
lúa và ngô có thi gian sinh trưởng là 110
ngày, đậu tương có thi gian sinh trưởng là
90 ngày.
Mô hình sinh trưởng cây trng
Mt mô hình sinh trưởng cây trng được
xây dng để dùng đặc đim chung v vt
hu hc ca cây lúa, ngô và đậu tương, s
liu khí tượng và thông tin v th nhưỡng
để d báo năng sut lúa, ngô và đậu tương
Lc Bình.
Mô hình sinh trưởng ca FAO (De Wit,
1965) được áp dng để tính năng sut sinh
khi t s liu v bc x và nhit độ ca
mt ging cây trng địa phương vi chế
độ nước và dinh dưỡng ti ưu, không có
sâu bnh.
Phn sn phm có ích trong tng sinh khi
ca cây trng gi là ch s thu hoch Hi.
Hi ca lúa là 0,3; ca ngô và ca đậu
tương là 0,35 theo FAO (1981).
RPP = Bn * Hi = 0,36 * bgm
Trong đó: Bn: Năng sut sinh khi
(kg CH2O/ha)
bgm: tc độ to sinh khi thô ln nht (kg
CH2O/ha/h)
Năng sut tim tàng có tính đến s hn
chế v nước (Water-limited production
potential WPP)
Vi lúa nước, lượng bc hơi thc tế ETa
bng lượng bc hơi cc đại ETm nên năng
sut tim tàng có tính đến s hn chế v nước
WPP bng năng sut tim tàng theo bc x
nhit (RPP). (WPP) là s gim năng sut tim
tàng theo bc x nhit do thiếu nước trong
đất, dn đến lượng bc hơi thc tế gim và
nh hơn lượng bc hơi cc đại.
Doorenbos và Kassam (1979) đã tính
WPP như sau:
WPP = RPP * [1 - ky * (1 - ETa/ETm)
trong đó ky là h s năng sut, ETa là
lượng bc hơi thc tế, ETm là lượng bc
hơi cc đại.
Khi lúa được tưới đầy đủ thì ETa = ETm,
dn ti WPP = RPP.
Còn đối vi ngô và đậu tương canh tác nh
nước tri, ETa < ETm nên WPP < RPP.
Đánh giá các yếu t địa hình, th nhưỡng
và qun lý
La chn các đặc tính đất
S la chn các đặc tính đất da trên
phương pháp ca FAO cho nn nông
nghip có tưới. Da vào các đặc tính đất
thu thp được, nhng yêu cu sau đây ca
lúa, ngô và đậu tương v địa hình và th
nhưỡng được tính đến:
Nhng đặc tính vt lý ca đất quyết định
mi quan h đất - nước trong tng đất như
tính thm nước và hàm lượng nước hu
hiu. Nhng đặc tính này là thành phn cơ
gii tng đất mt (0-20cm), độ sâu tng
đất và độ sâu ca tng gii hn. Thành
phn cơ gii được xác định da vào tam
giác thành phn cơ gii ca B Nông
nghip Hoa K (USDA). Độ sâu tng đất
độ sâu ca tng gii hn là độ dy (cm)
ca tng đất nm trên tng gii hn, r cây
không th đâm xuyên và nước không th
thm qua.
Nhng đặc tính v độ phì đất như độ mn
độ kim ca đất cũng được tính đến.
Độ mn ca đất được tính bng giá tr
trung bình có trng s ca độ dn đin ca
dch chiết đất bão hoà (ECe, dS/m). Độ
kim đất được biu th bng phn trăm
(%) natri trao đổi (ESP) ln nht trong
75cm đất đầu tiên.
Thêm vào đó, chế độ nước được xác định
t tình trng ngp lt và chế độ tiêu nước.
Vi tình trng ngp lt, F0 nghĩa là không
có ngp lt và vi F11: s 1 đầu tiên ch
thi gian b ngp lt, s 1 th 2 ch độ sâu
b ngp. Tương t như vy áp dng cho
F12 ti F45. Chế độ tiêu nước có th
ch động, bình thường, ít ch động hay
không ch động.
Đối chiếu các đặc tính đất và yêu cu
ca kiu s dng đất
Quá trình đối chiếu gia các đặc tính đất
và yêu cu ca kiu s dng đất da trên
phương pháp tham s (gii hn). Phương
pháp tham s trong đánh giá các đặc tính
đất là phương pháp cho đim trong thang
đim t 100 ti giá tr nh nht. Nếu đặc
tính đất ti ưu cho lúa, ngô hay đậu tương
thì đim cao nht là 100. Nếu cùng đặc
tính đó nhưng ít ti ưu hơn thì cho đim
thp hơn.
Tim năng sn xut ca đất
Để tính tim năng sn xut ca đất (LPP),
nhng gii hn ca đất và trình độ canh
tác mà chưa được tính đến khi xác định
RPP và WPP s được s dng. LPP được
tính t năng sut tim tàng có tính đến s
hn chế v nước WPP, ch s đất Sy và
ch s canh tác My theo công thc sau:
LPP = WPP * Sy * My
Ch s đất Sy được tính da vào các yếu
t ca đất nh hưởng đến năng sut. Đó là:
độ dc, thành phn cơ gii, chế độ tưới tiêu,
CEC sét, tng cation kim hay pH, cácbon
hu cơ, độ dn đin (EC) và phn trăm natri
trao đổi (ESP). Nhng đặc tính này ca đất
trên tng phu din được đối chiếu vi yêu
cu ca cây trng.
Sy = R
(
A
)
R
(
B
)
R
(
N
)
...
100 100 100
×××
Trong đó: R là đim cho tng yếu t ca
đất: A, B,..., N
Ch s canh tác My th hin s gim năng
sut cây trng do trình độ canh tác không
phù hp, năng sut gim t 0 đến 40%
(Tang et al.., 1992). Giá tr ca My đạt
1,0; 0,75; 0,6 ng vi trình độ canh tác
cao, trung bình và thp. Trong nghiên cu
này mc canh tác trung bình 0,75 được
chn vì phù hp vi tình hình thc tế ca
địa phương.
Bn đồ xã Lc Bình và v trí phu din
được s hoá bng phn mm Map Info.
Bn đồ này được xut sang ArcView và
liên kết vi bng s liu trong phn mm
này. Phn mm ArcView được dùng để
lưu tr s liu không gian, tính toán và
liên kết s liu không gian vi cơ s d
liu. Các bước tính toán được thc hin
trên phn mm Excel và x lý thng kê
bng phn mm SPSS 9.0.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Điu kin t nhiên ca xã Lc Bình
Địa hình ca xã Lc Bình được chia thành
2 vùng: Vùng đồi núi có độ cao trung bình 150
- 300 m so vi mc nước bin và vùng đất thp
nm phn ln trung tâm xã, ngoài ra còn
phân b các thung lũng gia các đồi và các
rung bc thang thoi dn t sườn, chân đồi
xung sui.
Khí hu mang đặc tính cơ bn ca chế
độ khí hu min Bc Vit Nam: khí hu
nhit đới gió mùa, nóng, m, có mùa
đông khá lnh, ít mưa, mùa hè nóng,
mưa nhiu. Nhit độ trung bình năm t
22,50C – 23,10C. Nhit độ trung bình