
http://3f-hedspi.net
2010
ĐỀ CƯ Ơ NG ÔN TẬ P
MẠ NG MÁY TÍNH
© 3F-HEDSPI.NET
volamchiton
iTzMe

ĐỀ CƯ Ơ NG ÔN TẬ P MẠ NG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET
1
MỤ C LỤ C
I. Kiế n trúc phân tầ ng ................................................................................................ 3
1. Tạ i sao phả i phân tầ ng? ....................................................................................................3
2. Mô hình OSI.....................................................................................................................3
3. Mô hình TCP/IP ...............................................................................................................4
II. Tầ ng vậ t lý và Tầ ng liên kế t dữ liệ u ....................................................................... 6
1. Các chứ c năng củ a tầ ng liên kế t dữ liệ u ............................................................................6
2. Kiể m soát đa truy nhậ p .....................................................................................................6
3. Các kiể u đấ u mạ ng LAN (LAN Topology) .......................................................................7
4. Mạ ng LAN Ethernet .........................................................................................................9
5. Đị a chỉ MAC là gì ?..........................................................................................................9
6. So sánh Hub và Switch ? ................................................................................................ 10
7. Cơ chế hoạ t độ ng củ a switch .......................................................................................... 11
8. Hoạ t độ ng củ a giao thứ c ARP ......................................................................................... 11
9. Wireless LAN................................................................................................................. 13
III. Tầ ng mạ ng ......................................................................................................... 14
1. Các giao thứ c hoạ t độ ng ở tầ ng mạ ng ............................................................................. 14
2. IPv4 ................................................................................................................................ 14
3. Mặ t nạ mạ ng................................................................................................................... 15
4. Đị a chỉ mạ ng, đị a chỉ unicast, đị a chỉ broadcast .............................................................. 17
5. Khuôn dạ ng gói tin IP ..................................................................................................... 17
6. Các thành phầ n và chứ c năng trong IP Header ................................................................ 17
7. ICMP là gì ? ................................................................................................................... 18
8. Ping là gì ? ..................................................................................................................... 21
9. Traceroute là gì ? ............................................................................................................ 21
10. Chọ n đư ờ ng ................................................................................................................ 22
11. Vai trò củ a bộ đị nh tuyế n ?.......................................................................................... 22
12. Vì sao giao thứ c IP đư ợ c gọ i là giao thứ c nỗ lự c hế t mình, “best effort”? ................... 22
IV. Tầ ng giao vậ n ..................................................................................................... 23

ĐỀ CƯ Ơ NG ÔN TẬ P MẠ NG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET
2
1. Các giao thứ c hoạ t độ ng ở tầ ng giao vậ n ? ...................................................................... 23
2. UDP hoạ t độ ng như thế nào ? ......................................................................................... 23
3. TCP hoạ t độ ng như thế nào ? .......................................................................................... 24
4. Kiể m soát luồ ng và kiể m soát tắ c nghẽ n trong TCP ........................................................ 26
5. Vì sao TCP đư ợ c gọ i là giao thứ c đáng tin cậ y ? ............................................................. 26
6. So sánh TCP và UDP ? ................................................................................................... 27
V. Tầ ng ứ ng dụ ng ................................................................................................... 28
1. Các giao thứ c hoạ t độ ng ở tầ ng ứ ng dụ ng ....................................................................... 28
2. Các mô hình ứ ng dụ ng .................................................................................................... 28
3. Trình bày cơ chế hoạ t độ ng củ a HTTP? .......................................................................... 29
4. Trình bày cơ chế hoạ t độ ng củ a SMTP ? ......................................................................... 30
5. Trình bày cơ chế hoạ t độ ng củ a FTP ? ............................................................................ 30

ĐỀ CƯ Ơ NG ÔN TẬ P MẠ NG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET
3
ĐỀ CƯ Ơ NG MẠ NG MÁY TÍNH
I. Kiế n trúc phân tầ ng
1. Tạ i sao phả i phân tầ ng?
- Việ c phân tầ ng giúp cho công việ c thiế t kế , phát triể n, bả o dư ỡ ng, nâng cấ p ... các thành
phân trở nên dễ dàng hơ n. Vì nó cho phép xác đị nh rõ nhiệm vụ của mỗi tầng và mối
quan hệ giữa chúng. Cụ thể mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đế n việ c
truyề n dữ liệ u, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp trên một dịch vụ đư ợ c đị nh nghĩa
rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng thấp hơ n. Về mặ t lôgic, các tầ ng
trên gầ n với ngư ời dùng hơ n và làm việc với dữ liệu trừu tư ợng hơ n, chúng dựa vào các
giao thức tầng cấp dư ới để biến đổi dữ liệu thành các dạng mà cuối cùng có thể đư ợc
truyền đi một cách vật lý.
- Ư u điểm của kiến trúc phân tầng :
Chia nhỏ cho phép xác định chức năng của mỗi tầng
Các tầng hoạt động độc lập : tầng trên chỉ quan tâm đến việc sử dụng tầng dư ới mà
không quan tân đến các tầng xa hơ n, từ đó cho phép định nghĩa giao diện chung giữa
các tầng
Khả năng mở rộng
Mềm dẻo, linh hoạt với các công nghệ mới, có thể cải tiến hệ thống bằng cách thay
thế một công nghệ mới của tầng tư ơ ng ứng.
Nếu không phân tầng, khi muốn thay đổi phải thay thế toàn bộ.
2. Mô hình OSI
- Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn là OSI Model
hoặc OSI Reference Model) - tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở -
là một thiết kế dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối
truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng. Mô hình OSI
gồm 7 tầng là :
Tầ ng Vậ t lý : Truyền các bit trên đư ờng truyền dữ liệu
Tầ ng Liên kế t dữ liệ u : Truyền dữ liệu giữa các thành phần nối kết trong một mạng
Tầ ng Mạ ng : Chọn đư ờng, chuyển tiếp các gói tin từ nguồn đến đích
Tầ ng Giao vậ n : Xử lý việc truyền nhận dữ liệu giữa các ứng dụng
Tầ ng Phiên : Đồng bộ hóa, thiết lập các qui trình đánh dấu điểm hoàn thành
(checkpointing) - giúp việc phục hồi truyền thông nhanh hơ n khi có lỗi xảy ra, vì
điểm đã hoàn thành đã đư ợc đánh dấu - trì hoãn (adjournment), kết thúc (termination)
và khởi động lại (restart), và khôi phục quá trình trao đổi
Tầ ng Trình diễ n : Cho phép các ứng dụng biểu diễn dữ liệu, mã hóa, nén, chuyển
đổi ...

ĐỀ CƯ Ơ NG ÔN TẬ P MẠ NG MÁY TÍNH © 3F-HEDSPI.NET
4
Tầ ng Ứ ng dụ ng : Cung cấp phư ơ ng tiện cho ngư ời dùng truy nhập các thông tin và
dữ liệu trên mạng thông qua chư ơ ng trình ứng dụng. Tầng này là giao diện chính để
ngư ời dùng tư ơ ng tác với chư ơ ng trình ứng dụng, và qua đó với mạng.
- Dư ới đây là hình ảnh về mô hình OSI và các dạng gói tin mà nó chuyển tiếp
3. Mô hình TCP/IP
- Bộ giao thức TCP/IP, ngắn gọn là TCP/IP (Internet protocol suite hoặc IP suite hoặc
TCP/IP protocol suite - bộ giao thức liên mạng), là một bộ các giao thức truyền thông cài
đặt chồng giao thức mà Internet và hầu hết các mạng máy tính thư ơ ng mại đang chạy trên
đó. Bộ giao thức này đư ợc đặt tên theo hai giao thức chính của nó là TCP (Giao thức
Điều khiển Giao vận) và IP (Giao thức Liên mạng). Chúng cũng là hai giao thức đầu tiên
đư ợc định nghĩa.
- Bộ giao thức TCP/IP có thể đư ợc coi là một tập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập
các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp
trên một dịch vụ đư ợc định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng
thấp hơ n. Về mặt lôgic, các tầng trên gần với ngư ời dùng hơ n và làm việc với dữ liệu
trừu tư ợng hơ n, chúng dựa vào các giao thức tầng cấp dư ới để biến đổi dữ liệu thành các
dạng mà cuối cùng có thể đư ợc truyền đi một cách vật lý.
- Mô hình TCP/IP có thể gồm 4 hoặc 5 tầng tùy cách hiểu. Hầu hết các tài liệu, hình ảnh
trên mạng chia TCP/IP là 4 tầng là : Tầng ứng dụng, tầng giao vận, tầng mạng và tầng
liên kết hay tầng truy nhập mạng. Tuy nhiên, trong giáo trình học trên lớp, thì tầng liên
kết đư ợc chia ra làm 2 tầng là tầng vật lý và tầng liên kết dữ liệu.

