
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI BỆNH HỌC
ĐỀ 1
Câu 1. Nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng của Viêm phổi?
Nguyên nhân:
- Tác nhân gây bệnh: Virus chiếm đa số, vi trùng: thường là cầu trùng Gram dương như:
phế cầu, tụ cầu, các hơi độc: NH3, SO2, chlorin
- Điều kiện thuận lợi:
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên nhiều vị trí: viêm mũi, họng, xoang...
+ Thay đổi thời tiết, nhiễm lạnh đột ngột
+ Cơ thể suy kiệt, giảm miễn dịch
+ Môi trường ẩm thấp, nhiều khói bụi...
+ Hút thuốc lá
Triệu chứng lâm sàng:
- Sốt: thường sốt nhẹ, đôi khi không rõ ràng nhưng cũng có khi không sốt, người mệt
mỏi, nhức đầu, đau nhức mình mẩy.
- Ho: là triệu chứng nổi bậc. Lúc đầu ho khan nên người bệnh thấy rát cổ và đau ngực,
về sau ho có đờm nên đỡ rát cổ hơn.
- Đờm: sau vài ngày ho khan, người bệnh ho có đờm, và số lượng đờm cũng tăng dần
lên. Đờm lẫn nhầy mủ, màu vàng hoặc lờ lờ xanh.
- Đau nóng rát vùng sau xương ức, có khi đau cả lồng ngực.
- Chụp Xquang phổi: không có gì đặc biệt, chỉ có thể thấy rốn phổi đậm.
Câu 2. Kể các nhóm thuốc điều trị THÁ?
Xét theo cơ chế tác dụng, các thuốc hạ huyết áp được xếp theo 4 nhóm cơ bản: Nhóm tác
động lên hệ giao cảm, nhóm tác động lên hệ nội tiết Renin-angiotensin, nhóm các thuốc
lợi tiểu, nhóm trực tiếp gây giãn mạch. Ta có một số đại diện sau:
- Chẹn kênh Beta-1
- Ưc chế men chuyển (ACEi)
- Ức chẹn thụ thể Angiotensin II (ARBs)
- Chẹn kênh Canxi (CCB)
- Các thuốc lợi tiểu: lợi tiểu Quai, Thiazid, giữ Kali
- Thuốc cường Adrenergic (chẹn alpha-1, đồng vận alpha-2)
Ngoài ra còn có các vị thuốc, loại thuốc Y học cổ truyền thành phẩm được sử dụng hỗ trợ
điều trị Tăng huyết áp

Câu 3. Định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng của Suy tim?
Định nghĩa:
- Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm máu đến các cơ quan để đáp ứng nhu
cầu oxy và chất dinh dưỡng của tố chức.
- Suy tim là hậu quả cuối cùng của tất cả các bệnh lý về tim, bệnh về máu, bệnh phổi và
nhiều bệnh khác.
Nguyên nhân:
- Bệnh xơ vữa động mạch vành làm cản trở dòng máu đến nuôi tim.
- Bệnh tăng huyết áp: tim phải làm việc gắng sức, lâu ngày dẫn đến suy tim.
- Các bệnh van tim (hẹp hở van 2 lá, hẹp hở van động mạch chủ, hẹp hở van động mạch
phổi) gây suy tim do sự rối loạn huyết động.
- Tràn dịch màng ngoài tim, viêm màng ngoài tim co thắt.
- Các bệnh phổi mạn tính (hen phế quản, viêm phế quản mạn, lao phổi) gây tăng áp lực
động mạch phổi, hậu quả là suy tim phải.
- Bệnh Basedow.
- Thiếu vitamin B1 (bệnh Beri-Beri)
- Bệnh tim bẩm sinh.
Triệu chứng lâm sàng:
- Khó thở, nhịp thở nhanh, lúc đầu khó thở khi gắng sức, về sau khó thở thường xuyên,
người bệnh phải ngồi hoặc ở trong tư thế nửa ngồi nửa nằm mới thở được.
- Tím môi và đầu chi, trường hợp nặng có thể tím toàn thân.
- Ho ra máu.
- Phù chân: phù mềm, ấn lõm 2 chi dưới, nặng hơn có tràn dịch màng bụng, màng phổi.
- Gan to, mềm, ấn tức. Giai đoạn đầu điều trị tích cực gan nhỏ lại, rồi sau đó gan to trở
lại trong những đợt tái phát (còn gọi là gan đèn xếp). Về sau gan không thu nhỏ lại
nữa
(trong suy tim giai đoạn cuối), dẫn đến xơ gan.
- Lượng nước tiểu ít do máu đến thận ít.
- Nhịp tim nhanh, ngoài ra còn nghe được những tiếng tim bệnh lý.
- Chụp Xquang: bóng tim to toàn bộ.
Câu 4. Nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng của bệnh Xơ gan mất bù?
Nguyên nhân:
- Do viêm gan virus: đặc biệt là virus viêm gan B và C.

- Nghiện rượu nặng và kéo dài
- Nhiễm độc hoá chất và thuốc
- Ứ máu, ứ mật lâu trong gan
- Do ký sinh trùng: sán máng, sán lá gan...
Triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn mất bù:
Biểu hiện bằng 2 hội chứng chính:
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa:
- Cổ trướng: còn gọi là bụng báng hay tràn dịch màng bụng, số lượng dịch có thể từ
3-10
lít, dịch màu vàng nhạt, phản ứng Rivalta dương tính.
- Tuần hoàn bàng hệ trên da bụng: tĩnh mạch nổi rõ trên da bụng.
- Giãn tĩnh mạch thực quản: biểu hiện gián tiếp bằng nôn ra máu tươi.
- Lách to: do ứ máu.
Hội chứng suy gan:
- Toàn thể trạng giảm sút: suy nhược, chán ăn, chậm tiêu, sút cân.
- Phù 2 chi dưới, phù mềm, ấn lõm.
- Vàng da: thường da người bệnh có màu vàng rơm.
- Gan thường teo nhỏ, mật độ chắc, bờ sắc.
- Chảy máu cam, chân răng, dưới da.
- Lượng nước tiểu ít.
Câu 5. Triệu chứng lâm sàng, các biến chứng của Viêm Tụy cấp?
Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng cơ năng:
- Tính chất đau bụng (nhất là trên BN có tiền sử sỏi mật, nghiện rượu): đau đột ngột, dữ
dội, liên tục, không giảm sau khi ói mửa, giảm phần nào ở tư thế cò súng. Vị trí đau Ðiểm
đau viêm tụy cấp: điểm sườn – lưng trái đau.
thường ở thượng vị, đau lan ra hông sườn trái. Đau bụng thường khởi phát sau các
bữa ăn thịnh soạn, ăn quá nhiều đạm và rượu.
- Buồn ói và ói, táo bón.
Triệu chứng thực thể: nghèo nàn hơn
- Trướng hơi bụng: thường có.
- Căng cứng vùng thượng vị: thường có.

- Âm nhu động ruột mất do liệt ruột: thường có.
- Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS): sốt, nhịp tim nhanh, thở nhanh.
- Dấu hiệu gợi ý tình trạng nặng: giảm âm thở, giảm tưới máu mô, rối loạn ý thức.
- Dấu hiệu viêm phúc mạc: cũng gặp trong viêm tụy nặng.
- Tràn dịch màng phổi (thường ở bên trái).
- Dấu hiệu chỉ dẫn có chảy máu trong ổ bụng gặp trong viêm tụy chảy máu: dấu hiệu
Cullen (vết bầm quanh rốn), hoặc dấu hiệu Grey-Turner (vết bầm 2 bên mạn sườn):
hiếm gặp.
- Ðiểm đau viêm tụy cấp: điểm sườn – lưng trái đau.
Biến chứng
Biến chứng hệ thống:
- Sốc
- Chảy máu tiêu hóa
- Tắc nghẽn ống mật chủ
- Liệt ruột
- Nhồi máu lách hoặc vỡ lách
- Đông máu nội mạch lan tỏa (DIC)
- Hoại tử mỡ dưới da
- Hội chứng nguy cấp hô hấp (Acute Respiratory Distress Syndrome: ARDS)
Biến chứng tại chỗ:
- Hoại tử tụy vô trùng hoặc nhiễm trùng: thường xảy ra trong vòng 1 - 2 tuần sau khởi
phát VTC. Hoại tử tụy nhiễm trùng thì phải phẫu thuật và dùng kháng sinh.
- Nang giả tụy (Pancreatic pseudocysts): Nếu nang giả càng lớn ra hoặc bị xuất huyết,
bị vỡ hay ấp xe thì phải phẫu thuật.
- Áp xe tụy: là tình trạng tụy viêm tạo bọc dịch mủ tiến triển hơn 4 đến 6 tuần. Điều
trị phẫu thuật.
- Tràn dịch màng bụng và màng phổi do viêm tụy: thường do vỡ ống tụy chính. Điều
trị: hút dịch qua ống mũi-dạ dày và nuôi ăn qua tĩnh mạch trong 2 - 3 tuần. Nếu thất
bại thì phải phẫu thuật.

Đề 2:
Câu 1. Định ghĩa, nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, biến chứng của THÁ?
Định nghĩa:
Gọi là tăng huyết áp khi thấy HA tối đa (HA tâm thu) tăng trên 140 mmHg và / hoặc
HA tối thiểu (HA tâm trương) tăng trên 90 mmHg.
Nguyên nhân:
- Tăng huyết ápthứ phát:
+ Nguyên nhân thận: viêm cầu thận cấp, suy thận, hẹp động mạch thận ...
+ Nguyên nhân nội tiết.
+ Nguyên nhân khác: hẹp eo động mạch chủ, nhiễm độc thai nghén ...
- Tăng huyết áp nguyên phát: khi không tìm thấy nguyên nhân, chiếm 90% trường hợp
tăng huyết áp.
Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng tăng huyết áp chỉ có khi huyết áp tăng lên đột ngột, người bệnh cảm
thấy
chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa. Phần lớn không có triệu chứng, phát hiện là
nhờ đo huyết áp.
Biến chứng:
Tăng huyết áp dễ gây ra các biến chứng:
- Tim: suy tim trái, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim...
- Não: tai biến mạch máu não, bệnh nhân tử vong nhanh hoặc tàn phế.
- Thận: gây suy thận mãn
- Mắt: mờ mắt, xuất tiết, xuất huyết, phù gai thị.
Câu 2. Kể các nguyên nhân và nguyên tắc điều trị Suy tim?
Nguyên nhân:
- Bệnh xơ vữa động mạch vành làm cản trở dòng máu đến nuôi tim.
- Bệnh tăng huyết áp: tim phải làm việc gắng sức, lâu ngày dẫn đến suy tim.
- Các bệnh van tim (hẹp hở van 2 lá, hẹp hở van động mạch chủ, hẹp hở van động mạch
phổi) gây suy tim do sự rối loạn huyết động.
- Tràn dịch màng ngoài tim, viêm màng ngoài tim co thắt.
- Các bệnh phổi mạn tính (hen phế quản, viêm phế quản mạn, lao phổi) gây tăng áp lực
động mạch phổi, hậu quả là suy tim phải.

