intTypePromotion=3

Đề tài: “Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN huyện VL tỉnh BL năm học 2010-2011”

Chia sẻ: Nguyễn Thị Hương | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:40

0
338
lượt xem
112
download

Đề tài: “Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN huyện VL tỉnh BL năm học 2010-2011”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt là Công nghệ truyền thông và thông tin (CNTT), đã đặt ra cho giáo dục nhiều yêu cầu cấp bách.cách sáng tạo. Việc truy cập Internet cũng tạo cho CBQL, GV niềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập. Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh. Nhiều chính sách và chiến lược giáo dục đã được...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: “Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN huyện VL tỉnh BL năm học 2010-2011”

  1. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN  Đề Tài: Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN huyện VL tỉnh BL năm học 2010-2011 1
  2. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ......................................................................................................... 2 II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: ................................................................................................ 4 III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: ............................................................................................... 4 PHẦN NỘI DUNG..................................................................................................................... 6 CHƯƠNG 1 ................................................................................................................................ 6 1.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ ................................................................................................................ 6 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................................... 7 1.2.1. Các khái niệm ............................................................................................................. 7 1.2.3. Các cách thức tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học. .......... 10 CHƯƠNG 2 ............................................................................................................................. 11 2.1. Đặc điểm, tình hình trường THCS NQN: .......................................................................... 11 2.1.1. Về đội ngũ: ................................................................................................................ 11 2.1.2. Về học sinh ................................................................................................................ 12 2.1.3. Về cơ sở vật chất. ...................................................................................................... 12 2.2.1. Xây dựng kế hoạch. .................................................................................................... 13 2.2.3. Thực trạng việc chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học .............................................................................................................................................. 16 2.3. Đánh giá thực trạng ....................................................................................................... 17 2.3.1. Thuận lợi: ................................................................................................................... 18 23.2. Khó khăn: .................................................................................................................... 18 2.3.3. Ưu điểm: ..................................................................................................................... 18 2.3.4. Hạn chế ....................................................................................................................... 19 CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................... 23 PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................................. 36 1. Kết luận chung:................................................................................................................. 36 2. Bài học kinh nghiệm ......................................................................................................... 37 3. Đề xuất, kiến nghị............................................................................................................. 38 PHẦN MỞ ĐẦU 1
  3. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt là Công nghệ truyền thông và thông tin (CNTT), đã đặt ra cho giáo dục nhiều yêu cầu cấp bách. Đó là, giáo dục phải trang bị cho người học khả năng học tập suốt đời mà kỹ năng tìm kiếm thông tin, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề là cần thiết nhất trong một kỷ nguyên thay đổi nhanh chóng. Ứng dụng CNTT trong giáo dục nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp bách nêu trên là một trong số các lựa chọn ưu tiên của hầu hết hệ thống giáo dục trên thế giới. Nhiều quốc gia trên thế giới xem kiến thức và kỹ năng về CNTT (cùng với khả năng biết đọc, biết viết và tính toán) như là những thành tố cơ bản của giáo dục. Vì vậy, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục không chỉ dừng lại ở mức độ xem CNTT như là một công cụ hỗ trợ một quá trình cụ thể (dạy và học hay quản lý) mà CNTT phải được tích hợp xuyên suốt mọi thành tố của hệ thống giáo dục: từ chiến lược, chính sách, kế hoạch cho đến việc triển khai trong từng hoạt động cụ thể trên lớp; đến việc đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng giáo viên, cán bộ quản lý các cấp... Hiện nay việc ứng dụng CNTT đã trở thành khá phổ biến trong Quản lý và giảng dạy ở các nhà trường phổ thông, bước đầu đã đem lại hiệu quả rõ rệt. CNTT với ưu thế đặc biệt làm khâu đột phá để đổi mới PPGD theo hướng tích cực chủ động sáng tạo của học sinh. Ứng dụng CNTT làm cho công tác quản lý nhẹ nhàng và đồng bộ, tạo ra tính thống nhất chuyên nghiệp và có hiệu quả. Việc ứng dụng CNTT đã và đang làm thay đổi phương pháp học, cách kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng thiết thực phù hợp, chính xác, tạo ra một thế hệ học sinh có năng lực nhanh nhạy hơn. Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng thông rộng tới tất cả các trường học, việc áp dụng CNTT trong công tác quản lý và dạy học đã trở thành hiện thực. Thật khó có thể hình dung được thế giới của chúng ta sẽ như thế nào nếu như không có các ứng dụng của CNTT bởi CNTT đã thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực, tất cả các đối tượng với những hiệu quả mà CNTT đã mang lại, đặc biệt là trong giáo dục. Cụ thể là tất cả các đối tượng có thể giao tiếp trao đổi với 2
  4. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN nhau ở bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu. Việc thường xuyên sử dụng Công nghệ thông tin sẽ trang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thông tin, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Việc truy cập Internet cũng tạo cho CBQL, GV niềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập. Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh. Nhiều chính sách và chiến lược giáo dục đã được đổi mới nhằm giúp cho người học thích nghi với sự thay đổi, tăng cường tư duy sáng tạo và khả năng ứng dụng tri thức tiên tiến để giải quyết các vấn đề thời đại. Đặc biệt, phải kể đến chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008-2009 đã xác định chủ đề của năm học là: “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Hướng dẫn số 4937/BGDĐT-CNTT ngày 18/8/2010 Bộ GDĐT hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) cho năm học 2010 – 2011; Hướng dẫn chỉ rõ cần tiếp tục quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT, Xây dựng kế hoạch dạy, học và ứng dụng CNTT, giai đoạn 2011-2015, Hoàn thành kết nối mạng giáo dục, Thiết lập và sử dụng hệ thống e-mail, Đẩy mạnh một cách hợp lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học, Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục, Tiếp tục triển khai dạy tin học trong nhà trường,… Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT BL, Phòng GD&ĐT VL, Hiệu trưởng trường THCS NQN ngay từ đầu năm học 2010-2011 cũng đã tiến hành lập Kế hoạch tổ chức ứng dụng CNTT trong dạy học với những mục tiêu khá cụ thể như: mỗi tháng phải có từ 20-25 bài giảng điện tử, 100% GV phải biết và sử dụng được máy vi tính để soạn thảo văn bản báo cáo, … Tuy nhiên, trường THCS NQN cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, kỹ năng và khả năng làm việc trên máy vi tính của đa số giáo viên còn nhiều hạn 3
  5. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN chế nên muốn đạt được mục tiêu trên không phải dễ dàng. Mặt khác, học sinh của trường đa số là con nông dân, ít tiếp xúc với máy tính nên việc tiếp cận với công nghệ thông tin quả thật không đơn giản. Điều cần phải làm ngay trong giai đoạn hiện nay là gì và làm thế nào để triển khai ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học ở trường THCS NQN, huyện VL, BL một cách hợp lí nhất trở thành mối quan tâm hàng đầu đối với tôi. Với những trăn trở trên và qua nghiên cứu chuyên đề “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường_Do Th.S Phan Tấn Chí triển khai” nên tôi quyết định chọn đề tài “Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN huyện VL tỉnh BL năm học 2010-2011” để nghiên cứu. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS NQN huyện VL, tỉnh BL – năm học 2010-2011, đối chiếu với lý thuyết đã học về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, hoạt động khoa học lao động của người Hiệu trưởng, các chức năng quản lý để nhìn nhận những việc mà Hiệu trưởng đã làm được, những việc chưa làm được. Từ đó, đề xuất một số biện pháp cụ thể, khả thi nhằm tổ chức ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học một cách có hiệu quả hơn trong thời gian tới và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường. III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: Nghiên cứu cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, trong giáo dục. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN huyện VL, tỉnh BL năm học 2010-2011. Đề xuất một số biện pháp nhằm tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả vào dạy học ở trường THCS NQN huyện VL, tỉnh BL trong những năm tiếp theo. IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 4
  6. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN Đề tài này chỉ nghiên cứu việc tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học ở trường THCS NQN huyện VL, tỉnh BL trong năm học 2010-2011. V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau: - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết; - Phương pháp quan sát; - Phương pháp điều tra; - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm; - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm. 5
  7. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC 1.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ Đảng và Chính phủ đã có nhiều chỉ thị, văn bản,… nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong đó có phục vụ cho sự nghiệp giáo dục. Cụ thể: - Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chỉ thị đã khái quát tình hình phát triển công nghệ thông tin ở nước ta; đề ra những mục tiêu, chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghệ thông tin; Trong đó nhấn mạnh đến vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học….”. - Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ GD&ĐT đã chỉ thị “Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012”. - Quyết định số 698/QĐ-TTg, ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; - Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ giáo dục và đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục; 6
  8. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN - Văn bản số 4937/BGDĐT-CNTT ngày 18/8/2010 Bộ GDĐT hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) cho năm học 2010 – 2011; thể hiện quyết tâm của ngành giáo dục trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin trên nhiều khía cạnh: dạy và học, quản lý,… 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.2.1. Các khái niệm 1.2.1.1. Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin (tiếng Anh: Information Technology. Viết tắt là IT) là ngành khoa học ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin. Đó là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền đưa và thu thập thông tin. Ở Việt Nam, theo Nghị quyết 49/CP về phát triển công nghệ thông tin của Chính phủ Việt Nam thì “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” Theo Luật Công nghệ thông tin – 2006 do Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 giải thích thuật ngữ: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”. 1.2.1.2. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin: Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lãnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng an ninh và các hoạt động khác nhắm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này (điều 4, Luật Công nghệ thông tin). 1.2.1.3. Khái niệm dạy học Dạy học là một bộ phận của giáo dục – đó là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, 7
  9. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục. Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động học luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau. Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo. 1.2.1.4. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động dạy học là việc đưa công nghệ thông tin vào quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục. 1.2.2. Vai trò của công nghệ thông tin: 1.2.2.1. Vai trò công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường: CNTT có vai trò đặc biệt quan trọng, nó vừa là công cụ cần thiết, phục vụ hiệu quả các qui trình quản lý trong nhà trường vừa là tài sản của người quản lý. Hiện nay, CNTT được xem là công cụ đắc lực nhất hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quản và chất lượng giáo dục. 1.2.2.2. Vai trò công nghệ thông tin trong giáo dục: - Là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức. - Cải thiện công việc hành chính: + Đơn giản hoá và giảm bớt khối lượng công việc. + Trao đổi thông tin được “số hoá”. - Quản lý bằng công nghệ. - Hiệu quả cao trong dạy học. + Trang bị nhiều kiến thức, kỹ năng. + Có thể minh họa bài giảng một cách sinh động. + Có thể mô phỏng các thí nghiệm trong khi giảng. + Có thể chỉ ra các tư liệu tham khảo trong khi giảng. 8
  10. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN + Nguồn thông tin phong phú, đa dạng và sống động. - CNTT có thể hỗ trợ mọi lúc, mọi nơi: + Chuẩn bị, soạn giảng. + Kiểm tra bài cũ (kích thích động cơ). + Dẫn nhập bài mới. + Hướng dẫn bài mới. + Củng cố bài mới. + Luyện tập (trên lớp, ở nhà…). + Quản lý điểm số, học sinh… - Phương tiện khám phá kiến thức hữu hiệu: + Giúp HS truy cập thông tin nhanh, chính xác. + Thông qua tài nguyên được lưu trữ (offline), internet… + Chia sẻ trực tuyến : Nguồn tham khảo trên mạng. + Webquest trong học tập. - Công cụ hỗ trợ việc xây dựng kiến thức sáng tạo: + Giúp biểu thị các ý tưởng, sự hiểu biết của HS. + Giúp HS tạo ra kiến thức có hệ thống. + Phát huy khả năng tư duy sáng tạo. 1.2.2.3. Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học. - Công nghệ thông tin giúp giờ dạy trở nên sinh động hơn: Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, chúng ta có thể chiếu cho học sinh xem một đoạn video clips minh hoạ về một trận đánh trong môn Lịch sử, một bài ngâm thơ trong môn Ngữ văn, một thí nghiệm về sóng điện từ hay phản ứng nhạt nhân trong môn Vật lý, một thí nghiệm phản ứng hoá học gây nổ… - CNTT tạo ra nhiều hình thức học tập đa dạng hơn: Ngoài việc học tập trên lớp, học sinh có thể tìm tòi kiến thức qua mạng internet, tham gia học trực tuyến, học qua điện thoại di động… - Tài nguyên học tập phong phú hơn: Phải khẳng định là với sự ra đời của internet, thế giới trở nên quá nhỏ bé, chỉ cần ngồi trước máy vi tính có nối mạng, con người có thể biết được nhiều chuyện xảy ra trên thế giới. Ngoài việc học các 9
  11. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN kiến thức khoa học trong nhà trường, học sinh có thể học thể biết thêm rất nhiều kiến thức về cuộc sống giúp phần rất nhiều hỗ trợ việc học của học sinh. - Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin vai trò mới của giáo viên là người cung cấp sự giáo dục, là người huấn luyện, người hướng dẫn. Học sinh là người tự xây dựng kiến thức cho mình, tự lên kế hoạch và kiểm soát các hoạt động học tập, phản ánh quá trình học tập của mình, làm việc độc lập. 1.2.3. Các cách thức tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học. - Như là một môn học riêng: + Học về máy vi tính. + Học sinh có thể học về tất cả các bộ phận của máy vi tính (phần cứng). + Học sinh học để sử dụng phần mềm. + Các khía cạnh đạo đức và xã hội của việc sử dụng máy vi tính. - Lồng ghép trong các môn học khác nhau. - Tùy thuộc vào khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của từng giáo viên có thể tổ chức chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin ở các mức độ khác nhau như: + Sử dụng công nghệ thông tin để trợ giúp giáo viên trong một số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án, in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu,… nhưng chưa sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học các tiết học cụ thể của môn học. + Ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học. + Sử dụng phần mềm dạy học để tổ chức dạy học một chương, một số tiết, một vài chủ đề môn học. + Tích hợp công nghệ thông tin vào quá trình dạy học. 10
  12. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CNTT CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS NQN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU – NĂM HỌC 2010-2011 2.1. Đặc điểm, tình hình trường THCS NQN: Trường THCS NQN là trường thuộc vùng sâu, nằm cách quốc lộ 1A khoảng 7km, nằm ngay trung tâm xã CT, huyện VL, tỉnh BL. Địa bàn dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông đời sống còn gặp nhiều khó khăn; trình độ dân trí thấp, việc quan tâm đến việc học của con cái còn hạn chế. Địa bàn quản lý rộng dân cư thưa, khoảng cách từ nhà học sinh đến trường trung bình khoảng 4km, giao thông còn gặp khó khăn nhất là vào mùa mưa. Có rất ít gia đình học sinh có máy vi tính tại nhà (qua khảo sát có khoảng 20/423 (4,72%) gia đình học sinh có máy vi tính tạo nhà). Điều này đã tạo không ít khó khăn cho việc triển khai ứng dụng CNTT rộng rãi đến đa số phụ huynh học sinh trong việc quản lí kết quả học tập của các em, cũng như công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường. 2.1.1. Về đội ngũ: - Tổng số cán bộ, viên chức của nhà trường là 32/12 nữ. Trong đó: + Cán bộ quản lý: 02/0 nữ. Đều đạt trình độ đại học, biết sử dụng vi tính. + Giáo viên: 27/11 nữ. + Nhân viên: 02 người, đều có trình độ trung cấp nghiệp vụ. + Bảo vệ: 01 người. - Tuổi đời lớn nhất của giáo viên là 42, nhỏ nhất 26 tuổi. Tuổi đời trung bình của giáo viên là 34 tuổi. Tuổi nghề lớn nhất là 24 năm, nhỏ nhất là 5 năm. - Trình độ chuyên môn của giáo viên đều đạt và trên chuẩn: + Đại học: 19 GV. + CĐSP: 8 GV. - Trình độ tay nghề giáo viên năm học qua: Giỏi: 11 GV, khá 16 GV. + GV giỏi vòng huyện: 05 GV. 11
  13. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN + GV giỏi vòng tỉnh: 02 GV. - Trình độ tin học của giáo viên: 02 giáo viên có chứng chỉ B, 10 giáo viên có trình độ A, có 02 giáo viên tốt nghiệp CĐSP chuyên ngành Toán – tin. Nhìn chung đội ngũ CB,GV,NV trường THCS NQN trẻ, nhiệt tình, có tay nghề vững vàng, đủ điều kiện để tiếp nhận, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học. 2.1.2. Về học sinh - Tổng số học sinh của trường là 423/187 nữ. - Tổng số lớp là 12. Trong đó: + Khối 6: 4 lớp với 161/68 nữ. + Khối 7: 3 lớp với 100/43 nữ. + Khối 8: 3 lớp với 94/44 nữ. + Khối 9: 2 lớp với 68/33 nữ. - Bình quân : 35,25 em/ lớp. Nhìn chung số lượng học sinh/lớp rất thuận lợi cho việc tổ chức ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học. Tuy nhiên học sinh chưa hề được tiếp cận với CNTT (trường chưa đủ điều kiện dạy tin học) nên chủ yếu học sinh chỉ là người tiếp nhận một chiều, khó có khả năng tự nhận xét đánh giá tiết học có ứng dụng CNTT. 2.1.3. Về cơ sở vật chất. - Diện tích của nhà trường là 1964m2. Trong đó: + Diện tích các phòng học là 1280m2. + Diện tích sân chơi là 500m2. - Trường có 20 phòng. Trong đó: + Trung tâm Dạy nghề huyện mượn 05 phòng. + Phòng để học là 08 phòng. + 07 phòng chức năng, trong đó có một phòng ứng dụng công nghệ thông tin. - Trang thiết bị dạy học: + Trường có 05 máy tính, 02 Projector, 02 máy in, 01 máy photocopy. 12
  14. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN + Trang thiết bị phục vụ dạy và học khá đầy đủ theo thiết bị dạy học tối thiểu. Thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường chỉ đủ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của bước đầu tổ chức ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học. 2.2. Thực trạng công tác Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN – huyện VL, tỉnh BL – năm học 2010- 2011. 2.2.1. Xây dựng kế hoạch. 2.2.1.1. Một vài thực trạng liên quan đến việc xây dựng kế hoạch đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học. a) Trang thiết bị - cơ sở vật chất Từ những năm học trước, trường đã có 04 bộ máy tính để bàn, 02 máy in, 01 máy chiếu Projector, 01 máy photocopy và đến cuối năm học 2009-2010 trường được Phòng GD&ĐT VL đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo BL cấp thêm 01 máy chiếu Projector, 01 màn chiếu. Đến năm học 2010-2011, cơ sở vật chất trường vẫn chưa có gì mới hơn. Cụ thể trường sở chưa có phòng chức năng đúng tiêu chuẩn, không có sân chơi, không có hội trường,…Thư viện chưa có tài liệu về tin học phục vụ cho giáo viên. b) Sử dụng máy tính để soạn giáo án và lập kế hoạch - Việc lập kế hoạch: Lãnh đạo nhà trường sử dụng máy tính để lập kế hoạch năm học, lập dự toán kinh phí, ban hành các văn bản chỉ đạo, tạo các biểu mẫu, báo cáo cấp trên. - Soạn giáo án: Từ năm học 2006-2007, khi công văn số 303/HD- PGD&ĐT ngày 20/9/2006 của Phòng GD&ĐT VL ra đời bắt đầu cho giáo viên đủ một số điều kiện được soạn giáo án bằng máy vi tính. Từ đó trở đi, phong trào học tin học để soạn giáo án bằng máy tính và sử dụng một số phần mềm hỗ trợ dạy học được phát triển, đến đầu năm học 2010-2011 đã có 13/27 giáo viên đăng ký soạn giáo án vi tính. 13
  15. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN c) Soạn giáo án điện tử, truy cập Internet Từ năm học 2008-2009, thực hiện chủ đề năm học là năm ứng dụng công nghệ thông tin, Phòng GD&ĐT VL chỉ đạo tất cả các trường kết nối internet để gửi, nhận thông tin. Trường THCS NQN đã kết nối internet. Tuy nhiên, cho đến nay việc truy cập thông tin chỉ dừng lại ở một số đối tượng trong trường như lãnh đạo, văn phòng vì chỉ có 01 máy kết nối intrernet. Tóm lại, trường cũng có nhiều thuận lợi cho việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động giáo dục như: Trình độ tay nghề giáo viên khá cao, có trang thiết bị phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin tuy còn ít, có điều kiện tốt để tiếp cận với những thành tựu khoa học, kỹ thuật mới nhưng cũng có những khó khăn nhất định như phòng học quá chật hẹp, chưa có phòng máy, giáo viên có trình độ tin học cao chưa nhiều, học sinh là con em nông dân ít được tiếp cận với công nghệ thông tin. 2.2.1.2. Lập kế hoạch thực hiện. Từ thực trạng trên của nhà trường và sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT VL mà ngay từ đầu năm học 2010-2011, Hiệu trưởng đã xác định rằng bên cạnh những khó khăn nhất định song trường có đủ điều kiện ban đầu để đưa công nghệ thông tin vào dạy học. Hiệu trưởng đã lập kế hoạch thực hiện đưa công nghệ thông tin vào dạy học tại trường như sau: - Kết thúc học kỳ I, hoàn thành việc đưa toàn bộ giáo viên còn lại tham gia học và thi lấy chứng chỉ A tin học. - Tham mưu với Phòng GD&ĐT mở chuyên đề hướng dẫn thiết kế bài giảng điện tử cho toàn thể giáo viên. - Giao chỉ tiêu cụ thể theo kế hoạch chỉ đạo của Phòng GD&ĐT mỗi giáo viên trong năm học phải soạn và giảng ít nhất 04 bài giảng điện tử. Lãnh đạo trường tập huấn cho giáo viên các kỹ năng như: + Những kiến thức và kỹ năng trong việc sử dụng Word để soạn thảo văn bản, đặc biệt chèn hình (Picture), Text box, AutoShapes,… + Một số kiến thức và kỹ năng trong PowerPoint để soạn giáo án điện tử đơn giản. 14
  16. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN + Một vài kỹ năng cần thiết để truy cập thông tin trên Internet. Mục tiêu của kế hoạch là tất cả giáo viên đều biết sử dụng tin học để soạn đề kiểm tra, để soạn giáo án, thao giảng, báo cáo các biểu mẫu thống kê, biết cách tìm thông tin trên mạng Internet,… 2.2.2. Thực trạng tổ chức triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học. - Kế hoạch đã được lãnh đạo trường thực hiện nghiêm túc, vào tháng 10/2011, Hiệu trưởng liên hệ với trung tâm dạy nghề huyện VL (trung tâm có cơ sở đặt tại trường), đưa toàn bộ giáo viên đi học chứng chỉ A tin học (kinh phí do giáo viên tự túc). Ngày 24/10/2010, Hiệu trưởng và 03 giáo viên (có khả năng khá tốt về tin học) dự tập huấn “Thiết kế bài giảng điện tử” do Phòng GD&ĐT tổ chức; sau đó, Hiệu trưởng đã tổ chức triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong trường một số chuyên đề như: + Chuyên đề thứ nhất do Hiệu trưởng triển khai với một số nội dung có liên quan đến phần Microsoft Office Word như: soạn thảo văn bản, soạn giáo án trên máy vi tính, làm đề kiểm tra… + Chuyên đề thứ hai do giáo viên có hiểu biết khá về công nghệ thông tin triển khai với một số nội dung có liên quan đến phần Microsoft Office PowerPoint như: chèn kênh chữ, kênh hình, âm thanh, video vào PowerPoint; trình chiếu một bài soạn bằng PowerPoint. + Chuyên đề thứ ba do giáo viên thực hiện triển khai việc sử dụng internet để khai thác thông tin trên mạng, giới thiệu các trang web như: công cụ tìm kiếm google.com.vn, http://moet.edu.vn, http://giaovien.net, http://violet.vn ... + Chuyên đề thư tư do giáo viên thực hiện triển khai việc sử dụng Microsoft Ofice Excel để thiết kế biểu mẫu, thống kê điểm, tính điểm trung bình môn, vẽ biểu đồ,… - Mặc khác, trước khi tập trước khi bắt tay vào thực hiện tự bồi dưỡng tin học cho giáo viên với mục tiêu cuối cùng là đưa ứng dụng CNTT vào trong dạy học, lãnh đạo đề nghị bộ phận thư viện của trường tìm và lưu trữ tại thư viện những tài liệu về tin học (đĩa mềm, sách hướng dẫn,…) để phục vụ cho tập thể sư phạm nhà trường. Và cũng để có cơ sở khuyến khích giáo viên đưa ứng dụng 15
  17. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN CNTT vào trong dạy học, lãnh đạo là người tiên phong đưa các ứng dụng công nghệ thông tin vào một số giờ dạy, một vài buổi sinh hoạt tổ chuyên môn. Bên cạnh việc hướng dẫn đồng nghiệp mang tính tập trung, bản thân lãnh đạo và các giáo viên có hiểu biết nhiều về CNTT còn thường xuyên trao đổi, học tập lẫn nhau trực tiếp trong và ngoài giờ hành chính hay gián tiếp qua điện thoại cho các vấn đề như việc vẽ hình khi soạn giáo án, việc chèn hình ảnh, âm thanh khi thiết kế bài giảng điện tử, việc truy cập tìm và tải tài liệu từ mạng Internet. Ngoài ra để thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học, Bí thư Chi bộ trường cũng là Hiệu trưởng nhà trường thường xuyên động viên, khuyến khích cũng như ràng buộc giáo viên tự nâng cao trình độ tin học. Đối với bộ phận chuyên môn trong nhà trường, yêu cầu bắt buộc là phải thực hiện được ít nhất 04 tiết soạn giảng có ứng dụng công nghệ thông tin. Đối với Đoàn thanh niên giáo viên, là lực lượng trẻ, xung kích trong nhà trường cần lồng ghép ứng dụng công nghệ thông tin một cách thiết thực vào các hoạt động. 2.2.3. Thực trạng việc chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học 2.2.3.1. Những công việc cần chuẩn bị cho một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin: - Chỉ đạo tổ chuyên môn cùng nhau xem xét lại “kịch bản” thật kỹ, lưu ý tính phù hợp của “kịch bản” với đối tượng học sinh, sau đó tiến hành việc chuẩn bị khác như: - Chọn địa điểm để thực hiện tiết dạy phù hợp nhất, số lượng học sinh trong lớp, số lượng đồng nghiệp dự giờ, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học. - Chuẩn bị tốt khâu lắp đặt thiết bị trình chiếu. Trường có phòng riêng dành cho các tiết dạy ứng dụng CNTT, tuy nhiên giáo viên phải tự lắp đặt thiết bị trước khi giảng dạy, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến một số ít giáo viên lớn tuổi, ngại và ít sử dụng các thiết bị trình chiếu. 16
  18. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN 2.2.3.2. Thực hiện giờ dạy có ứng dụng công nghệ thông tin: Giáo viên thực hiện trước một tiết có sự quan sát, theo dõi, uốn nắn của đồng nghiệp để thao tác của giáo viên được thành thạo và đúng các yêu cầu sư phạm. Sau đó, giáo viên báo với lãnh đạo nhà trường, mời lãnh đạo nhà trường cùng tổ trưởng chuyên môn tham dự tiết dạy chính thức trên lớp. 2.2.3.3. Đánh giá, rút kinh nghiệm tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin: Sau khi dự tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin, lãnh đạo cùng tập thể giáo viên ngồi lại cùng nhau đánh giá những ưu điểm, tồn tại của tiết dạy, rút kinh nghiệm xây dựng cho tiết sau tốt hơn. 2.2.3.4. Công tác kiểm tra, đánh giá: Sau mỗi giai đoạn, Hiệu trưởng tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Trong buổi sơ, tổng kết này đều có đánh giá những việc đã làm được, những việc chưa làm được và hướng khắc phục trong thời gian sắp tới và báo cáo về Phòng GD&ĐT. Kịp thời tuyên dương các cá nhân tích cực trong việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học. Ngoài việc nhận định, báo cáo, đánh giá rút kinh nghiệm như đã trình bày ở trên, để kiểm tra đánh giá một cách khách quan và chính xác hơn Hiệu trưởng còn thường xuyên thăm dò ý kiến của giáo viên qua khi trò chuyện, nghiên cứu các nội dung trong sinh hoạt tổ chuyên môn, các Nghị quyết của chuyên môn…. Tổng hợp các dữ liệu đã thu thập được Hiệu trưởng có những tác động mạnh mẽ đến giáo viên trong công tác tự bồi dưỡng tin học như việc vừa khuyến khích vừa ràng buộc giáo viên đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học bằng các văn bản pháp luật, các Nghị quyết của bộ phận chuyên môn, của nhà trường sao cho giáo viên đạt được những yêu cầu mới luôn cao hơn những yêu cầu cũ. 2.3. Đánh giá thực trạng Từ việc phân tích như trên, chúng ta đều thấy rõ việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN, huyện VL, tỉnh BL đã gặp 17
  19. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN nhiều thuận lợi và cũng không ít khó khăn; kết quả thực hiện cũng có những ưu điểm, hạn chế như sau: 2.3.1. Thuận lợi: - Là trường duy nhất của huyện VL được Sở Giáo dục và Đào tạo BL trang bị 02 máy chiếu projector và 01 phòng ứng dụng công nghệ thông tin. - Xác định được tầm quan trong của nhiệm vụ ứng dụng CNTT vào trong hoạt động dạy và học, Hiệu trưởng - người đứng đầu nhà trường - luôn quan tâm đến việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động dạy học nói riêng, luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện để giáo viên tích cực học tập và ứng dụng công nghệ thông tin. - Sự phối hợp khá tốt giữa Nhà trường, Công đoàn và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong việc vận động, khuyến khích giáo viên đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. 23.2. Khó khăn: - Thiết bị hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin như máy chiếu projector, máy tính được cấp chưa đủ để phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong trường. - Một vài giáo viên lớn tuổi gặp phải khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ thông tin. - Là những năm đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động dạy học nên còn rất nhiều khó khăn từ khâu chỉ đạo, lập kế hoach đến khâu triển khai thực hiện 2.3.3. Ưu điểm: - Trình độ tin học của giáo viên ngày một nâng cao. - Giáo viên không phải mất nhiều thời gian nhiều cho việc viết bảng. - Phát huy được tính tích cực tham gia xây dựng bài của học sinh kể cả học sinh yếu. - Học sinh có những tiếp cận ban đầu với công nghệ hiện đại trong giờ học. 18
  20. Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN - Học sinh được quan sát nhiều hình ảnh trực quan hơn; có thể mô phỏng những thí nghiệm khó là, nguy hiểm. - Giờ học sinh động; có thể thiết kế dưới dạng game show cho các tiết ngoại khoá, tổng kết chương giúp học sinh củng cố kiến thức một cách vui tươi, nhẹ nhàng nhưng hiệu quả. 2.3.4. Hạn chế - Mất nhiều thời gian cho khâu chuẩn bị giáo án, chuẩn bị thiết bị trước khi thực hiện tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin. - Một vài giáo viên còn lúng túng và lệ thuộc nhiều vào các thiết bị trình chiếu. - Một số giáo viên lạm dụng công nghệ thông tin vì trong tiết dạy không phải lúc nào cũng sử dụng công nghệ thông tin và sử dụng công nghệ thông tin không phải lúc nào cũng đạt hiệu quả cao nhất. 2.3.5. Đánh giá chung: Từ những thách thức, khó khăn như trên tập thể cán bộ, viên chức trường THCS NQN đã biết tận dụng nắm bắt thời cơ, thuận lợi để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học giáo dục nói riêng và trong giáo dục nói chung. Nhìn chung đến cuối học kì II, những hoạt động trong nhà trường đã có sự chuyển biến rõ nét như: - Tất cả giáo viên của trường đều đã sử dụng máy tính để soạn đề kiểm tra, soạn giáo án, làm các báo cáo thống kê, tính điểm,... Trường đã có nhiều tiết dạy được soạn dạng với các ứng dụng của công nghệ thông tin. Có nhiều giáo viên lên mạng Internet tìm thông tin phục vụ giảng dạy, phục vụ nhu cầu riêng của cuộc sống. - Tổ chuyên môn còn sử dụng một số ứng dụng của Microsof Office PowerPoint để soạn thảo và trình chiếu các nội dung trên một vài lần sinh hoạt tổ chuyên môn. 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản