TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NINH
ĐỀ TÀI NCKH
KHO T KIẾN THỨC DỰ PHÒNG VÀ XỬ TRÍ PHẢN V
CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG CHÍNH QUY
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NINH NĂM 2022
Chủ nhiệm: Ths. Thị Hoa
Cộng sự: CN. Nguyễn Thanh Vững
Quảng Ninh - 2022
CHỮ VIẾT TẮT
: Cao đng
HA
: huyết áp
HATT
: huyết áp tâm thu
KBCB
: khám bnh, cha bnh
NB
: ngưi bnh
NVYT
: nhân viên y tế
TM
: tĩnh mch
SV
: sinh viên
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Trang
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
17
Bảng 3.2. Kiến thức chi tiết trong kiến thức chung về phản vệ ca
sinh viên
18
Bảng 3.3. Kiến thức chi tiết về dự phòng phản vệ ca sinh viên
20
Bảng 3.4. Kiến thức chi tiết về xử trí phản vệ của sinh viên
23
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
với kiến thức về d phòng xtrí phản vệ
26
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Trang
Biểu đồ 3.1. Tổng hợp kiến thức chung về phản vệ của sinh viên
19
Biểu đồ 3.2. Tổng hợp kiến thức về dự phòng phản vệ của sinh viên
22
Biểu đồ 3.3. Tổng hợp kiến thức về xử trí phản vệ của sinh viên
25
Biểu đồ 3.4. Tổng hợp kiến thức về dự phòng và xử trí phản vệ của
sinh viên
25
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phn v tình trng d ng đặc bit nghiêm trng, th xut hin
ngay lp tc t vài giây, vài phút đến vài gi sau khi thể tiếp xúc vi d
nguyên, th đe dọa đến tính mng nếu không được chẩn đoán và điều tr
kp thi [3].
Những năm gần đây, vấn đ phn v ngày càng được quan tâm nhiu
hơn do nh cht nguy him ca s trường hp phn v cũng ngày càng
gia tăng [10]. Cùng vi s phát trin ca các ngành ng nghip hóa m
phẩm, dược phm tình trng ô nhiễm môi trường làm gia tăng tình trạng d
ứng, trong đó phn v xy ra ngày càng nhiu và có nhiều trường hp t vong
đáng tiếc. Nguyên nhân ca các trường hp này mt phn do lm dng thuc,
hóa cht, m phm cộng đồng hiu biết của người dân v phn v trong
đó vai trò ca nhân viên y tế. Ti Bnh vin Bch Mai t l ngưi bnh
phn v nhp viện ngày càng gia tăng trong vòng 5 năm, t 0,056% (2009)
đến 0,07% (2013), t l người bnh đưc cu sng 98,2%, t l t vong
1,8% [10].
nhiu nguyên nhân y phn v: thuc hoc hóa cht dùng trong
chẩn đoán điều tr, các loi vc xin, huyết thanh kháng độc, máu chế
phm máu, thc phm, hóa m phm, nc ca sinh vt, trong đó thuốc là
nguyên nhân hay gp nht [1], [6]. Mi loi thuốc đều th gây ra phn v
k c nhng thuốc điều tr d ứng nhưng hay gp nht kháng sinh, gim
đau, chống viêm... Tt c các đường đưa thuốc vào thể như bôi ngoài da,
uống, tiêm dưới da, tiêm bp, truyền tĩnh mạch, đặt âm đạo, thuc nh mt
đều có th gây phn vvi liu rt nh, tuy nhiên đường tiêm tĩnh mạch
nguy him nht.
Phn v th xy ra bt c đâu với bt k loi thuc hoc d nguyên
nào. Triu chng lâm sàng ca phn v rất đa dạng, phong phú nên d b
nhm ln, b sót dn ti t vong. Chẩn đoán chủ yếu da o lâm sàng. Din
biến ca phn v rt nhanh th chuyn ngay t mức độ nh sang mức đ
nguy kch, khó lường trước. Đa số các trường hp phn v đưc phát hin ban
đầu bi điều dưỡng, ti Bnh vin Bch Mai 68/70 (97,1%), ti Bnh vin
Hùng Vương là 29/32 (90,3%) và ti Bnh vin Quc tế Hi Phòng là 10/11
(91%) [2]. Vic nhn biết sm các tình hung phc tp th xy ra, phân
loi mức độ phn v hp s quyết định can thip phù hp đng thi sn
sàng cp cu kp thi ngay ti ch mi có th cu sống được người bnh.
Năm 2017, B Y tế đã ban hành Thông 51/2017/TT-BYT Hướng
dẫn phòng, chẩn đoán x trí phản vệ thay thế cho Thông 08/1999/TT-