
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN VẬT LÝ KỸ THUẬT
-------------------------
ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
Môn: Vật lý 2
Mã môn học: PHYS131002
Đề số: 01. Đề thi có 02 trang.
Ngày thi: 24/10/2025. Thời gian: 90 phút.
Được phép sử dụng một tờ giấy A4 chép tay.
Câu 1: (1,0 điểm)
Trình bày 2 giả thuyết của Maxwell về trường điện từ.
Mọi từ trường biến thiên theo thời gian đều làm xuất hiện một điện trường xoáy.
0.5đ
Mọi điện trường biến thiên theo thời gian đều làm xuất hiện từ trường.
0.5đ
Câu 2: (1,0 điểm)
Một tụ điện cấu tạo bởi hai bản tụ phẳng giống nhau và đặt song song với nhau. Mỗi bản tụ có
tiết diện 80,0 cm2 và khoảng cách giữa hai bản tụ 1,5 mm. Không gian giữa hai bản tụ được lấp
đầy bởi lớp điện môi có hệ số điện môi là 15. Tính:
(a) Điện dung của tụ điện phẳng,
(b) Điện tích trên bản tụ khi đặt hiệu điện thế 12 V vào hai bản tụ.
Tính điện dung của tụ;
C=κε0A
d=7×10−10 𝐹
0,5đ
Tìm điện tích trên bản tụ khi đặt hiệu điện thế 120 V vào tụ
𝑄 =𝐶𝑈 = 8,5 𝑛𝐶
0,5đ
Câu 3: (1,0 điểm)
Trong không gian có điện thế phân bố theo hàm số 𝑉 = 5𝑥−3𝑥2𝑦+2𝑦𝑧2 (V). Tính cường độ
điện trường tại điểm P có tọa độ (1, 0, -1) m.
𝐸𝑥= −𝜕𝑉
𝜕𝑥 = −(5−6𝑥𝑦)
𝐸𝑦= −𝜕𝑉
𝜕𝑥 = −(−3𝑥2+2𝑧2)
𝐸𝑧= −𝜕𝑉
𝜕𝑥 = −(4𝑦𝑧)
𝐸
= 𝐸𝑥𝑖 +𝐸𝑦𝑗 +𝐸𝑧𝑘
𝐸 = √𝐸𝑥2+𝐸𝑦2+𝐸𝑧2
0,75đ
Mỗi công thức 𝐸𝑥,𝐸𝑦,𝐸𝑧 0,25.
Viết đúng hết, thiếu dấu trừ thì trừ 0,25
Thế số vào 𝐸
= −5𝑖 +1𝑗 +0𝑘
0,25đ

2
𝐸 = √𝐸𝑥2+𝐸𝑦2+𝐸𝑧2= 5,1 𝑉/𝑚
Câu 4: (1,0 điểm)
Vòng dây dẫn hình tròn, được đặt gần một
sợi dây dài mang dòng điện I không đổi
như hình 1. Cho vòng dây rơi thẳng đứng
xuống dưới. Xác định chiều dòng điện cảm
ứng xuất hiện trong vòng dây trong các
trường hợp sau:
(a) Vòng dây còn ở phía trên sợi dây
(b) Vòng dây đã ở phía dưới sợi dây.
I tạo ra từ trường 𝐵
vuông góc mặt phẳng, hướng ra.
Di chuyển vòng dây lại gần dòng điện I. Từ thông qua vòng dây tăng do đó
trong vòng dây xuất hiện dòng điện tạo ra 𝐵𝑐
ngược chiều với B. Từ đó suy ra
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây cùng chiều kim đồng hồ
0.25đ
0.25đ
I tạo ra từ trường 𝐵
vuông góc mặt phẳng, hướng vô.
Di chuyển vòng dây ra xa dòng điện I. Từ thông qua vòng dây tăng do đó trong
vòng dây xuất hiện dòng điện tạo ra 𝐵𝑐
cùng chiều với B. Từ đó suy ra chiều
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây cùng chiều kim đồng hồ
0.25đ
0.25đ
Câu 5: (2,0 điểm)
Một thanh kim loại hình trụ đặc , rất dài, bán kính 3 cm. Biết rằng điện tích phân bố đều trên bề
mặt của thanh với mật độ điện tích bề mặt là 5 μC/m2.
(a) Xác định cường độ điện trường tại một điểm cách trục của thanh 2 cm.
(b) Xác định cường độ điện trường tại một điểm cách trục của thanh 5 cm.
(a) Xác định cường độ điện trường tại một điểm cách trục của thanh 2 cm
(điểm nằm trong thanh).
ΦE= ∮𝐸
.𝑑𝐴
.
𝐴=𝑞𝑖𝑛
𝜀0=0 → 𝐸 = 0
0,5đ
(b) Xác định cường độ điện trường tại một điểm cách trục của thanh 5 cm
(điểm nằm ngoài thanh).
0, 25đ

3
ΦE= ∮𝐸
.𝑑𝐴
.
𝐴=𝑞𝑖𝑛
𝜀0
Với 𝑞𝑖𝑛 =𝜎𝐴𝑄= 𝜎2πRl
0,5đ
ΦE=E𝐴𝑥𝑞 =E2πrl
0,5đ
Từ đó suy ra;
𝐸 = 𝜎2πRl
𝜀02πrl =𝜎R
𝜀0r=338983 𝑉/𝑚
0, 25đ
Câu 6: (2,0 điểm)
Một sợi dây dẫn rất dài, đặt trong không khí, được uốn
cong như hình 2. Dòng điện chạy trong dây dẫn có cường
độ I = 2 A. Trong đó đoạn yB hợp với phương ngang một
góc φ = 600, cung AB là một nửa đường tròn có tâm tại O
và bán kính R = 2 cm. Xác định véctơ cảm ứng từ tổng hợp
do sợi dây sinh ra tại tâm O.
𝐵𝑥𝐴 =𝜇𝑜𝐼
4𝜋(𝑅)(cos00+cos900)=4𝜋∗10−7 ∗2
4𝜋∗2∗10−2
𝐵𝑥𝐴 =10−5𝑇
𝐵𝑥𝐴
𝑣𝑢ô𝑛𝑔 𝑔ó𝑐 𝑚ặ𝑡 𝑝ℎẳ𝑛𝑔 𝑔𝑖ấ𝑦,ℎướ𝑛𝑔 𝑟𝑎
0.5đ
𝐵𝐴𝐵 =𝜇𝑜𝐼
4𝜋(𝑅)(𝜋)=4𝜋∗10−7 ∗2
4𝜋∗2∗10−2 𝜋 = 3,14∗10−5𝑇
𝐵𝐴𝐵
𝑣𝑢ô𝑛𝑔 𝑔ó𝑐 𝑚ặ𝑡 𝑝ℎẳ𝑛𝑔 𝑔𝑖ấ𝑦,ℎướ𝑛𝑔 𝑟𝑎
0,5đ

4
𝐵𝐵𝑦 =𝜇𝑜𝐼
4𝜋(𝑅𝑠𝑖𝑛600)(cos00−cos600)= 5,77×10−6𝑇
𝐵𝐵𝑦
𝑣𝑢ô𝑛𝑔 𝑔ó𝑐 𝑚ặ𝑡 𝑝ℎẳ𝑛𝑔 𝑔𝑖ấ𝑦,ℎướ𝑛𝑔 𝑣à𝑜
0,5đ
𝐵𝑂
= 𝐵𝑥𝐴
+𝐵𝐴𝐵
+𝐵𝐵𝑦
𝐵𝑂= 𝐵𝑥𝐴 +𝐵𝐴𝐵 −𝐵𝐵𝑦 = 3,56×10−5𝑇
0. 25đ
𝐵𝑂
𝑣𝑢ô𝑛𝑔 𝑔ó𝑐 𝑚ặ𝑡 𝑝ℎẳ𝑛𝑔 𝑔𝑖ấ𝑦,ℎướ𝑛𝑔 𝑟𝑎
0. 25đ
Câu 7: (2,0 điểm)
Một máy ảnh hiện đại sử dụng hệ thống gồm nhiều thấu kính. Ánh sáng khi truyền qua các thấu
kính có thể bị phản xạ tại các bề mặt làm giảm cường độ và độ rõ nét của ảnh. Để hạn chế hiện
tượng phản xạ, người ta phủ lên bề mặt thấu kính một lớp mỏng fluorua magiê (MgF₂) có chiết
suất 𝑛1= 1,38. Lớp phủ này được thiết kế để triệt tiêu phản xạ đối với ánh sáng có bước sóng
𝜆0=550 nm (là bước sóng ánh sáng khả kiến mạnh nhất). Thấu kính được làm từ thủy tinh có
chiết suất 𝑛2= 1,52 và ánh sáng tới vuông góc với bề mặt thấu kính.
(a) Hãy xác định bề dày nhỏ nhất của lớp phủ để triệt tiêu phản xạ đối với ánh sáng có bước
sóng 𝜆0.
(b) Ứng với bề dày của lớp phủ tính ở câu (a), có bước sóng nào khác trong vùng ánh sáng khả
kiến (0,38÷0,76) 𝜇m được tăng cường phản xạ hay không?
- Hiệu quang lộ giữa 2 tia phản xạ trên 2 mặt bản mỏng:
𝛿 = 2n1t
(với n1- chiết suất của lớp phủ, t- bề dày của bản mỏng)
0.5đ
- Điều kiện giao thoa cực tiểu:
𝛿 = (𝑚+1
2)𝜆 (với m = 0,1,2…)
→ 𝑡 = (𝑚+1
2)𝜆
2n1
Bề dày nhỏ nhất của lớp phủ ứng với m = 0
𝑡 = 𝜆
4n1=99,64 𝑛𝑚
0.25đ
0,25đ
Tăng cường phản xạ: 𝛿 = 2n1t =mλ
Với m = 1,2,3….
0.5đ
Từ điều kiện đề bài, ta có bước sóng chiếu tới:
0,38 0,76mm
𝜆 =2𝑛1𝑡
𝑚
0.5đ

5
Với m = 1: 𝜆 = 275 𝑛𝑚 (𝑙𝑜ạ𝑖)
Với m =2: 𝜆 = 137 𝑛𝑚 (𝑙𝑜ạ𝑖)
Không có bước sóng nào được tìm thấy
Biết: hằng số điện môi trong chân không 𝜀0= 8,86×10−12 𝐶2/𝑁.𝑚2, độ từ thẩm của chân
không 𝜇0= 4𝜋×10−7 𝐻/𝑚.
Ghi chú: Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi.
Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức)
Nội dung kiểm
tra
[CĐR 1.1] Hiểu rõ các khái niệm, định luật liên quan đến điện trường
và từ trường cũng như lý thuyết về trường điện từ.
[CĐR 2.1] Vận dụng kiến thức về điện trường, từ trường để giải thích
các hiện tượng và giải bài tập có liên quan.
Câu 1, 2, 3, 4,5,6
[CĐR 3.1] Hiểu rõ các hiện tượng, định luật về quang hình, quang học
sóng.
[CĐR 3.2] Vận dụng kiến thức về quang hình học và quang học sóng
để giải thích các hiện tượng và giải bài toán về quang hình học và
quang học sóng.
Câu 7
Ngày 10 tháng 10 năm 2025
Thông qua bộ môn

