CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ------------------------- ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ III (2009-2012) NGHỀ : KỸ THUẬT LẮP RÁP, SỬA CHỮA MÁY TÍNH MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN Mã đề thi: SCLRMT_LT17
Hình thức thi: Viết tự luận Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm) Câu 1: (2,0 điểm)
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa mô hình OSI và mô hình TCP/IP.
Câu 2: (2,0 điểm)
Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của Transistor
Câu 3: (3,0 điểm)
Nêu một số bệnh thường gặp nguyên nhân và cách xử lý của màn hình
laptop? II. PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)
Phần này do từng Trường tổ chức thi tốt nghiệp tự chọn nội dung để đưa vào đề thi, với thời gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn được tính 3 điểm.
………, ngày ………. tháng ……. năm ………
Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ III (2009-2012) NGHỀ : KỸ THUẬT LẮP RÁP, SỬA CHỮA MÁY TÍNH MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN Mã đề thi: DA SCLRMT_LT17
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm) Câu 1: (2,0 điểm)
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa mô hình OSI và mô hình TCP/IP
TT
Điểm 2,0 điểm
Nội dung So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa mô hình OSI và mô hình TCP/IP
A + Giống nhau: 1,0 đ
Cả hai đều có kiến trúc phân lớp; Cả hai đều có lớp ứng dụng, mặc dù các dịch vụ mỗi
Cả hai đều có lớp vận chuyển và lớp mạng; Sử dụng kỹ thuật chuyển mạch gói; Các nhà quản trị mạng chuyên nghiệp cần biết rõ cả
- - lớp khác nhau; - - - hai mô hình trên.
B + Khác nhau: 1,0 đ
TCP/IP kết hợp lớp mô tả và lớp phiên vào lớp ứng
TCP/IP kết hợp lớp liên kết dữ liệu và lớp vật lý thành
- dụng của nó; - một lớp; TCP/IP phức tạp hơn OSI vì có ít lớp hơn; - - Các giao thức TCP/IP là các chuẩn phát triển phổ biến phát triển trên Internet, vì thế mô hình TCP/IP lần nữa được tín nhiệm chỉ vì các giao thức của nó. Ngược lại các mạng điển hình không được xây dựng trên các giao thức OSI.
Câu 2: (2 điểm)
2
Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của Transistor.
TT Nội dung Điểm
Cấu tạo của Transistor Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N , nếu ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN ta được Transistor ngược. về phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau
Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực , lớp giữa gọi là cực gốc ký hiệu là B ( Base ), lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp. Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát ( Emitter ) viết tắt là E, và cực thu hay cực góp ( Collector )viết tắt là C, vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán dẫn (loại N hay P ) nhưng có kích thước và nồng độ tạp chất khácnhau nên không hoán vị cho nhau được
Câu 3: (3 điểm)
3
Nêu một số bệnh thường gặp nguyên nhân và cách xử lý của màn hình
laptop?
TT Nội dung Điểm
Màn hình bị đứt nét
0.5đ
- Biểu hiện: Vệt trắng hoặc xanh cắt dọc hoặc ngang. - Nguyên nhân: Lỗi panel màn hình, cụ thể là do bẹ cáp bị gãy hoặc hở.
- Cách xử lý: Thay bẹ cáp khác mới.
Màn hình bị ố hoặc đốm mờ
0.5đ
- Biểu hiện: Màn hình có vết ố màu xám hoặc trắng khá lớn. - Nguyên nhân: Do tấm chắn bên trong màn hình bị chuyển màu nên không hiển thị đúng màu sắc lên lớp ma trận phía trước. - Cách xử lý: Thay tấm chắn
Màn hình có điểm chết
0.5đ hình ảnh.
- Biểu hiện: Trên màn hình xuất hiện các điểm không hiển thị - Nguyên nhân: Chủ yếu xuất phát từ khâu sản xuất. - Cách xử lý: Hiện tại, công nghệ chưa cho phép sửa được những điểm chết trên màn hình. Vì vậy, người dùng nên thay màn hình để laptop hoạt động tốt hơn.
Màn hình bị mất màu
0.5đ
- Biểu hiện: Màn hình chuyển sang một màu duy nhất. - Nguyên nhân: Có thể do lỗi ở bộ phận socket, hoặc quá trình đóng mở nắp gập màn hình lâu ngày cũng sẽ gây tình trạng lỏng cáp.
- Cách xử lý: Thay thế socket mới
Màn hình tối mờ, nhìn nghiêng mới thấy
1đ
- Nguyên nhân: Đèn cao áp của màn hình hỏng, cáp màn hình đứt, vỉ cao áp hỏng, mất nguồn từ mainboard cấp lên. - Cách xử lý: Thay mới với hai trường hợp. Kiểm tra thay thế linh kiện điện tử đối với mainboard và vỉ cao áp.
4
Cộng (I) 7đ
II. Phần tự chọn, do trường biên soạn
1 2 …
Cộng (II) Tổng cộng (I + II) 3đ 10đ
………, ngày ………. tháng ……. năm ………
Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT
5

