Trang:1/ 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ I (2007 - 2010)
NGHỀ:QUẢN TR MẠNG MÁY TÍNH
N THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
đề thi : QTMMT_LT34
Hình thức thi: Viết tự luận
Thời gian: 150 Phút (không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 Điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày các thành phần cơ bản về phần cứng máy tính.
Câu 2: (2 điểm)
Địa chỉ IP là gì? Trình bày địa chỉ Private IP lớp A, lớp B, lớp C. Cho ví
dụ minh hoạ.
Câu 3: (3 điểm)
Trình bày kiến trúc của bộ chuyển mạch. Trong kiến trúc này thành phần
nào quan trọng nhất? Vì sao? Vẽ mô hình minh họa.
II. PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)
Phần này do các trường ra đề thi tự chn nội dung để đưa vào đề, với thời
gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn được tính 3 điểm.
…………………………..Hết………………………
Chú ý: Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang:2/ 6
Ban Biên soạn đề thi nghề Quản trmạng máy tính
STT
Họ và tên Đơn vị công tác
1.
Nguyễn Văn Hưng Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng
2.
Hồ Viết Hà Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng
3.
Nguyễn Đình Liêm Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng
4.
Đỗ Văn Xuân Trường Cao đẳng nghề Bắc Giang
5.
Vũ Văn Hùng Trường Cao đẳng nghề GTVT TW2
6.
Đào Anh Tuấn Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
7.
Nguyễn Nhật Quang Trường Cao đẳng nghề TP HCM
8.
Nguyễn Vũ Dzũng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
9.
Đinh Phú Nguyên Trường Cao đẳng nghề TNDT Tây nguyên
Trang:3/ 6
CỘNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN Đ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ I (2007 - 2010)
NGHỀ:QUẢN TR MẠNG MÁY TÍNH
N THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
đề số: QTMMT_LT34
Hình thức thi: Viết tự luận
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề thi)
ĐÁP ÁN
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày các thành phần cơ bản về phần cứng máy tính.
Hướng dẫn chấm
TT Nội dung Điểm
Các thành phần cơ bản về phần cứng máy tính: 0,5
điểm
Khối xử lí trung tâm (CPU -Central processing Unit)
+ Bộ nhớ trong RAM, ROM;
+ Bộ nhớ ngoài : Đĩa cứng, đĩa mềm, USB, CD, …;
+ Các thiết bị nhập: bàn phím, chuột, ..;
+ Các thiết bi xuất : Màn hình, máy in...
A KHỐI XỬ LÝ TRUNG TÂM CPU 0,25
điểm
thể i CPU bchỉ huy của máy tính. nhiệm
vụ thực hiện các phép tính số học và logic đồng thời điều khiển
các quá trình thực hiện lệnh. CPU có các bộ phận chính đó là:
Khối tính toán số học logic ((ALU = Arithmetic logic
Unit);
Khối điều khiển (CU = Control Unit);
Thanh ghi (Register);
Đồng hồ.
B BỘ NHỚ TRONG (0,5 điểm) 0,25
điểm
Bộ nhớ trong (bộ nhtrung tâm) là bnhchứa chương
trình s liệu. Nó gắn liền với CPU để CPU thể làm việc
được ngay.
Ô nhớ, địa chỉ ô nhớ và dung lượng bộ nhớ.
Bus
Trang:4/ 6
RAM (Random Access Memory)
ROM (Read Only Memory)
C BỘ NHỚ NGOÀI (0,5 điểm)
Bộ nhớ ngoài hay n gọi b
nhớ phụ (Auxiliary
Storage) các thiết blưu trữ thông tin khối lượng lớn nên
còn được gọi bộ nhớ lưu trữ dung ợng lớn. Khi máy cần
dùng dliệu, thông tin nào thì được tải lên bộ nhớ đlàm
việc nhanh hơn.
Bộ nhớ ngoài điển hình nhất là:
Đĩa mm (Flopy Disk)
Đĩa cứng (Hard disk)
USB, CD, …
0,5
điểm
D CÁC THIẾT B VÀO RA (INPUT-OUTPUT DEVICES)
(0,5 điểm)
0,5
điểm
Các thiết bị vào - ra thể coi các bộ phận đtrao đổi
thông tin giữa người máy, máy với máy. Mt y tính
thể có nhiều thiết bị vào - ra
+ Thiết bị vào : được dùng để cung cấp dữ liệu cho bộ vi xử lý,
thông dụng bàn pm (Keyboard), con chuột (Mouse), y
quét (Scaner).
+ Thiết bị ra : phần đưa ra các kết quả tính toán, đưa ra các
thông tin cho con người biết...các thiết bra thông dụng là màn
hình (Monitor), máy in (Printer), máy vẽ (Ploter)...
Câu 2: (2 điểm)
Địa chỉ IP là gì? Trình bày địa chỉ IP lớp A, lớp B, lớp C. Cho dụ minh
hoạ.
TT
Nội dung Điểm
A Địa chỉ IP là: 0,5 điểm
đồ địa chỉ hoá đđịnh danh các trạm (host) trong liên
mạng được gọi địa chỉ IP. Mỗi địa chỉ IP độ dài 32
bits (đối với IP4) được tách thành 4 vùng (mỗi vùng 1
byte), có thể được biểu thị ới dạng thập phân, bát phân,
thập lục phân hoặc nhị phân. Cách viết ph biến nhất
dùng pháp thập phân dấu chấm để tách giữa c
vùng. Mục đích của địa chỉ IP để định danh duy nhất
cho một host bất kỳ trên liên mạng.
B Các lớp địa chỉ IP 1,5 điểm
+ Địa chỉ lớp A: (0,5 điểm) địa chỉ lớp A được sử dụng cho
các mạng số lượng máy trạm lớn, đa chỉ lớp A có c
đặc điểm như sau:
- Bít cao nhất có giá trị bằng 0
0,5 điểm
Trang:5/ 6
-
Byte cao nhất sử dụng làm địa chỉ mạng, 3 byte còn
lại được sử dụng làm địa chỉ máy
Như vậy, mỗi mạng của lớp A có khả năng quản lý được
224-2 máy
Ví dụ: 110.1.11.23
+ Địa chỉ lớp B: (0,5 điểm) địa chỉ lớp B được sử dụng cho
các mạng có số lượng máy trạm trung bình, địa chỉ lớp B
các đặc điểm như sau:
- Bít cao nhất có giá trị bằng 10
- 2 Byte cao nhất sử dụng làm địa chỉ mạng, 2 byte còn
lại được sử dụng làm địa chỉ máy
Như vậy, mỗi mạng của lớp B có khả năng quản lý được
216-2 máy
Ví dụ: 131.3.110.71
+ Đa chỉ lớp C : (0,5 điểm) được sử dụng cho các mạng có
sợng máy trạm ít, địa chỉ lớp C có các đặc điểm như sau:
- Bít cao nhất có giá trị bằng 110
- 3 Byte cao nhất sử dụng làm địa chỉ mạng, 1 byte còn
lại được sử dụng làm địa chỉ máy
Như vậy, mỗi mạng của lớp C có khả năng quản lý được
28-2 máy
Ví dụ: 198.1.110.76
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 3: (3 điểm)
Trình y kiến trúc của b chuyển mạch. Trong kiến trúc y thành phần
nào quan trọng nhất? Vì sao? Vẽ mô hình minh họa.
TT
Nội dung Điểm
A Trình bày kiến trúc của bộ chuyển mạch. 2 điểm
Switch đưc cấu tạo gồm hai thành phần cơ bản là:
- Bộ nh m Vùng đệm tính toán Bảng địa chỉ
(BAT-Buffer anh Address Table).
- Giàn hoán chuyển (Switching Fabric) đ tạo nối kết
chéo đồng thời giữa các cng
0,5 điểm
0,5 điểm
B Thành phần quan trọng nhất là 0,5điểm
Đối với bộ chuyển mch bộ phận quan trọng nhất giàn
hoán chuyển
C Bởi 0,5 điểm
Việc chuyển tiếp khung từ nhánh mạng này sang nhánh
mạng kia của switch thể được là nhờ vào các giải thuật
của giàn hoán chuyển.
D hình 1,5 điểm