BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Tên đề tài:

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG HỌC

Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CÁC QUẬN NỘI THÀNH TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI CẤP BỘ - MÃ SỐ: B2002. 23.28

Chủ nhiệm đề tài:

GVC. Đặng Quang Quỳnh

TP.HỒ CHÍ MINH 2004

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Tên đề tài:

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG HỌC

Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CÁC QUẬN NỘI THÀNH TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI CẤP BỘ - MÃ SỐ: B2002. 23.28

Những người tham gia thực hiện:

TS. Phạm Xuân Hậu

CN. Phạm Thị Thanh Hòa

TP. HỒ CHÍ MINH 2004

MỤC LỤC

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 5

I. Tính cấp thiết của đề tài:................................................................................................. 5

II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: ............................................................... 6

II.1. Mục đích nghiên cứu: ............................................................................................. 6

II.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: ............................................................................................ 6

III. Lịch sử nghiên cứu và giới hạn của đề tài: .................................................................. 6

III.1. Lịch sử nghiên cứu:............................................................................................... 7

III.2. Giới hạn của đề tài: ............................................................................................... 8

IV. Đối tƣợng nghiên cứu: ................................................................................................. 9

V. Khái quát về thành phố Hồ Chí Minh ......................................................................... 10

V.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên : ...................................................................... 10

V.2. Dân số và lao động: .............................................................................................. 12

V.3. Phát triển kinh tế - xã hội: .................................................................................... 12

VI. Một số tiêu chuẩn môi trƣờng trƣờng học: ................................................................ 19

VI.1. Vị trí và quy mô trƣờng học: .............................................................................. 19

VI.1.1. Vị trí xây dựng: ............................................................................................ 19

VI.1.2. Quy mô trƣờng học: ..................................................................................... 20

VI.1.3. Cách bố trí các khu nhà trong trƣờng học: .................................................. 21

VI.2. Chất lƣợng không khí - tiếng ồn: ........................................................................ 22

VI.2.1 Chất lƣợng không khí: .................................................................................. 22

VI.2.2. Tiếng ồn: ...................................................................................................... 23

VI.3. Cây xanh trong trƣờng học: ................................................................................ 23

VI.4. Chiếu sáng phòng học:........................................................................................ 23

VI.4.1 Chiếu sáng tƣ nhiên: ..................................................................................... 24

VI.4.2 Chiếu sáng nhân tao : .................................................................................... 24

VI. 5. Phƣơng tiện phục vụ học tập - giảng dạy: ......................................................... 25

V.5.1 Bàn và ghế:..................................................................................................... 25

VI.5.2. Bảng viết: ..................................................................................................... 27

VI.5.3 Chữ viết trên bảng: ....................................................................................... 28

VI.5.4 Học cụ : ......................................................................................................... 28

VI.6. Các công trình vệ sinh trƣờng học: ..................................................................... 28

VI.6.1 Cung cấp nƣớc uống: .................................................................................... 28

VI.6.2 Cung cấp nƣớc sạch để rửa ........................................................................... 28

VI.6.3. Nƣớc thải ..................................................................................................... 29

VI.6.4. Nhà tiêu, hố tiểu:.......................................................................................... 29

VI.6.5. Khu chứa rác thải: ........................................................................................ 29

PHẦN NỘI DUNG .................................................................................................................. 30

Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƢỜNG TRƢỜNG HỌC ................................................................................................................... 30

I. Khái niệm về môi trƣờng trƣờng học ........................................................................... 30

II. Cấu trúc môi trƣờng trƣờng học .................................................................................. 30

III. Tác động của môi trƣờng trƣờng học đến chất lƣợng đào tạo ................................... 31

IV. Các yếu tố tác động đến môi trƣờng trƣờng học ....................................................... 33

V. Tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông .................................................... 34

V.1. Đặc điểm sinh lý: ................................................................................................. 34

V.2.Một số nét nhân cách đặc trƣng của học sinh trung học phổ thông. ..................... 35

V.3. Hoạt động nhận thức: ........................................................................................... 35

V.4. Giao tiếp, tình cảm và ý chí: ................................................................................ 37

VI. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu về môi trƣờng trƣờng học: ............. 37

VI.1. Những quan điểm cơ bản vận dụng trong nghiên cứu: ....................................... 37

VI.2. Những phƣơng pháp nghiên cứu chính: ............................................................. 39

VII. Những đóng góp của đề tài: ..................................................................................... 41

CHƢƠNG II KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TRƢỜNG HỌC Ở MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở CÁC QUẬN NỘI THÀNH TP. HỒ CHÍ MINH............................................................................................... 42

PHẦN A KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA ............................................. 42

I. Kế hoạch điều tra .......................................................................................................... 42

I.1. Lập kế hoạch điều tra ............................................................................................. 42

I.2. Soạn mẫu điều tra .................................................................................................. 43

I.3. Tiến hành công tác điều tra, đo lƣờng ................................................................... 43

II. Kết quả điều tra ........................................................................................................... 43

II.1. Môi trƣờng địa lý ................................................................................................. 43

II.1.1 Vị trí xây dựng các trƣờng học: ..................................................................... 43

II.1.2. Quy mô trƣờng học ....................................................................................... 49

II.2. Hiện trạng môi trƣờng trƣờng học ....................................................................... 68

PHẦN B : ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TRƢỜNG HỌC Ở MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁC QUẬN NỘI THÀNH TP. HCM ............. 91

I. Đánh giá chung ............................................................................................................. 91

I.1. Vị trí xây dựng trƣờng học. ................................................................................... 91

I.2. Quy mô trƣờng học và yêu cầu về vệ sinh phòng học. .......................................... 92

I.3. Vệ sinh môi trƣờng về phƣơng diện phục vụ học tập và dạy học. ........................ 93

I.4. Các công trình vệ sinh trƣờng học. ........................................................................ 93

I.5. Công trình y tế. ...................................................................................................... 94

I.6. Công tác quản lý, tể chức các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trƣờng .................. 95

I.7. Ý thức của học sinh đối với môi trƣờng trƣờng học ............................................. 97

CHƢƠNG III ĐỊNH HƢỚNG VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG TRƢỜNG HỌC CÁC QUẬN NỘI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .. 98

I. Định hƣớng xây dựng môi trƣờng trƣờng học ở các trƣờng THPT các quận nội thành TP.Hồ Chí Minh............................................................................................................... 98

I.1. Những cơ sở định hƣớng xây dựng môi trƣờng trƣờng học TP.HCM .................. 98

I.2. Định hƣớng xây dựng môi trƣờng trƣờng học ở TP.HCM .................................... 99

II. Kết luận và kiến nghị ................................................................................................ 100

II.1. Kết luận: ............................................................................................................. 100

II.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 106

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

PHẦN MỞ ĐẦU

I. Tính cấp thiết của đề tài:

Sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học kỹ thuật thể hiện trí tuệ của con ngƣời ngày

càng một thông minh, sáng tạo hơn nhƣng đã gây ra nhiều ảnh hƣởng lớn lao cho môi trƣờng.

Nhiều nơi trên thế giới, môi trƣờng đang phải đƣơng đầu với nạn suy thoái và cạn kiệt tài

nguyên, những thảm họa môi trƣờng đang tăng dần và lan rộng toàn cầu. Chất lƣợng môi

trƣờng suy giảm làm ảnh hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời, làm giảm năng suất lao động...

Sự sống ở nhiều nơi trên trái đất đang bị đe dọa. Bảo vệ môi trƣờng đã trở thành vấn đề

không chỉ của riêng các nhà khoa học hay quản lý môi trƣờng mà là nhiệm vụ chung của mọi

ngƣời, mọi quốc gia, mọi miền đất nƣớc không phân biệt giàu nghèo, tôn giáo và thể chế

chính trị. Rất nhiều quy định về bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc ban hành, trong đó giáo dục là

một biện pháp rất đƣợc xem trọng.

Học sinh trong nhà trƣờng là đối tƣợng có khả năng tiếp nhận sự giáo dục nhiều nhất,

học sinh cũng chính là những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc - những ngƣời trực tiếp bảo vệ

và phát triển môi trƣờng mai sau. Quan tâm, chăm sóc, bảo vệ và giáo dục học sinh chính là

góp phần bảo vệ và phát triển bền vững môi trƣờng sống tƣơng lai.

Trƣờng học là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động học tập, vui chơi và giải trí của học

sinh. Môi trƣờng trƣờng học có ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe, thể lực, chất lƣợng học tập

và sự hình thành các phẩm chất đạo đức, nhân cách cho học sinh. Môi trƣờng trƣờng học tốt

sẽ để lại nơi học sinh những ấn tƣợng tốt, những tình cảm đẹp về quê hƣơng đất nƣớc, về môi

trƣờng sống và từ đó, học sinh ý thức đƣợc trách nhiệm của bản thân đối với việc giữ gìn và

bảo vệ môi trƣờng trƣờng học nói riêng và môi trƣờng sống nói chung. Đem đến cho học sinh

môi

| 5 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

trƣờng trƣờng học đạt tiêu chuẩn cũng chính là truyền đạt đến học sinh bài học đầu tiên và

hữu hiệu nhất về ý thức tôn trọng - bảo vệ môi trƣờng. Đề tài: "Điều tra hiện trạng môi

trường trường học một số trường Trung học phổ thông ở các quận nội thành Thành phố

Hồ Chí Minh" sẽ đóng góp phần nào vào việc thiết lập, xây dựng hệ thống trƣờng học đảm

bảo yêu cầu giảng dạy, học tập chất lƣợng cao.

II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

II.1. Mục đích nghiên cứu:

Điều tra để nắm hiện trạng vấn đề môi trƣờng trƣờng học ở một số trƣờng trung học

phổ thông ở các quận nội thành phố Hồ Chí Minh

Thông qua quá trình điều tra, đánh giá về chất lƣợng môi trƣờng trƣờng học ở các

trƣờng trong thành phố, từ đó đƣa ra những kiến nghị với các cấp nhằm cải thiện môi trƣờng

trƣờng học, đồng thời giáo dục cho học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng.

II.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

Tổng hợp các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trƣờng trƣờng học đã đƣợc bộ Y tế, Bộ Xây

dựng và Bộ Giáo dục ban hành từ sau năm 1975 đến năm 2000.

Đánh giá một cách khách quan hiện trạng môi trƣờng trƣờng học tại một số trƣờng

trung học phổ thông ở các quận nội thành phố Hồ Chí Minh thông qua các chỉ tiêu cơ bản .

Đƣa ra những giải pháp, kiến nghị về việc hoàn thiện hệ thống môi trƣờng trƣờng học,

đồng thời kết hợp giáo dục học sinh về vấn đề bảo vệ môi trƣờng trƣờng học.

III. Lịch sử nghiên cứu và giới hạn của đề tài:

| 6 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

III.1. Lịch sử nghiên cứu:

III.1.1 Trên thế giới:

Từ sau hội nghị quốc tế về môi trƣờng họp ở Stockhom (Thụy Điển), nhiều nƣớc trên

thế giới đã thực hiện ngay việc giáo dục môi trƣờng tại các trƣờng học phổ thông. Có rất

nhiều các công trình nghiên cứu khoa học, tổ chức nhiều buổi hội nghị, hội thảo lựa chọn

những kiến thức môi trƣờng cần giáo dục, hình thức và phƣơng pháp giáo dục phù hợp. Thế

nhƣng việc đem đến cho học sinh môi trƣờng trƣờng học chất lƣợng cao nhƣ một biểu tƣợng

ban đầu về môi trƣờng xanh - sạch - đẹp nhằm giáo dục học sinh ý thức tôn trọng - bảo vệ

môi trƣờng thì chỉ mới đƣợc các nƣớc trên thế giới gần đây có quan tâm. Ví dụ nhử ở Hoa Kỳ

đã thiết kế - xây dựng thí điểm một số trƣờng học cho mọi cấp, bậc học khác nhau theo lối

kiến trúc hiện đại với đầy đủ các tiện nghi, không chỉ phục vụ cho dạy - học mà còn đáp ứng

tốt nhu cầu vui chơi, giải trí cho từng độ tuổi, ở từng vùng dân cƣ khác nhau. Nhật Bản cũng

đƣa ra các quan điểm mới trong kiến trúc thiết kế trƣờng học: Trƣờng học đƣợc xây dựng

trong một không gian rộng có nhiều cây xanh, các tòa nhà của trƣờng đƣợc xây dựng tách rời

nhau, mỗi tòa nhà bao gồm các lớp học dành cho từng độ tuổi khác nhau, giữa các lớp học có

các khoảng không gian rộng cho học sinh vui chơi,...

III.1.2 Ở nƣớc ta:

Các nhà khoa học cũng đang từng bƣớc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp cho việc

xây dựng một môi trƣờng trƣờng học đạt chuẩn, điển hình có các công trình sau:

Các công trình nghiên cứu của các tác giả Vũ Kim Chi - Ủy ban xây dựng cơ bản nhà

nƣớc và Nguyễn Quốc Thái - Trƣờng đại học Kiến Trúc Hà Nội năm 1987 về thực trạng

trƣờng lớp cho thấy nổi lên một số vấn đề cần phải

| 7 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

khắc phục nhƣ: thiếu lớp học; trƣờng lớp cũ nát; có nhiều chỗ nguy hiểm không đảm bảo cho

việc học tập - giảng dạy của học sinh, giáo viên; còn nhiều trƣờng lớp không đảm bảo yêu

cầu về ánh sáng, thông thoáng,...

Thông qua kết quả nghiên cứu về thực trạng môi trƣờng trƣờng học tại các trƣờng phổ

thông ở Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, tiến sỹ Đậu Thị Hòa đã chứng minh đƣợc rằng môi

trƣờng trƣờng học có mối quan hệ trực tiếp đến mọi hoạt động sinh hoạt, học tập, vui chơi và

giải trí, đến sự phát triển toàn diện của học sinh và cho rằng: "Muốn giáo dục bảo vệ môi

trƣờng đƣợc tốt cần phải xây dựng nhà trƣờng sạch đẹp, khang trang, có cây xanh bóng mát

nhƣ một mẫu mực của cuộc sống ..."

PGS. TS Hoàng Huy Thắng, Phạm Đức Nguyên và nhiều nhà khoa học khác đã

nghiên cứu xây dựng biểu đồ khí hậu sinh học cho ngƣời Việt Nam (miền Bắc), qua đó xác

định vùng tiện nghi nhiệt, tìm các giải pháp thông gió và đảm bảo chiếu sáng cho các phòng

học.

Đề tài nghiên cứu cấp thành phố "Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu nhân trắc học

Ecgonomi phục vụ cho thiết kế trang bị lớp học" của PGS Võ Hƣng, Viện nghiên cứu khoa

học kỹ thuật bảo hộ lao động - phân viện tại thành phố Hồ Chí Minh làm chủ nhiệm đề tài đã

đánh giá thực trạng bàn ghế, sự tăng trƣởng của học sinh phổ thông ở thành phố Hồ Chí

Minh, làm cơ sở khoa học cho việc thiết kế trang bị dụng cụ lớp học phù hợp với từng lứa

tuổi.

Đề tài của chúng tôi: "Điều tra hiện trạng môi trƣờng trƣờng học ở một số trƣờng

trung học phổ thông ở các quận nội thành phố Hồ Chí Minh" sẽ đóng góp thêm phần nào ý

kiến cho việc xây dựng môi trƣờng trƣờng học của TP.HCM nói riêng và nƣớc ta nói chung.

III.2. Giới hạn của đề tài:

| 8 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Trong giới hạn thời gian và nguồn kinh phí hạn hẹp, đề tài chúng tôi chỉ tiến hành

điều tra, đánh giá môi trƣờng tại 9 trƣờng Trung học phổ thông :

Trƣờng THPT Hùng Vƣơng, Trần Khai Nguyên, Lê Hồng Phong (Quận 5)

Trƣờng Bùi Thị Xuân, Tenlơman, Trƣng Vƣơng (Quận 1)

Trƣờng Lê Quý Đôn, MarieCurie (Quận 3)

Trƣờng Võ Thị Sáu (Quận Bình Thạnh)

Nội dung nghiên cứu của đề tài còn khá mới mẻ và cũng rất phức tạp, dù đã hết sức

cố gắng nhƣng vẫn không tránh khỏi thiếu sót. Nhóm nghiên cứu kính mong các nhà khoa

học và các quý vị quan tâm đến đề tài này đóng góp ý kiến để chúng tôi có thể hoàn thiện hơn

việc nghiên cứu sau này.

IV. Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung ở cấp học Trung học phổ thông, nơi mà đội ngũ giáo viên và học sinh

có nhận thức và hiểu biết nhiều về môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng. Đồng thời có khả năng

phân tích về mối quan hệ giữa môi trƣờng và các hoạt động của con ngƣời.

Điều kiện thời gian, phƣơng tiện và tài chính chỉ cho phép đề tài nghiên cứu ở một số

trƣờng với cách chọn ngẫu nhiên ở một số quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh .

Nội dung đề tài chủ yếu là điều tra hiện trạng về môi trƣờng trƣờng học thông qua

một số chỉ tiêu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan nhƣ: Vị trí

trƣờng học, cây xanh trƣờng học, độ ồn, độ nhiễm không khí nguồn nƣớc sử dụng, phòng

học, phòng thí nghiệm ... có nêu lên một số đánh giá và kiến nghị về môi trƣờng trƣờng học ở

các trƣờng khi đã có kết quả điều tra.

| 9 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Các trƣờng trung học phổ thông đƣợc điều tra gồm 9 trƣờng:

+ Trƣờng THPT Hùng Vƣơng, Trần Khai Nguyên, Lê Hồng Phong ở Quận 5. Những

trƣờng này nằm trên địa bàn của một quận có những nét riêng biệt về cách sống, quan niệm

về học tập có nhiều ảnh hƣởng của ngƣời Hoa.

+ Các trƣờng Bùi Thị Xuân, Tenlơman, Trƣng Vƣơng ở quận 1. Những trƣờng này

nằm trên một quận phát triển của thành phố, tập trung nhiều cơ quan kinh doanh, thƣơng mại

là quận trung tâm, đầu mối văn hóa, giao lƣu hợp tác rộng rãi. Ngành giáo dục phát triển khá

mạnh, chịu ảnh hƣởng rất mạnh của các hoạt động xã hội và kinh doanh.

+ Các trƣờng Lê Quý Đôn, Marie Curie ở Quận 3 là quận phát triển giáo dục khá

mạnh và ổn định, các trƣờng đều là trƣờng phát triển từ thời Pháp với những kiến trúc tƣớng

đối hoàn chỉnh và phù hợp thời kỳ đó.

+ Trƣờng THPT Võ Thị Sáu quận Bình Thạnh là trƣờng tiếp giáp với quận 1, trƣờng

phát triển mạnh của thời kỳ đất nƣớc chƣa thống nhất. Nằm trên trục đƣờng chính nối 2 quận

1 và Bình Thạnh nên ít nhiều chịu sự ảnh hƣởng của cả 2 quận này.

Ngoài ra nhóm đề tài còn nghiên cứu tham khảo thêm một số nội dung ở các trƣờng

khác làm cơ sở cho đề tài sau, mở rộng số trƣờng nghiên cứu tiến tới nghiên cứu điều tra,

đánh giá toàn bộ hệ thống các trƣờng THPT, trung học cơ sở và cả tiểu học, mẫu giáo, nhà

trẻ...

V. Khái quát về thành phố Hồ Chí Minh

V.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên :

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng Nam bộ giàu có và giàu tiềm năng, trong tọa

độ từ 10038' đến 11010' vĩ độ Bắc và 106022' đến 106045' kinh độ

| 10 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Đông; có địa giới hành chính giáp với các tỉnh Long An, Tây Ninh, Bình Dƣơng, Đồng Nai,

Bà Rịa Vũng Tàu; Nam giáp biển Đông, bờ biển với chiều dài là 15km. Chiều dài từ Tây Bắc

xuống Đông Nam là 102km, từ đông sang Tây là 75km. Trung tâm Thành phố cách biển

50km đƣờng chim bay. Độ cao trung bình so với mực nƣớc biển là 6m. địa hình cao về phía

Bắc - là vùng đồi - đồng bằng và thấp dần về phía Nam - Tây Nam, với hệ thống kênh rạch

chằng chịt có tổng chiều dài là 7955km, sông Sài Gòn nằm ở phía đông thành phố. Diện tích

mặt nƣớc trên thành phố chiếm 16% tổng diện tích.

Diện tích tự nhiên là 2093,8km2, trong đó nội thành là 140km2. Nhìn chung đất của

thành phố do phù sa cũ và mới tạo nên. Đất phèn chiếm 40%, đất xám phát triển trên đất phù

sa cổ chiếm 19,3%, đất mặn 12,2%, đất cồn cát bãi biển 3,2% và đất phù sa nƣớc ngọt chiếm

2,6%, các loại đất khác và kênh rạch chiếm 22,7% diện tích của thành phố.

Tổng diện tích thảm xanh thành phố khoảng 36.000ha, độ che phủ 17% diện tích tự

nhiên, bình quân toàn thành phố 75m2/ngƣời, trong đó nội thành 8,4m2/ngƣời và ngoại thành

227m2/ngƣời.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo. Nhiệt độ trung bình từ 250C - 270C; chênh

lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất không quá 50C. Nóng nhất là tháng 4 và mát nhất

trong tháng 12. Độ ẩm trung bình cả năm khoảng 77,5%. Mỗi năm có 2 mùa: mùa mƣa từ

tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Hai hƣớng gió chủ yếu

trong năm là Đông Nam - Tây Bắc và Tây Nam - Đông Bắc. Thành phố giàu ánh nắng, mỗi

năm có khoảng 2500 -2700 giờ nắng. Lƣợng mƣa cả năm trên dƣới 2000mm; hầu nhƣ không

có bão.

Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có 19 quận và 5 huyện. Trong đó có 12 quận nội

thành (cũ)

| 11 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

TỶ LỆ: 1/45.000

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TP HỒ CHÍ MINH

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

V.2. Dân số và lao động:

Dân số trung bình của thành phố năm 2001 có khoảng 5.285.454 ngƣời. Mật độ bình

quân 2523 ngƣời/km2. Dân số thành thị chiếm 83,5% số dân thành phố; mật độ dân số nội

thành gấp hơn 10 lần mật độ chung. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số giảm đáng kể năm 1995 còn

1,52%. Năm 2003 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của TP.HCM là 1,3%. Tuy nhiên, dân nhập

cƣ vào thành phố vẫn tiếp tục tăng. Dân số năm 2003 là 5,6 triệu ngƣời (tăng 7.900 ngƣời)

Con ngƣời thành phố luôn thể hiện tính năng động, sáng tạo, nhạy bén với kỹ thuật và

công nghệ mới, tay nghề khá, có khả năng nhanh chóng thích nghi và hội nhập vào điều kiện

mới của nền kinh tế thị trƣờng. Lực lƣợng khoa học kỹ thuật của thành phố khá đông đảo, đa

dạng về nguồn đào tạo và ngành nghề, có quan hệ rộng rãi với giới khoa học ở nƣớc ngoài.

Lực lƣợng lao động rất dồi dào là một thế mạnh của thành phố. Trên địa bàn thành

phố hiện có 180.408 lao động khoa học kỹ thuật, trong đó 1,9% có trình độ trên đại học,

47,1% có trình độ cao đẳng - đại học, 21,2% là công nhân kỹ thuật, 62,3% lao động kỹ thuật

đang làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc đủ các ngành kinh tế và các đơn vị

hành chính sự nghiệp.

V.3. Phát triển kinh tế - xã hội:

Từ ngày giải phóng (30/4/1975) đến nay, kinh tế thành phố đã có bƣớc phát triển mới,

đặc biệt là từ những năm thực hiện đƣờng lối đổi mới do Đại hội Đảng lần thứ VI, thứ VII,

thứ VIII đề ra. Trong những năm 1991 - 1995 bình quân mỗi năm tổng sản phẩm trên địa bàn

thành phố đã tăng 12,6%, năm 1996 tăng 14,6% và ƣớc tính năm 1997 tăng khoảng 12,1%.

Tính ra những năm 1991 - 1997 bình quân mỗi năm kinh tế thành phố tăng 12,8%, vào loại

cao nhất trong số 64 tỉnh thành phố của cả nƣớc.

12 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

V.3.1. Về cơ cấu kinh tế:

Bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế đã có sự

chuyển dịch theo hƣớng tích cực. Từ một thành phố tiêu dùng, đến nay thành phố đã xác lập

đƣợc cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp với các tỷ trọng tƣơng ứng của mỗi

khu vực chiếm trong tổng sản phẩm trên địa bàn lần lƣợt là 54,4%, 42,1% và 2,5%. Năm

2003 GDP của thành phố tăng 11,2%, thu ngân sách đạt trên 37.000 tỉ đồng.

Thành phố là một trong những địa phƣơng đi đầu trong sự nghiệp đổi mới, đã đạt

đƣợc những thành tựu quan trọng trong việc khuyến khích các thành phần kinh tế cùng phát

triển. Đến năm 1997, trên địa bàn thành phố có 708 doanh nghiệp nhà nƣớc, 677 dự án đầu tƣ

nƣớc ngoài, khoảng 5600 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và trên 250 ngàn hộ kinh tế cá thể.

Kinh tế quốc doanh tạo ra 47% GDP vẫn bảo đảm đƣợc vai trò chủ đạo của mình. Kinh tế

ngoài quốc doanh với tỷ trọng 37% và khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài 16% đã đóng góp

quan trọng vào việc đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu muôn vẻ của đời

sống xã hội. Cơ cấu vùng cũng có sự chuyển dịch nhất định. Ở ngoại thành, bƣớc đầu đã hình

thành các vành đai xanh, cung cấp một phần lƣơng thực, thực phẩm cho nội thành. Ngoài lúa,

lạc, mía trong những năm gần đây các huyện ngoại thành đã đẩy mạnh trồng rau xanh, cây

cảnh và chăn nuôi bò sữa. Năm 2003 cơ cấu kinh tế của thành phố tiếp tục chuyển dịch theo

chiều hƣớng : tỉ trọng dịch vụ và công nghiệp - xây dựng tăng.

Với những thành tựu đã đƣợc, thành phố Hồ Chí Minh ngày càng có vị trí lớn và đóng

góp quan trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển chung của kinh tế cả nƣớc. Hiện nay

thành phố chiếm khoảng 20% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) gần 30% tổng thu ngân sách

nhà nƣớc, 35% khối lƣợng tiền tệ lƣu thông toàn quốc, 30% giá trị sản phẩm công nghiệp,

40% tổng kim ngạch xuất khẩu

13 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

của cả nƣớc, trên 1/3 tổng mức bán ra và 35% số dự án đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài.

+ Trong lĩnh vực công nghiệp: thành phố đã có những chuyển biến tích cực. Hàng loạt

nhà máy mới đƣợc đầu tƣ xây dựng, cơ sở đƣợc đầu tƣ đổi mới thiết bị, chất lƣợng sản phẩm

đƣợc nâng cao, mặt hàng đa dạng, phong phú, có khả năng cạnh tranh với hàng nƣớc ngoài

nhƣ hàng may mặc sẵn, dệt, da giày bia nƣớc giải khát, thuốc lá, đồ nhực, hàng điện tử, sữa

hộp, ... Cùng với công nghiệp quốc doanh (với 300 doanh nghiệp nhà nƣớc) các cơ sở sản

xuất công nghiệp ngoài quốc doanh, các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ngày càng

phát triển mạnh. Đến hết những năm 1997 thành phố có khoảng 900 doanh nghiệp tƣ nhân,

công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và 212 doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài

hoạt động trong ngành công nghiệp. Số lao động trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

tăng từ gần 267 ngàn ngƣời năm 1990 lên gần 431 ngàn ngƣời năm 1997, trong đó có trên

209 ngàn lao động ngoài quốc doanh, 64 ngàn lao động ở các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ

nƣớc ngoài. Tốc độ phát triển từ 6,5% năm thời kỳ 1985 - 1990 đã tăng lên 17% vào những

năm sau năm 1990 (năm 1993: 17,3%, 1994: 17,9%; 1995: 19,1%; 1996: 17,8%; 1997:

13,7%; 2001: 16,2%). Kim ngạch hàng công nghiệp xuất khẩu trên địa bàn cũng tăng từ hơn

1 tỷ USD năm 1994 lên gần 2,5 tỷ USD năm 1997, chiếm 66,7% giá trị xuất khẩu của toàn

thành phố.

Trong sản xuất công nghiệp cũng đang ngày càng có thêm những ngành mũi nhọn

nhƣ chế biến thực phẩm, dệt da và may mặc, hóa chất và sản xuất đồ nhựa, hóa mỹ phẩm.

Một số KCN tập trung và khu chế xuất đã, đang và sẽ ra đời nhƣ Tân Thuận, Linh Trung,

Hiệp Phƣớc, Cát Lái, Vĩnh Lộc, Bình Chiểu ...

+ Hoạt động thƣơng mai dịch vụ: từ năm 1991 - 1997 là giai đoạn nền kinh tế cả nƣớc

nói chung và trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng phát

14 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

triển tƣơng đối ổn định và nhịp nhàng. Tuy tốc độ tăng trƣởng về ngoại thƣơng không cao và

đột biến nhƣ giai đoạn 1987 - 1991 nhƣng là giai đoạn đạt đƣợc nhiều thành quả nhất. Một số

mặt hàng xuất khẩu đã đứng vững trong nhóm "topten" trong vài năm qua nhƣ, gạo, cà phê ...

kim ngạch xuất khẩu bình quân năm đạt 720 triệu USD, gấp 2,88 lần giai đoạn 1987 - 1991,

tốc độ tăng bình quân là 16,5%/năm. Kim ngạch nhập khẩu đạt 1230 triệu USD/năm tăng

20,2%. Về nội thƣơng có thể đánh giá đây là giai đoạn ổn định trên bình diện tích cực nhất so

với các giai đoạn trƣớc đó: tốc độ tăng trƣởng đều đặn qua các năm, không còn những cơn

sốt về giá cả ảnh hƣởng đến sản xuất kinh doanh và đời sống dân cƣ. Sức mua của dân tăng

dần và điều đáng quan tâm là cơ cấu tiêu dùng đã thay đổi theo hƣớng mua và sử dụng những

mặt hàng cao cấp chất lƣợng cao, nhờ đó tốc độ tăng trƣởng bình quân năm trong thời kỳ này

đạt khá cao: 9,3% (đã loại trừ yếu tố giá cả). Hiện nay thành phố có một mạng lƣới lƣu thông

rộng khắp với 293 doanh nghiệp nhà nƣớc, trên 5100 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và trên

120.000 hộ tƣ thƣơng kinh doanh ổn định, tạo ra 35% giá trị kim ngạch xuất khẩu và trên

25% tổng mức bán lẻ của cả nƣớc. Hoạt động dịch vụ đang hƣớng tới hình thành các trung

tâm lớn với chất lƣợng dịch vụ cao. Trên địa bàn thành phố đã có 50 siêu thị, 160 khách sạn

và trên 140 biệt thự cho thuê. TP.HCM là trung tâm thƣơng mại, dịch vụ và du lịch lớn nhất

nƣớc. Năm 2003 giá trị kim ngạch xuất khẩu của TP.HCM chiếm hơn 40% tổng giá trị kim

ngạch của cả nƣớc.

+ Sản xuất nông nghiệp: tuy diện tích bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa nhƣng quá

trình sản xuất hàng năm vẫn tăng 5%. Lúa, rau, đậu phông, mía và các loại cây cảnh là sản

phẩm chính của ngành trồng trọt thành phố. Đặc biệt đàn bò sữa của thành phố chỉ sau 5 năm

đã tăng lên 2,6 lần và chiếm quá nửa đàn bò của cả nƣớc. Bộ mặt nông thôn ngoại thành đã

có những đổi mới. Đời

15 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

sống giữa ngƣời dân nội thành và ngoại thành đã bớt dần khoảng cách (với việc thực hiện chủ

trƣơng 2 cây, 2 con, sự quan tâm đầu tƣ của nhà nƣớc, sự vƣơn lên của ngƣời dân). Đến cuối

năm 2003, thành phố đã có đàn bò sữa hơn 47.000 con, vùng nuôi tôm mở rộng với hơn 5000

ha, vùng trồng rau sạch, trồng dứa, cây cảnh, nuôi cá cảnh phát triển tốt.

Thành phố Hồ Chí Minh luôn luôn dẫn đầu về thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài. Tính đến

3/1998 trên địa bàn thành phố đã có 707 dự án có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép

hoạt động với số vốn đầu tƣ 10552 triệu USD (không kể 162 dự án với số vốn 530 triệu USD

hoạt động trong hai khu chế xuất Tân Thuận, Linh Trung). Nếu trừ 151 dự án bị rút giấy phép

với số vốn đầu tƣ 958 triệu USD thì hiện tại trên địa bàn thành phố còn 556 dự án với số vốn

đầu tƣ 9594 triệu USD còn hiệu lực hoạt động. Trong đó có 361 dự án liên doanh với vốn đầu

tƣ 7411 triệu USD, 161 dự án 100% vốn nƣớc ngoài với 1152 triệu USD và 34 dự án hợp tác

kinh doanh với 1033 triệu USD.

V.3.2. Về xây dựng cơ sở hạ tầng:

Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông lớn, nối liền các địa phƣơng trong

nƣớc và quốc tế. Hệ thống giao thông đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng biển, đƣờng hàng không

tƣơng đối hoàn chỉnh.

Hệ thống đƣờng bộ với khoảng 20 ngàn km nối liền các tỉnh là qua Tây Ninh đi

Campuchia. Ga Hòa Hƣng (Sài Gòn) là đầu mối cuối cùng của đƣờng sắt Bắc - Nam. Hai hệ

thống này tạo thuận lợi cho việc giao lƣu với khắp mọi miền đất nƣớc.

Là cửa ngõ ra biển Đông và là trung tâm kinh tế thƣơng mại thành phố có hệ thống

cảng biển vào loại lớn nhất trong cả nƣớc. Trên độ dài 10km của sông Sài Gòn có tới 20 cảng

lớn, nhỏ, trong đó 17 cảng đang hoạt động, 3 cảng đang hình

16 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

thành. Sản lƣợng thông qua cảng của thành phố hàng năm chiếm 45,9% sản lƣợng của cả

nƣớc. Trong 4 cảng lớn của nƣớc ta hiện nay có 3 cảng thuộc thành phố, đó là cảng Sài Gòn,

Bến Nghé và Tân Cảng. Cảng Sài Gòn có thể đón tàu có tải trọng 20.000 tấn, Bến Nghé 18

ngàn tấn, Tân Cảng 10 ngàn tấn. Các cảng khác là những cảng chuyên dùng còn có khả năng

đón nhận tàu có tải trọng cao hơn nhƣ cảng xăng dầu Nhà Bè, cảng Sài Gòn Petro.

Năm 2003, giao thông công cộng có bƣớc tiến bộ. Hàng ngàn xe buýt cũ đã đƣợc thay

thế cùng với hàng trăm xe của các doanh nghiệp quốc doanh làm cho số lƣợng ngƣời đi xe

buýt ngày càng tăng. Thành phố đã tiến hành các biện pháp phân luồng giao thông, hạn chế

đăng ký xe hai bánh ... góp phần giảm ùn tắc giao thông.

Một đầu mối hàng không giao thông quan trọng của cả nƣớc và khu vực là sân bay

Tân Sơn Nhất. Từ 1990 đến nay sân bay đã đƣợc quan tâm đầu tƣ nâng cấp, mở rộng và trang

bị thêm thiết bị theo tiêu chuẩn của một nhà ga hàng không quốc tế. Nhà ga đƣợc nâng từ 11.

000 m2 lên gần 15.000 m2, có sân đậu nhẹ, sân dậu VIP và sân đậu quân sự, đƣờng băng mới

theo tiêu chuẩn quốc tế", đƣờng băng hạ, cất cánh 25R dài 3084m, rộng 45,72m và trung tâm

điều hành vùng thông báo bay Hồ CHí Minh (FIR/HCM) với tổng số vốn đầu tƣ 10 triệu

USD. Trung tâm cố khả năng điều hành từ 200 - 300 chuyến bay /ngày. Hiện tại sân bay Tân

Sơn Nhất đã có 25 hãng hàng không đang khai thác, trong đó 22 hãng hàng không quốc tế và

18 đƣờng bay quốc tế. Năm 2002 sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã đón 3,2 triệu hành khách

quốc tế. Dự báo đến năm 2010 sân bay Tân Sân Nhất đạt 5,4 triệu hành khách và đến năm

2015 đạt 7 triệu hành khách/năm. Dự án "Nhà ga hành khách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất"

đã đƣợc chính phủ phê duyệt và khởi công xây dựng trong năm 2004.

17 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Từ năm 1991 đến nay, ngành Bƣu chính viễn thông thành phố đã có bƣớc phát triển

"siêu tốc". Đến nay thành phố đã có hệ thống bƣu chính viễn thông liên tỉnh và quốc tế; có 3

bƣu điện trung tâm: Sài Gòn, Chợ Lớn, Gia Định; 6 bƣu điện khu vực ngoại thành và hơn

150 bƣu cục có đầy đủ nghiệp vụ bƣu điện. Từ 22 ngàn máy năm 1975, đến nay thành phố đã

có 430 ngàn máy điện thoại thuê bao, 22 ngàn máy điện thoại di động, 13 ngàn máy điện

thoại công cộng, 94 ngàn máy nhắn tin, 200 máy telex và 10300 máy Fax thiết bị công nghệ

truyền dẫn cực kỳ hiện đại, có thể liên hệ đƣợc với 181/205 nƣớc trên thế giới.

V.3.3. Về đời sống xã hội - y tế:

Do kinh tế phát triển nên đời sống vật chất tinh thần của các tầng lớp dân cƣ trên địa

bàn thành phố đƣợc cải thiện rõ rệt. Mức tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ của dân cƣ hàng năm

tăng trên dƣới 10%. Số hộ có mức sống nghèo khổ ngày một giảm. Cơ sở hạ tầng đƣợc tăng

cƣờng, nhất là ở các huyện ngoại thành. Hiện nay trên 45% số xã ngoại thành có đƣờng ô tô

đi đến trung tâm xã; 100% xã có lƣới điện quốc gia với 40% số hộ đã dùng điện; 100% số xã

có trạm y tế 100% số xã có trƣờng tiểu học và 80% số xã có trƣờng trung học cơ sở, 45% số

xã có trạm tryền hình; 81% số hộ có máy thu hình; 65% số hộ có xe gắn máy và 2,5% hộ có

điện thoại. Mức thu nhập bình quân theo đầu ngƣời của thành phố Hồ Chí Minh là 1300 USD

- 1400 USD/năm.

V.3.4. Về Giáo dục:

Hàng năm thành phố thƣờng dành 15% chi ngân sách của địa phƣơng cho sự nghiệp

phát triển giáo dục. Hàng năm thành phố có trên 820 ngàn học sinh phổ thông, 200 ngàn

ngƣời học đại học và 200 ngàn ngƣời học tại các trƣờng nghề.

18 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Số học sinh phổ thông bình quân cho 1 vạn dân năm 1998: 1679; 1999: 1717; 2000:

1696; 2001: 1648.

Từ một thành phố có nền giáo dục phát triển khá mạnh với hệ thống trƣờng học, số

giáo viên và học sinh không ngừng tăng cao. Năm 1995 mới có 95 trƣờng THPT với 1906

lớp học, 3518 giáo viên, 88.901 học sinh đến năm 2001 -2002 đã tăng đến 102 trƣờng THPT,

3112 lớp học, 5680 giáo viên, 144.744 học sinh. Trong vòng 6 năm số trƣờng học đã tăng

0,73%, số lớp học tăng 63,3%, số giáo viên tăng 61,5%, số học sinh tăng 63%. Đến năm

2003, thành phố có 2 quận (Gò Vấp, Quận 10) hoàn thành phổ cập trung học phổ thông.

Năm học 2004, thành phố Hồ Chí Minh có 180.000 học sinh mầm non. 429.000 học

sinh tiểu học, 316.400 học sinh trung học cơ sở và 160.000 học sinh trung học phổ thông.

Thành phố đã đƣa vào sử dụng 798 phòng học mới, tuyển dụng 1773 giáo viên các bậc học,

tăng cƣờng cơ sở vật chất nhà trƣờng theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

Với hệ thống trƣờng học ở thành phố Hồ Chí Minh (2001): mẫu giáo 570 và 754

trƣờng phổ thông (PTCS, THPT), trong đó THPT có 102 lại đƣợc xây dựng qua nhiều thời kỳ

khác nhau. Những nhìn nhận, quan niệm đƣợc thể hiện qua cấu trúc của các trƣờng khác

nhau. Mỗi trƣờng học là một hệ thống môi trƣờng thu nhỏ, nơi sinh hoạt, học tập hàng ngày

của học sinh, thầy cô giáo và các đối tƣợng khác. Mỗi yếu tố trong môi trƣờng có ảnh hƣởng

trực tiếp và gián tiếp đến chất lƣợng làm việc, khả năng phát triển của thầy giáo và học sinh

nên cần phải đƣợc đánh giá để thiết lập các yếu tố đảm bảo những tiêu chuẩn cơ bản về môi

trƣờng trƣờng học.

VI. Một số tiêu chuẩn môi trường trường học:

VI.1. Vị trí và quy mô trường học:

19 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

VI.1.1. Vị trí xây dựng:

Trƣờng học phải đƣợc xây dựng ở những nơi cao ráo, sạch sẽ, xa các nguồn độc hại

nhƣ: khói, bụi, hơi khí độc, chất độc, chất dễ cháy nổ và các vùng gây ô nhiễm nhƣ bãi rác,

nghĩa trang, các bệnh viện truyền nhiễm, ... tối thiểu 100m.

Trƣờng học phải ở xa nơi gây tiếng ồn lớn nhƣ: chợ, bến tàu xe, sân bay, đƣờng giao

thông chính,... để trong giờ học mức ồn không vƣợt quá 50dB.

Nên xây dựng trƣờng học ở trung tâm khu dân cƣ để mọi học sinh đến trƣờng thuận

lợi, giảm bớt các yếu tố bất lợi (các bệnh do thời tiết, các tai nạn giao thông) xảy ra đối với

học sinh. Khoảng cách trung bình đƣợc quy định cho các cấp học nhƣ sau:

+ Theo thời gian: khoảng cách đƣợc tính cho đi bộ từ nhà đến trƣờng từ 20 đến 30

phút.

+ Quy ra khoảng cách đƣợc quy định nhƣ sau:

Tiểu học : l000m

Trung học cơ sở: 1500m

Trung học phổ thông: 3000m

Khu đất xây dựng của trƣờng học phải đƣợc bảo vệ bằng hàng rào (cao ít nhất là

1,5m)

VI.1.2. Quy mô trƣờng học:

Trƣờng phải đủ rộng để có đủ chỗ học, chỗ chơi và tập thể dục. Khu đất của trƣờng

phải có diện tích từ 20 đến 30m2 cho một học sinh. Ở ngoại thành, diện tích khu đất xây dựng

trƣờng cho một học sinh không đƣợc dƣới 10m2. Ở nội thành, nơi thiếu đất cũng không thể

dƣới 6m2.

20 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Khu đất làm sân chơi, bài tập ở trƣờng tiểu học không dƣới 30% trƣờng trung học ít

nhất 25% tổng diện tích mặt bằng của trƣờng (tiêu chuẩn 40% -50%). Sân chơi phải bằng

phẳng, có trồng hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh. Bãi tập thể dục của trƣờng tiểu học

phải có hố nhảy cao, nhảy xa đúng tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn cho học sinh; khu bãi tập

của trƣờng trung học phải có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn.

Số lớp học tối đa trong trƣờng tiểu học là 30 lớp, trung học là 60 lớp. Và số phòng

học phải đảm bảo tối đa 1 lớp/phòng đối với trƣờng tiểu học, 2 lớp/phòng đối với trƣờng

trung học để có nhiều nhất 2 ca học/ngày. Ở vùng thƣa thớt, Bộ giáo dục sẽ có quy định riêng

phù hợp với hoàn cảnh từng vùng.

Số học sinh tối đa trong một lớp ở trƣờng tiểu học là 35 học sinh, trƣờng trung học

phổ thông là 45 học sinh.

Diện tích phòng học cho một học sinh là 1,1m2 đến 1,25m2 (không đƣợc dƣới 0,8m2

để các em ngồi đƣợc thoải mái, lớp học nên có chiều dài ≤ 8,5m, rộng ≤ 6,5m, cao 3,6m.

Tiêu chuẩn thể tích phòng học cho một học sinh là 3,96 - 4,5 m3, tối thiểu 2,8m3 (nếu

phòng học không có trần thì chiều cao tính từ nền tới giữa mái nhà)

Phòng y tế nhà trƣờng nên có diện tích từ 12m2 trở lên, trong đó bố trí 1 đến 2 giƣờng

cấp cứu. Đối với trƣờng phổ thông có bán trú, nội trú thì phải có một phòng cách ly và nhân

viên y tế trực 24/24 giờ.

VI.1.3. Cách bố trí các khu nhà trong trƣờng học:

Khoảng cách giữa các tòa nhà phải cách nhau một khoảng bằng ba lần chiều cao của

tòa nhà đối diện (tối thiều 2 lần) :

L = 2h đến 3h

21 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

L : Khoảng cách giữa hai tòa nhà

h : chiều cao của tòa nhà đối diện

Các khu nhà dùng làm lớp học nên chọn hƣớng đón gió vào mùa hè và nhận nhiều

ánh nắng ban ngày nhƣng tránh hƣớng có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

Các phòng học phải đƣợc ngăn cách với các phòng học có nguồn gây tiếng ồn hoặc

mùi vị (phòng thực hành - thí nghiệm, thể thao, giảng đƣờng có chiếu phim, nhà ăn, ...). Lối

vào phòng học phải bố trí ở đầu lớp phía bảng viết, hạn chế tối đa lối vào từ cuối lớp.

Phòng y tế phải nằm ở vị trí yên tĩnh và có lối ra thuận tiện với bên ngoài. Lối vào

khu vệ sinh không đƣợc phép bố trí đối diện trực tiếp với lối vào các phòng học, phòng thí

nghiệm.

VI.2. Chất lượng không khí - tiếng ồn:

VI.2.1 Chất lƣợng không khí:

Tiêu chuẩn cho phép

Tối ƣu 20 - 270C trong phòng ≤ 1000 hạt/m3 phòng (hay 0,3mg/m3 không khí) 0,07 - 0,1% (< 1ml CO2/ m3 không khí) 0,008mg/m3 0,4mg/m3 0,5mg/m3 0,2mg/m3 Chỉ tiêu Nhiệt độ Lƣợng bụi CO2 H2S NO2 SO2 NH3

22 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

VI.2.2. Tiếng ồn:

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5949 - 1998, giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu

vực cần đặc biệt yên tĩnh (theo mức âm tƣơng đƣơng):

Thời gian 6h đến 18h 18h đến 22h Giới hạn tối đa cho phép (dBA) 50 45

VI.3. Cây xanh trong trường học:

Diện tích phủ xanh trong trƣờng học phải chiếm từ 20% đến 40% diện tích của trƣờng

Cây xanh ở sân trƣờng phải có tác dụng bức xạ nhiệt vào mùa hè, nhƣng không che tối lớp về

mùa đông. Các trƣờng trong thành phố, thiếu đất trồng cây thì nên trồng cây leo hoặc trồng

hoa, cây thuốc, cây cảnh trong các chậu, các bồn hoa cho đẹp và cải tạo thêm không khí khu

trƣờng.

Gốc cây không đối diện cửa sổ, cách tƣờng lớp lớn hơn bằng khoảng cách rễ ăn xa

(khoảng 5m).

Những loại cây lấy gỗ (nhƣ xoan, lim, bạch đàn, xà cừ), chống ồn, bụi, khí độc (nhƣ

phi lao, ô rô, râm bụt, mây ...) nên trồng ở khu vực đệm hoặc chung quanh trƣờng.

Những cây tạo cảnh quan bóng mát, những cây chắn gió nên trồng trong trƣờng học:

phƣợng vĩ, bàng...

VI.4. Chiếu sáng phòng học:

Phòng học cần đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều không dƣới 100 lux. Riêng phòng

học có học sinh khiếm thị thì độ chiếu sáng không dƣới 300 Lux.

23 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

VI.4.1 Chiếu sáng tƣ nhiên:

100% phòng học phải đƣợc thiết kế sao cho có thể lấy nguồn ánh sáng chính về bên

tay trái của học sinh khi ngồi học. Theo lối kiến trúc phổ biến hiện nay thì phòng học chỉ có

một hiên nhìn về phía sân, nên phía cửa sổ không có hiên đƣợc chọn làm hƣớng chiếu sáng

chính của phòng học. Hƣớng lấy ánh sáng chính ở Việt Nam là hƣớng Bắc đến Đông Bắc

đảm bảo chống đƣợc bức xạ ánh nắng mặt trời, đón gió mặt trời, đón gió mát mùa hè, tránh

lạnh mùa đông. Có thể chiếu sáng bổ sung từ phía tay phải nhƣng không đƣợc át ánh sáng

chính từ phía tay trái, và không cho phép chiếu sáng từ phía trong bố trí bảng.

Chỉ số chiếu sáng tự nhiên trong lớp học phải đạt 1/4 đến 1/5. Muốn đảm bảo đƣợc hệ

số ánh sáng tự nhiên thì cửa sổ trong lớp học phải đảm bảo các quy định sau:

+ Khoảng cách giữa hai cửa sổ: 0,5m - 0,75m

+ Bờ trên của cửa số cách trần: 0,4m

+ Bờ dƣới của cửa số cách nền: 0,8m

+ Chiều sâu của các phòng học đƣợc chiếu sáng chỉ một phía: không lớn quá 2,5 lần

chiều cao phòng.

+ Để tăng độ sáng trong lớp học thì tƣờng, trần và nền lớp học phải quét vôi và lát

gạch men màu sáng.

Lƣu ý: Phải thiết kế hệ thống làm tối trong các phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm

và hội trƣờng để phục vụ cho việc sử dụng chiếu phim và đèn chiếu.

VI.4.2 Chiếu sáng nhân tao :

Số lƣợng bóng chiếu sáng trong phòng học đƣợc quy định nhƣ sau: Nếu là bóng đèn

tròn dây tóc thì cần 4 bóng, mỗi bóng có công suất từ 150w đến 200w,

24 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

đƣợc treo ở 4 góc. Nếu là bóng đèn neon thì treo 6 đến 8 bóng, mỗi bóng dài 1,2m, các bóng

nên treo ở độ cao cách mặt bàn 2m - 2,8m và bố trí nguồn sáng nhân tạo thành từng dãy song

song với tƣờng có cửa sổ chính lấy ánh sáng.

VI. 5. Phương tiện phục vụ học tập - giảng dạy:

V.5.1 Bàn và ghế:

Phải có đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh. Bàn ghế phải chắc chắn, đƣợc kê ngay

ngắn - thẳng hàng, sạch sẽ, đảm bảo ngồi học thoải mái và không có cạnh sắc nhọn.

* Bàn học sinh: chiều cao bằng 42% chiều cao của cơ thể học sinh ngồi học ở bàn đó.

Ở Việt Nam , học sinh phổ thông đƣợc chia thành 6 cỡ:

Chiều cao học sinh (m) 1,00- 1,09 1,10- 1,19 1,20- 1,29 1,30- 1,39 1,40-1,54 Cỡ bàn (số) 1 2 3 4 5 Chiều cao bàn (m) 0,46 0,50 0,55 0,61 0,69

Thông thƣờng tiểu học sử dụng cở bàn:l,2,3; trung học cơ sở: 3,4,5, và trung học phổ

thông: 5,6

Chiều rộng của bàn cho một chỗ ngồi: tiêu chuẩn với học sinh phổ thông là 50 đến 60

cm, tối thiểu:

+ Tiểu học: 40cm

+ Trung học cơ sở: 45cm

25 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

+ Trung học phổ thông : 50cm

Chiều rộng lối đi 2 bên và sau: 0,5m, lối đi giữa các hàng bàn: tiêu chuẩn 0,7 đến 1m,

tối thiểu là 0,45m.

Góc nhìn từ bàn đầu ngoài đến mép trong của bảng là 300.

* Ghế ngồi học sinh:

Phải có thành tựa và hơi ngả về phía sau một góc từ 50 đến 100 so với đƣờng thẳng

đứng (khi học sinh ngồi thẳng xuống thì hai xƣơng bả vai áp sát đƣợc vào thành tựa).

Chiều cao của ghế bằng 26% chiều cao cơ thể. Tƣơng ứng với 6 cỡ bàn trên có 6 cỡ

ghế:

Chiều cao học sinh (m) 1,00 - 1,09 1,10 - 1,19 1,20 - 1,29 1,30 - 1,39 1,40 - 1,54 1,55 trở lên Cỡ ghế (số) 1 2 3 4 5 6 Chiều cao ghế(m) 0,27 0,30 0,33 0,38 0,44 0,46

Hiệu số sử dụng bàn ghế học sinh:

+ Tiểu học: 0,19m - 0,22m

+ Trung học cơ sở: 0,22m - 0,25m

+ Trung học phổ thông : 0,25m - 0,28m

* Bàn ghế giáo viên:

26 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Bàn giáo viên thƣờng rộng 0,6m - 0,8m, dài 1,2m, cao 0,7 - 0,8m. Trƣớc bàn nên

đƣợc che kín.

Ghế giáo viên nên có tựa cao 0,46 - 0,5m

Bàn ghế nên đặt ở góc trái của học sinh kê trên bục cao 0,3m, rộng l,5m, dài 2m.

Khoảng cách từ bàn giáo viên đến:

+ Tƣờng treo bảng: >0,65m

+ Bàn đầu học sinh : > 0,5m

VI.5.2. Bảng viết:

Kích thƣớc:

+ Dài: l,8m - 2m (tối đa 3m) để góc quay tối đa của học sinh 600

Rộng: 1,2m - 1,5m để góc ngửa của học sinh bàn đầu tối đa 300

Màu sắc:

Màu của bảng phải tạo đƣợc sự tƣơng phản cao với phấn (bút) viết bảng. Do đó có thể

dử dụng các loại bảng trắng, xanh lá cây, hoặc đen.

Cách treo bảng:

Khoảng cách nhìn bảng: có hai chỉ số

+ Bàn đầu tới bảng: 1,7m - 2m, không dƣới 1,5m

+ Bàn cuối tới bảng: không quá 8m

Bảng phải đƣợc treo giữa tƣờng, bờ dƣới của bảng cách nền 0,8m - 1m

Bục dƣới của bảng nên cao 0,3m, rộng 0,6 - 0,8m để đảm bảo an toàn cho giáo viên -

học sinh khi sử dụng bảng.

27 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

VI.5.3 Chữ viết trên bảng:

Tiêu chuẩn tỷ lệ chiều cao của chữ so với tầm nhìn: 1/200 chiều dài lớp học (không

nhỏ hơn 4cm)

Tiêu chuẩn tỷ lệ chiều dày nét phụ so với tầm nhìn: 3/10.000 chiều dài của lớp học.

VI.5.4 Học cụ :

Cặp đựng sách vở:

+ Với học sinh tiểu học và trung học cơ sở, cặp phải có hai quai, học sinh phải đeo khi

đi học.

+ Kích thƣớc cặp cho học sinh tiểu học bằng hai sách giáo khoa để đứng, học sinh

trung học bằng hai vở để đứng.

Góc để vở khi viết tạo với đƣờng vuông góc thân ngƣời ngồi phải đạt chuẩn là 10 -

250

VI.6. Các công trình vệ sinh trường học:

VI.6.1 Cung cấp nƣớc uống:

Lƣợng nƣớc uống chín hoặc nƣớc lọc bình quân trong mỗi ca họe: tiêu chuẩn về mùa

hè là 1 lít nƣớc cho ba học sính, mùa đông là 1 lít nƣớc cho 10 học sinh.

VI.6.2 Cung cấp nƣớc sạch để rửa

Có thể sử dụng nƣớc máy hoặc nƣớc giếng. Nếu dùng nƣớc giếng thì lƣợng nƣớc sạch

cần cho 1 học sinh trong mỗi ca: 4 lít đối với trƣờng ngoại trú, 60 lít cho trƣờng nội trú.

Số vòi nƣớc để học sinh rửa tay cần có ở các trƣờng theo tiêu chuẩn 1 với cho 200

học sinh trong 1 ca học.

28 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

VI.6.3. Nƣớc thải

Trƣờng học phải có hệ thống cống ngầm để dẫn nƣớc thải từ trƣờng theo hệ thống

cống ra ao, hồ, sông ngòi hoặc ra cánh đồng.

Nếu chƣa có hệ thống cống ngầm thì phải có hệ thống rãnh, hào để thoát nƣớc thải,

nƣớc mƣa, tránh ngập lụt về mùa mƣa.

VI.6.4. Nhà tiêu, hố tiểu:

Cần bố trí riêng nam - nữ và thầy - trò; ở cuối gió so với phòng học và nơi làm việc.

Hố tiêu: Tiêu chuẩn cho một hố tiêu cho 100 - 200 học sinh sử dụng. Ở các thành phố,

thị xã, vùng đồng bằng thì nên sử dụng loại hố xí tự hoại. Ở các vùng khó khăn, sâu, xa có

thể sử dụng hố xí hai ngăn ủ phân tại chỗ. Trƣờng bán trú và nội trú cần đảm bảo bình quân

25 học sinh/1 nhà tiêu và hố tiêu.

Hố tiểu: tiêu chuẩn bình quân trong mỗi ca học đảm bảo 50 học sinh có 1 m chiều dài

hố tiểu.

VI.6.5. Khu chứa rác thải:

Phải nằm về phía cuối chiều gió của trƣờng. Hàng ngày phải thủ gom rác từ các lớp

học và rác khi làm vệ sinh. Mỗi phòng học, phòng làm việc phải có sọt chứa rác.

29 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

PHẦN NỘI DUNG

Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ MÔI

TRƢỜNG TRƢỜNG HỌC

I. Khái niệm về môi trường trường học

Thuật ngữ môi trường trường học đƣợc hiểu là một tập hợp các yếu tố tự nhiên và

yếu tố xã hội ở chung quanh hệ thống trƣờng học có ảnh hƣởng tác động đến sự tồn tại và

phát triển của nhà trƣờng.

II. Cấu trúc môi trường trường học

Suy từ thuật ngữ "Môi trường" trong luật bảo vệ môi trƣờng của nƣớc ta thì môi

trƣờng trƣờng học đƣợc nhóm nghiên cứu sử dụng trong đề tài này bao gồm: môi trƣờng tự

nhiên, môi trƣờng kỹ thuật, môi trƣờng vệ sinh, môi trƣờng nhân văn (nhân cách) tác động

ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo.

a. Môi trường tự nhiên: bao gồm tập hợp các yếu tố tự nhiên bao quanh trƣờng học

có sự liên quan đến sự tồn tại, phát triển của trƣờng học.

b. Môi trường vệ sinh: là tập hợp các yếu tố vệ sinh - học đƣờng có tác động đến hoạt

động dạy bọc của nhà trƣờng.

c. Môi trường kỹ thuật: là tập hợp các yếu tố về kỹ thuật do con ngƣời tạo ra để phục

vụ hoạt động dạy học của nhà trƣờng.

d. Môi trường nhân văn (nhân cách): bao gồm những yếu tố về nhân cách của ngƣời

thầy, của học trò, của công nhân viên trong trƣờng học có liên quan đến hoạt động đào tạo..

30 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

III. Tác động của môi trường trường học đến chất lượng đào tạo (chất

lƣợng giáo dục).

Môi trƣờng trƣờng học là một trong những tác nhân quan trọng ảnh hƣởng đến chất

lƣợng đào tạo. Xét về phƣơng diện cơ sở vật chất thì môi trƣờng trƣờng học đƣợc xem nhƣ là

yếu tố lực lƣợng sản xuất để cùng với các yếu tố khác tạo nên chất lƣợng giáo dục.

Sự ảnh hƣởng của môi trƣờng trƣờng học đến chất lƣợng giáo dục thể hiện ở sự tác

động trực tiếp hoặc gián tiếp của các yếu tố thuộc môi trƣờng trƣờng học đến sức khỏe (thể

chất) và quá trình nhận thức của học sinh. Môi trƣờng trƣờng học còn tác động ảnh hƣởng

đến sức khỏe và hiệu suất giảng dạy của cả ngƣời thầy.

- Vị trị xây dựng trường học nếu nằm ở nơi không hợp lý nhƣ không ở trung tâm của

khu dân cƣ hoặc nằm cách quá xa nhà ở của học sinh thì nó sẽ làm tăng các yếu tố bất lợi cho

các em mắc phải các bệnh thời tiết, tai nạn giao thông .v.v.. Vị trí xây dựng trƣờng học nằm

gần với các trục giao thông lớn, gần bến xe, bến tàu, gần các nhà máy hoặc các chợ, các vùng

gây ô nhiễm nhƣ bãi rác nghĩa trang, bệnh viện truyền nhiễm... sẽ có bụi khói, hơi khí độc,

tiếng ồn, nhiệt độ trên mức cho phép sẽ ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng.

- Yếu tố ánh sáng có tác động rất lớn đến hoạt động dạy học ở nhà trƣờng. Ánh sáng

tự nhiên là điều kiện cần và đủ để xây dựng một phòng học đạt chuẩn. Nếu không đảm bảo

tiêu chuẩn về độ sáng hoặc ánh sáng phòng học không đúng hƣớng sẽ làm cho học sinh phải

thƣờng xuyên nhìn gần, phải cúi đầu nhiều chắc chắn sẽ ảnh hƣởng đến thị lực và gây nên

bệnh gù lƣng cho học sinh.

31 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Yếu tố không khí của trường học với các thông số về SO2, NO2, CO, chì độ ồn, bụi

... nếu vƣợt tiêu chuẩn cho phép đều trở thành những tác nhân ảnh hƣởng rất xấu đến sức

khỏe của thầy và trò. Các công trình nghiên cứu khoa học đã cho thấy nếu nhƣ nồng độ SO2,

NO2, CO, độ ồn cao quá mức sẽ gây ra các chứng bệnh nhức đầu, chóng mặt, rối loạn cảm

giác hoặc tích mỡ trong máu, tăng các chứng bệnh về đƣờng hô hấp ...

- Yếu tố cây xanh trong khuôn viên trƣờng học vừa có tác dụng làm cho không khí

trong lành vừa là hàng rào ngăn chặn, giảm thiểu tiếng ồn và bụi bặm, vừa tạo ra bóng mát,

vừa ngăn gió bão, tạo nên tâm lý mát mẻ nhẹ nhõm cho giáo viên, học sinh tiến hành hoạt

động dạy học đạt kết quả.

- Việc vất rác thải bữa bãi, ao tù ứ đọng, cống rãnh không thông, nhà tiêu, hố tiểu dơ

bẩn không đƣợc dọn sạch hoặc bố trí ở nơi không hợp lý, số lƣợng quá ít... làm cho lƣợng a-

mô-ni-ác (NH3) và khí mêtan (CH4) cao tạo ra mùi hôi thối gây cảm giác khó chịu, ảnh

hƣởng không nhỏ đến việc tiếp thu, truyền thụ kiến thức ở trƣờng học.

- Các yếu tố như bàn, ghế không đúng kích cỡ, không phù hợp với chiều cao của học

sinh theo từng lứa tuổi, cấp lớp sẽ có ảnh hƣởng rất lớn đến thị lực của các em.

Việc bố trí sắp xếp bàn ghế trong lớp học nếu nhƣ quá gần với bảng (đối với dãy bàn

đầu) hoặc lối đi ở giữa quá rộng cùng với kích thƣớc của lớp học không đảm bảo quy cách,

treo bảng không đúng ... sẽ làm ảnh hƣởng đến thị lực, đến cổ và cột sống của học sinh.

- Yếu tố màu sắc của các phòng học cũng có ảnh hƣởng lớn đến quá trình học tập và

giảng dạy thể hiện ở sự tác động đến hệ thần kinh của con ngƣời. Khoa học đã khẳng định

các màu trong đoạn sóng ngắn nhƣ màu tím, màu lam...

32 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

thƣờng gây ức chế cho học sinh. Còn đối với màu vàng, da cam, đỏ ... thì tạo ra sự hƣng

phấn. Bởi vậy, đối với các phòng học ở nhà trƣờng bên cạnh những yêu cầu về ánh sáng,

không khí, cây xanh, bàn ghế... thì cần thiết phải đảm bảo yêu cầu về màu sắc. Cụ thể là: đối

với bảng viết nên có màu xanh lá cây, xanh đen ... tƣơng phản với màu phấn trắng. Còn bàn

học thì nên sơn màu vàng nhạt hoặc màu xanh, trần nhà nên sơn màu trắng, tƣờng nhà sơn

màu vàng nhạt, nền nhà lát gạch có màu thẫm.

Việc chọn lựa màu sắc thích hợp trong phòng học sẽ tránh cho học sinh những ức chế

và nó có tác dụng tạo ra những hứng thú kích thích cho các em học học tập tốt.

- Các yếu tố về quy mô trường lớp nhƣ diện tích xây dựng trƣờng học quá hẹp, bình

quân diện tích theo đầu học sinh thấp dẫn đến tình trạng các trƣờng học thiếu sân trƣờng làm

cho học sinh trong giờ giải lao chuyển tiết thƣờng ngồi trong lớp, thụ động gây ảnh hƣởng

cho sự tuần hoàn máu.

Tình trạng trƣờng học nhất là các trƣờng ở nội thành ở các thành phố lớn nhƣ Hà Nội,

thành phố Hồ Chí Minh diện tích bình quân trên đầu học sinh chỉ có 2,91m2/HS, rất thấp so

với tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (từ 6 - 10 m2/HS) gây nên tình trạng thiếu phòng

học, phòng thí nghiệm, thƣ viện, phòng y tế, nhà tập, cơ sở thực hành, phòng làm việc của

các đoàn thể, phòng sinh hoạt của bộ môn, hàng rào, cây xanh. Các trƣờng sẽ không có điều

kiện để tiến hành giáo dục toàn diện và không có điều kiện để thực hiện chủ trƣơng kiên cố

hóa, hiện đại hóa trƣờng lớp. Hệ quả tất yếu là chất lƣợng đào tạo sẽ bị ảnh hƣởng.

- Các yếu tố khác

IV. Các yếu tố tác động đến môi trường trường học

33 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Bản thân môi trƣờng trƣờng học cũng chịu sự tác động của nhiều yếu tố trong đó có

những yếu tố chính nhƣ:

- Yếu tố tổ chức quản lý : yếu tố này giữ vai trò quyết định đến môi trƣờng trƣờng

học, đến quy hoạch trƣờng lớp, đến sự đầu tƣ mở rộng quy mô ...

- Yếu tố lịch sử: ảnh hƣởng đến kiến trúc xây dựng trƣờng học, phòng học, cổng

trƣờng, khuôn viên...

- Yếu tố kỹ thuật: tác động ảnh hƣởng đến môi trƣờng trƣờng học theo các tiêu chuẩn

đã đƣợc xác định.

- v.v...

V. Tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông

V.1. Đặc điểm sinh lý:

Học sinh Trung học phổ thông ở độ tuổi 15, 16, 17 có những đặc điểm tâm lý nổi bật:

- Sự phát triển của hệ xƣơng đƣợc hoàn thiện. Những cơ bắp tiếp tục phát triển, lực cơ

bắp tăng nhanh (nhất là nam).

- Sự mất cân đối giữa trạng thái của các mạch máu với hoạt động của tim cũng mất

dần, Tuy nhiên ở tuổi này, thƣờng thấy rối loạn tạm thời cơ năng của tim. Cần có chế độ làm

việc và rèn luyện hợp lý.

- Dung tích phổi tăng lên, mạnh nhất là ở Nam, làm cho thở đƣợc sâu hơn, sức đàn

hồi của phổi tăng, nguy cơ mắc bệnh giảm.

- Sự phát dục đã đƣợc kết thúc ở giai đoạn này, tình yêu nam nữ bắt đầu nảy nở và

phát triển.

34 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Số lƣợng dây thần kinh liên hợp liên kết các phần khác nhau của vỏ não tăng lên, tạo

tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hóa hoạt động phân tích, tổng hợp,... của vỏ bán cầu đại não

trong quá trình học tập và lao động.

V.2.Một số nét nhân cách đặc trưng của học sinh trung học phổ thông.

Sự tự ý thức đƣợc phát triển rõ nét:

- Thanh niên có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo

các quan điểm, mục đích sống và hoài bão bản thân. Các em thƣờng đặt mình trong xã hội,

trong tƣơng lai khi đánh giá bản thân.

- Luôn khắc phục những thiếu sót trong hành vi, phát huy những phẩm chất tốt để

hình thành nhân cách theo lý tƣởng của riêng mình. Tuy nhiên các em lại thƣờng có xu

hƣớng cƣờng điệu trong khi tự đánh giá.

- Học sinh trung học phổ thông thƣờng quan tâm nhiều đến các vấn đề liên quan con

ngƣời, những quy tắc chung nhất của vũ trụ, những quy luật phổ biến trong tự nhiên - xã hội,

... Sự hình thành thế giới là nét chủ yếu trong sự phát triển tâm lý của các em.

- Học sinh trung học phổ thông là những ngƣời có lý tƣởng, có lòng tự trọng và danh

dự rất cao, rất dũng cảm, không sợ khó khăn.

V.3. Hoạt động nhận thức:

V.3.1. Đặc điểm của hoạt đống:

- Kinh nghiệm sống của học sinh trung học phổ thông phong phú nên nhu cầu tri thức

tăng lên. Hoạt động học tập đi sâu vào những tri thức cơ bản, những quy luật của các bộ môn

khoa học.

- Hứng thú học tập gắn liền với khuynh hƣớng nghề nghiệp. Những môn học đòi hỏi

phải suy nghĩ độc lập, tạo nhiều cơ hội để các em phát huy các năng

35 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

lực bản thân, những môn học có nội dung mang tính khái quát cao (thể hiện những quy luật,

những nguyên tắc chung) hay có nhiều ứng dụng trong nghề nghiệp tƣơng lai sẽ đƣợc các em

nhận thức tích cực hơn.

V.3.2. Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ:

- Tri giác: Có độ nhạy cảm cao nhất về nhìn và nghe, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa

các cơ quan vận động. Học sinh THPT có khả năng tri giác không gian và thời gian chính

xác, tri giác có mục đích đã đạt trình độ rất cao. Khả năng quan sát của tuổi thanh niên trở

nên sâu sắc, tỏ ra nhạy bén với những dữ kiện, mẫn cảm với những đƣờng nét và chi tiết.

Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn.

- Ghi nhớ có ý nghĩa và có chủ định đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ. Đặc

điểm trí nhớ của học sinh trung học phổ thông không phải là số lƣợng các vấn đề ghi nhớ

đƣợc, mà là chất lƣợng các kiến thức có ý nghĩa đƣợc ghi nhớ cũng nhƣ khả năng gợi lại các

ý tƣởng nhờ mối quan hệ nghĩa giữa các sự kiện.

Năng lực chú ý đƣợc phát triển và hoàn thiện hơn một cách rõ rệt

Hoạt động tƣ duy tích cực, độc lập hơn.

- Tƣ duy trừu tƣợng phát triển mạnh mẽ, học sinh THPT có khả năng đào sâu suy

nghĩ, phân tích đƣợc những nét đặc trƣng cơ bản của các sự kiện hay khái niệm, phát hiện ra

những quy luật ẩn chứa trong đó. Các em tỏ rõ khả năng phân tích, tổng hợp, suy lý và lập

luận các vấn đề hay sự kiện, tự đƣa ra các phán đoán hay lập luận cá nhân.

Tính hoài nghi khoa học không ngừng nảy nở. Các em thƣờng thích đặt các câu nghi

vấn, phản đề sao cho có thể nhận thức đƣợc chân lý một cách đầy đủ

36 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

và sâu sắc. Tính hoài nghi khoa học này vừa thỏa mãn nhu cầu nhận thức, vừa góp phần phát

triển tƣ duy trừu tƣợng cho các em.

Thanh niên thƣờng thích tranh luận những vấn đề lý thuyết hay những vấn đề cuộc

sống. Khi tranh luận, các em thƣờng hăng hái bảo vệ lý lẽ và ý kiến độc lập của riêng mình

tạo tiền đề tốt cho việc phát triển tƣ duy sáng tạo.

- Có vốn đầu tƣ phong phú khả năng sử dụng ngôn ngữ chính xác, đặc biệt ở giai đoạn

này khả năng suy luận ngôn ngữ đƣợc phát triển mạnh.

V.4. Giao tiếp, tình cảm và ý chí:

- Quan hệ với bạn cùng tuổi chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động giao tiếp. Học

sinh THPT thích tham gia vào các hoạt động xã hội - xây dựng và bảo vệ đất nƣớc.

- Học sinh THPT có tình cảm phong phú và đa dạng. Tình yêu đã nảy nở làm biến đổi

sâu xa cốt cách con ngƣời. Các em say mê thƣởng thức hình ảnh thi ca, nhạy cảm với cái đẹp,

chuộng tính lãnh đạm, sống riêng mình. Ở tuổi này, đam mê là một thứ tình cảm độc hữu và

mãnh liệt tràn ngập cả tâm hồn, rung chuyển cả nghị lực và định hƣớng cho mọi hành vi.

- Tính tự kìm chế và tự chủ phát triển nên học sinh THPT biết tự tổ chức và quản lý

nhiều hoạt động của bản thân, ít bị dao động trƣớc ý kiến của ngƣời khác.

VI. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu về môi trường trường

học:

VI.1. Những quan điểm cơ bản vận dụng trong nghiên cứu:

VI .1.1 Quan điểm hệ thống

37 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Môi trƣờng trƣờng học là một bộ phận trong hệ thống tổng thể môi trƣờng tự nhiên và

kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng và mỗi quốc gia. Vì vậy nó có quan hệ chặt chẽ với các

thành phần trong hệ thống, có tác động qua lại lẫn nhau đồng thời nó cũng là một biến số

trong quá trình phát triển. Vì vậy khi nghiên cứu phải quán triệt quan điểm hệ thống để xem

xét, phân tích đánh giá toàn diện ở nhiều mối quan hệ, nhiều khía cạnh trong trạng thái động

mới có thể đánh giá đúng vai trò của chúng.

VI.1. 2. Quan điểm tổng hợp:

Môi trƣờng trƣờng học cũng nhƣ các môi trƣờng khác đều. chịu sự chi phối và tác

động của nhiều thành phần đồng thời nó cũng có tác động mạnh mẽ và chi phối nhiều thành

phần khác trong tổng thể môi trƣờng tự nhiên - kinh tế xã hội. Thông qua đó nó tạo nên mối

quan hệ mật thiết gắn bó chặt chẽ trong quá trình phát triển, nếu một thành phần thay đổi sẽ

kéo theo hàng loạt các yếu tố khác thay đổi theo. Vì vậy khi nghiên cứu môi trƣờng trƣờng

học phải có cái nhìn tổng hợp để đánh giá đƣa ra những kế hoạch phát triển hợp lý đảm bảo

cho sự phát triển bền vững.

VI.1.3. Quan điểm lịch sử

Mọi sự vật và hiện tƣợng trên trái đất đều đƣợc phân hóa trong không gian và thay đổi

theo thời gian. Nếu quan điểm lãnh thổ nói lên sự phân hóa không gian thì quan điểm lịch sử

nói lên sự biến đổi theo thời gian của các yếu tố môi trƣờng trƣờng học. Vì vậy khi điều tra

đánh giá các yếu tố môi trƣờng trƣờng học cần phải xem xét sự thay đổi của chúng qua các

thời kỳ, nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi, chiều hƣớng sự biến đối thông qua đó có thể thấy

đƣợc tính quy luật biến đổi của các yếu tố.

38 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Xác định quá khứ, xem xét hiện tại, định hƣớng tƣơng lai và yêu cầu không thể thiếu

của bất kỳ nghiên cứu nào. Khi nghiên cứu phải luôn đặt đối tƣợng nghiên cứu ở trạng thái

động.

VI. I .4. Quan điểm thực tiễn:

Môi trƣờng trƣờng học nói riêng và môi trƣờng sống của con ngƣời nói chung có tác

động trực tiếp mạnh mẽ đến cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của con ngƣời. Đặc biệt là sự

phát triển ngay trong cơ thể mỗi ngƣời. Những hiệu quả để lại cho học sinh từ nhỏ đến lớn do

không đảm bản nhu cầu tối thiểu nhƣ không khí, nguồn nƣớc, phòng học, sân chơi, tiếng ồn...

trong trƣờng học là vấn đề phải đƣợc quan tâm giải quyết. Nhìn nhận thực tiễn đầy đủ, sâu

sắc sẽ giúp ngƣời nghiên cứu lý giải đầy đủ nguyên nhân, tìm ra phƣơng hƣớng và biện pháp

đúng, xác định hƣớng tƣơng lai phù hợp.

VI.1.5. Quan điểm phát triển bền vững :

Môi trƣờng sống của con ngƣời luôn tác động qua lại lẫn nhau tạo sự cân bằng sinh

thái đảm bảo cho sự tồn tại của mỗi thành phần. Nhƣng chính con ngƣời là tác nhân quan

trọng làm thay đổi môi trƣờng sinh thái nhằm phục vụ cho lợi ích của mình. Việc đảm bảo

môi trƣờng trƣờng học phù hợp với yêu cầu của con ngƣời ngƣời cần phải đƣợc nhìn trên

quan điểm phát triển bền vững để khi thực hiện một nhiệm vụ, tác động vào một đối tƣợng

làm thay đổi đối tƣợng đó không làm ảnh hƣởng đến các đối tƣợng khác, giữ đƣợc sự cân

bằng, phát triển và ổn định.

VI.2. Những phương pháp nghiên cứu chính:

VI.2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu tài liêu trong phòng:

Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tìm hiểu các tiêu chuẩn, điều lệ, quy chế - chỉ số

vệ sinh học đƣờng, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh và những tƣ

39 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

liệu cần thiết khác nhằm làm cơ sở lý luận của việc điều tra hiện trạng môi trƣờng trƣờng

học.

Thông qua các tƣ liệu thu thập đƣợc, chọn 9 trƣờng đại diện cho cấp THPT ở 4 quận

nội thành TPHCM là nơi nghiên cứu.

VI.2.2 Phƣơng Pháp thực địa:

Phƣơng pháp này đã giúp chúng tôi thu thập đƣợc những tƣ liệu thực tế làm cơ sở

đánh giá khách quan về thực trạng môi trƣờng trƣờng học của 9 trƣờng THPT.

Đo đạc hiện trƣờng: Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp này để ghi nhận một vài thông

số về thiết kế - xây dựng trƣờng học, xác định lƣợng bụi, mức độ ồn và lấy mẫu một số chất

khí có liên quan đến chất lƣợng vệ sinh môi trƣờng trƣờng trung học phổ thông.

Chụp và sử dụng những tấm ảnh chụp đƣợc tại các trƣờng làm cơ sở minh chứng cho

những nhận xét mồi trƣờng trƣờng học ở mỗi trƣờng nói riêng và toàn thể 9 trƣờng nói

chung.

VI.2.3. Phƣơng pháp thăm dò trƣng cầu Ý kiến của giáo viên, học sinh, phụ huynh

học sinh.

Điều tra - phỏng vấn giáo viên, học sinh, cán bộ nhân viên 9 trƣờng THPT nhằm giúp

chúng tôi hiểu đƣợc nhận thức và thái độ của giáo viên đối với giáo dục - bảo vệ môi trƣờng.

Đồng thời có thể nắm bắt đƣợc tình hình tổ chức và quản lý môi trƣờng trƣờng học ở một số

trƣờng THPT thành phố Hồ Chí Minh.

VI.2.4. Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp:

Từ kết quả thực địa so với những chỉ tiêu quy định, đánh giá mức độ vệ sinh môi

trƣờng và môi trƣờng sƣ phạm ở một số trƣờng THPT các quận nội thành.

40 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Qua đó đề xuất vài kiến nghị về tổ chức, quản lý và cải thiện môi trƣờng trƣờng học đáp ứng

đƣợc yêu cầu đảm bảo cho sự phát triển về thể chất, học tập của học sinh.

VII. Những đóng góp của đề tài:

1) Đề tài đã tổng hợp đƣợc các tiêu chuẩn của nhiều cơ quan ban ngành về môi trƣờng

trƣờng học.

2) Đề tài đã đƣa ra những đánh giá xếp loại cụ thể cho từng chỉ tiêu môi trƣờng

trƣờng học và xếp loại chung thực trạng chỉ tiêu môi trƣờng tại một số trƣờng đại diện cho

cấp THPT ở thành phố Hồ Chí Minh.

3) Đề tài cũng đã ghi nhận đƣợc một số tồn tại về thực trạng môi trƣờng trƣờng học, ý

thức của học sinh đối với môi trƣờng và công tác giáo dục - bảo vệ môi trƣờng ở trƣờng

THPT.

4) Đề tài đƣa ra một số kiến nghị và giải pháp khắc phục cải thiện môi trƣờng ở các

trƣờng THPT ở các quận nội thành TP.HCM.

41 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

CHƢƠNG II KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI

TRƢỜNG TRƢỜNG HỌC Ở MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG Ở CÁC QUẬN NỘI THÀNH TP. HỒ CHÍ MINH

PHẦN A KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

I. Kế hoạch điều tra

I.1. Lập kế hoạch điều tra

- Chủ nhiệm đề tài này cùng các thành viên trong nhóm thống nhất kế hoạch điều tra

nghiên cứu 9 trƣờng Trung học phổ thông (THPT). Trong đó 6 trường công lập, bao gồm:

+ Trƣờng THPT Bùi Thị Xuân

+ Trƣờng THPT Trƣng vƣơng

+ Trƣờng THPT Lê Quý Đôn

+ Trƣờng THPT Lê Hồng Phong

+ Trƣờng THPT Hùng vƣơng

+ Trƣờng THPT Võ Thị Sáu

Có 3 trường bán công, đó là:

+ Trƣờng THPT bán công Tenlơman

+ Trƣờng THPT bán công Marie Curie

42 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

+ Trƣờng THPT bán công Trần Khai Nguyên

- Chuẩn bị các thủ tục giấy tờ, các dụng cụ đo đạc.

I.2. Soạn mẫu điều tra

- Chủ nhiệm đề tài cùng các cộng tác viên soạn thảo các phiếu điều tra, in mẫu.

I.3. Tiến hành công tác điều tra, đo lường

- Nhóm đề tài lần lƣợt xuống từng trƣờng điều tra, đo lƣờng các chỉ tiêu môi trƣờng

theo kế hoạch đã lập.

- Tổng hợp các số liệu, phân tích, đối chiếu.

II. Kết quả điều tra

II.1. Môi trường địa lý

II.1.1 Vị trí xây dựng các trƣờng học:

Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 -23-28

a. Trƣờng THPT Bùi Thị Xuân: đƣợc xây dựng ở địa chỉ số 73 - 75 đƣờng Bùi Thị

Xuân, phƣờng Phạm Ngũ Lão, quận I.

Điện thoại liên lạc : (08) 8393113.

Hình 1: Trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân

43 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

b. Trƣờng THPT Tellơman : đƣợc xây dựng ở địa chỉ số 08 đƣờng Trần Hƣng Đạo,

quận I.

Trƣờng THPT Tellơmen nằm ở vị trí trung tâm của thành phố và nằm trên trục đƣờng

giao thông lớn của

thành phố Hồ Chí

Minh, một vị trí khá

thuận tiện cho học

sinh đi học.

Hình 2: Một góc khuôn viên trường Tellơmen

c. Trƣờng THPT Trƣng Vƣơng:

Hình 3 : Trường Trung học phổ thông Trưng Vương

44 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Trƣờng THPT Trung Vƣơng đƣợc xây dựng ở địa chỉ số 3A đƣờng Nguyễn Bỉnh

Khiêm, quận I.

Điện thoại liên lạc: (08) 8297706

d.Trƣờng THPT Lê Quý Đôn đƣợc xây dựng ở địa chỉ số 110 đƣờng Nguyễn Thị

Minh Khai, phƣờng 6, quận 3.

Điện thoại liên lạc: (08) 9306234

Hình 4: Trường THPT Lê Quý Đôn

đ. Trƣờng THPT Marie Curie đƣợc xây dựng ở địa chỉ số 159 đƣờng Nam Kỳ Khởi

Nghĩa , phƣờng 6, Quận 3.

Điện thoại liên lạc: 9306.989

45 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Hình 5: Trường THPT Marie Curie

e. Trƣờng Lề Hồng Phong

Trƣờng đƣợc xây dựng tại địa chỉ số 235 đƣờng Nguyễn Văn Cừ, quận 5.

Điện thoại liên lạc: (08) 8305677

46 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Hình 6: Cổng trường Trung học phổ thông Lê Hồng Phong

g.Trƣờng THPT Trần Khai Nguyên đƣợc xây dựng ở địa chỉ 225 Nguyễn Tri Phƣơng,

phƣờng 9, quận 5. Điện thoại liên lạc: (08) 8557866.

Hình 7: Trường THPT Bán công Trần Khai Nguyên

47 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

h. Trƣờng THPT Hùng

Vƣơng đƣợc xây dựng ở địa chỉ

124 đƣờng Hùng Vƣơng, phƣờng

12, quận 5.

Điện thoại liên lạc:

(08)8559245.

Hình 8: Trường Trung học phổ

thông Hùng Vương

h. Trƣờng THPT Võ Thị

Sáu đƣợc xây dựng ở địa chỉ số 95

đƣờng Đinh Tiên Hoàng, phƣờng 3,

quận Bình Thạnh.

Điện thoại liên lạc: (08)

8412466.

Hình 9: Trường Trung học phổ thông

Võ Thị Sáu

48 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

II.1.2. Quy mô trƣờng học

a. Trƣờng THPT Bùi Thị Xuân:

- Khuôn viên của trƣờng có diện tích 4648 m2.

- Trƣờng có số phòng học: 37. Diện tích của mỗi phòng học là 64 m2.

- Có một phòng nghỉ cho giáo viên với diện tích là 40 m2.

- Trƣờng có một thƣ viện với diện tích 360 m2. Tổng số đầu sách: 12.000 cuốn sách

tham khảo, 7000 cuốn sách giáo khoa, 2500 cuốn sách giáo viên.

- Trƣờng có 3 phòng thí nghiệm với tổng diện tích 342 m2.

- Trƣờng có 2 phòng nghe nhìn.

- Có 2 phòng máy vi tính với số lƣợng máy: 60 chiếc.

- Có 1 hội trƣờng với diện tích 261 m2 đƣợc trang bị hệ thống Ampli, loa, đèn, quạt...

khá tốt.

- Có sân trƣờng rộng, với diện tích 2438 m2 đảm bảo điều kiện tối thiểu để học sinh

sinh hoạt, vui chơi.

Hình 10: Một góc khuôn viên trường Bùi Thị Xuân

49 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

50 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

b. Trƣờng THPT Tenlơman

- Trƣờng có diện tích khuôn

viên: 5080 m2.

- Có 31 phòng học, diện tích

trung bình của mỗi phòng là 60 m2.

- Có một thƣ viện với diện

tích 60 m2.

- Có 2 phòng thí nghiệm Hóa -

Sinh và Vật lí với diện tích tổng cộng

là 120 m2.

- Có 1 phòng Lab với các

phƣơng tiện nghe nhìn nhƣ Tivi,

Hình 11: Bãi xe và nơi để thùng rác của trường THPT Tenlơmen

VCD, Ampli, Cassete.

- Có 1 phòng máy vi tính với số lƣợng: 38 máy.

- Có 3 sân trƣờng (1 sân lớn và 2 sân nhỏ, tổng diện tích vào khoảng 2300m2).

- Trƣờng có 129 giáo viên, trong đó: 86nam, 43nữ.

- Trung bình mỗi năm học có 2300 học sinh.

- Có: 18 lớp 10, 14 lớp 11, 14 lớp 12.

c. Trƣờng THPT Trƣng Vƣơng.

- Trƣờng có diện tích khuôn viên 7.293 m2.

- Có 48 phòng học, diện tích của mỗi phòng khoảng 59 m2.

51 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

52 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Có 1 phòng nghỉ cho giáo viên với tổng diện tích là 42 m2.

- Có 1thƣ viện, diện tích 217 m2.

- Trƣờng có 3 phòng thí nghiệm với tổng diện tích 262 m2.

- Có 1 phòng nghe nhìn với màn hình 53", đầu đĩa VCD.

- Có 1 phòng máy vi tính với số lƣợng máy là 50 chiếc.

- Có 1 hội trƣờng đƣợc trang bị hệ thống âm thanh, đèn màu.

- Có sân trƣờng rộng gần 2000 m2.

- Nhà trƣờng có 20 lớp 10, 12 lớp 11, 16 lớp 12.

Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 -23-28

d. Trƣờng THPT Lê Quý Đôn

- Khuôn viên trƣờng có diện tích 11.245 m2.

- Trƣờng có 48 phòng học với diện tích trung bình mỗi phòng là 48 m2.

- Có 1 phòng nghỉ cho giáo viên, diện tích 64 m2.

Hình 12: Quang cảnh sân trường THPT Lê Quý Đôn

53 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Có hai thƣ viện với diện tích tổng cộng là 177,28 m2.

- Có 3 phòng thí nghiệm, diện tích là 256,7 m2.

- Trƣờng có 1 phòng nghe nhìn với các phƣơng tiện nhƣ máy Overhead, Ti vi...

- Có 2 phòng máy vi tính, số lƣợng máy: 64 máy

- Có 1 hội trƣờng với diện tích 225 m2, đƣợc trang bị hệ thống âm thanh và ánh sáng.

- Có 1 sân trƣờng khá rộng, diện tích là 3660 m2.

- Nhà trƣờng có 17 lớp 10,13 lớp 11, 16 lớp 12.

đ. Trƣờng THPT bán công Marie Ciƣie

- Trƣờng có khuôn viên với diện tích 20.700 m2.

- Có 57 phòng học, diện tích trung bình mỗi phòng là 56 m2.

Hình 13: Sân trường trường THPT Marie Curie

54 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

ĐƢỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ

55 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Có 1 phòng nghỉ cho giáo viên

- Có 1 thƣ viện, diện tích 191 m2 và có hơn 6000 đầu sách.

- Có 1 phòng thí nghiệm đang đƣợc xây dựng.

- Trƣờng có 2 phòng máy vi tính với số lƣợng 54 máy.

- Có 2 sân trƣờng với tổng diện tích 5.196 m2.

- Trƣờng có 38 lớp 10, 25 lớp 11, 26 lớp 12.

- Có số học sinh 4.600 em. Trong đó: 2.272 nam, 2328 nữ.

- Có 159 giáo viên (69 giáo viên nam và 90 giáo viên nữ).

e. Trƣờng THPT Lê Hồng Phong

- Trƣờng có khuôn viên với diện

tích 26.444 m2.

- Có 54 phòng học, diện tích

trung bình của mỗi phòng là 54 m2.

- Có 2 phòng nghỉ cho giáo viên

với tổng diện tích 110m2.

- Có 1 thƣ viện với diện tích 254

m2 và tổng đầu sách 2.700 cuốn.

- Trƣờng có 8 phòng thí nghiệm

cho các môn Sinh, Hóa, Hóa - Tin, Lý -

Tin. Diện tích của mỗi phòng là 66 m2 .

Hình 14: Sân trường THPT Lê Hông phong

56 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

57 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Có 1 phòng nghe nhìn với các phƣơng tiện nhƣ VCD, Catsette DVD Ampli, loa,

Projector, Overhead.

- Có 5 phòng máy vi tính với 180 máy.

- Có 1 hội trƣờng diện tích 428 m2 bao gồm hệ thống âm thanh, ánh sáng và 400 ghế.

- Có sân trƣờng với diện tích 4.000 m2.

g. Trƣờng THPT Trần Khai Nguyên

- Trƣờng có khuôn viên với diện

tích rộng 10.000 m2.

- Có 46 phòng học. Diện tích mỗi

phòng: 70 m2 và 80 m2.

- Có 2 phòng nghỉ cho giáo viên.

Trong đó 1 phòng có diện tích 80 m2 và 1

phòng có diện tích 70 m2.

- Có 1 thƣ viện với diện tích 100 m2

và tổng số đầu sách hơn 10.000 cuốn.

- Trƣờng có 3 phòng thí nghiệm,

tổng diện tích 300 m2 dùng cho 3 môn Lý,

Hóa, Sinh.

- Có một phòng nghe nhìn với các

phƣơng tiện, máy vi tính, thiết bị âm thanh,

Ti vi, Overhead ...

Hình 15: Hành lang trường THPT Trần Khai Nguyên

58 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

59 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Có 2 phòng máy vi tính với số lƣợng 40 máy.

- Có 1 hội trƣờng với diện tích 250 m2 đƣợc trang bị bàn ghế, âm thanh quạt, đèn...

- Có 3 sân trƣờng với tổng diện tích 2.000 m2.

- Trƣờng có 22 lớp 10, 18 lớp 11, 20 lớp 12.

- Có 105 giáo viên. Trong đó có 40 giáo viên nam và 65 giáo viên nữ.

- Có 2.800 học sinh. Sĩ số trung bình của một lớp là 50 học sinh.

h. Trƣờng THPT Hùng Vƣơng

- Trƣờng có diện tích khuôn viên rộng 22.297,56 m2.

- Có 46 phòng học. Diện tích

sử dụng của mỗi phòng là 53 m2.

- Có 1 phòng nghỉ cho giáo

viên diện tích 30 m2.

- Có 1thƣ viện diện tích 53

m2, với tổng số đầu sách: 1 .400

cuốn.

- Trƣờng có 3 phòng thí

nghiệm với tổng diện tích 149,6 m2

cho các môn Lý, Hóa, Sinh.

Hình 16: Một góc khuôn viên trường THPT Hùng Vương

60 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

61 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

62 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Có 1 phòng nghe nhìn diện lích 75,4 m2, với số lƣợng máy là 44 máy.

- Có 1 hội trƣờng, diện tích 152,84 m2 đƣợc trang bị bàn, ghế, loa, ampli... Hội trƣờng

có 200 chỗ ngồi.

- Sân trƣờng rộng 4.755,9 m2.

- Trƣờng có 131 giáo viên. Trong đó có 55 giáo viên nam và 76 giáo viên nữ.

- Có 3.912 học sinh (năm học 2002 - 2003), trong đó có 1.701 học sinh nam và 2.211

học sinh nữ. Sĩ số trung bình của một lớp là 47 em.

- Trƣờng có 28 lớp 10, 27 lớp 11 và 28 lớp 12

i. Trƣờng THPT Võ Thi Sáu

- Trƣờng có khuôn viên rộng 5.900 m2.

- Có 31 phòng học

- Có 2 phòng nghỉ cho giáo viên, diện lích tổng cộng 80m2.

Hình 17: Khuôn viên trường THPT Võ Thị Sáu

63 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Có 1 thƣ viện, diện tích gần 100 m2, với tổng số đầu sách là hơn 3000 cuốn.

- Trƣờng có 2 phòng thí nghiệm. Diện tích mỗi phòng 30 m2 để phục vụ cho các môn

học nhƣ Hoa, Sinh, Lý.

- Có 1 phòng nghe nhìn

- Có 1 phòng máy vi tính với số lƣợng: 40 máy.

- Sân trƣờng đang đƣợc sửa chữa, mở rộng.

- Chƣa có hội trƣờng

- Có 75 giáo viên, trong đó có 35 giáo viên nam và 40 giáo viên nữ.

- Có 2.484 học sinh (năm học 2003 - 2004). Sĩ số trung bình 40 - 45 học sinh một lớp.

- Trƣờng có 17 lớp 10, 20 lớp 11, 13 lớp 12.

THỐNG KÊ TỔNG HỢP QUY MÔ CÁC TRƢỜNG HỌC

Bảng 1. Hiện trạng vị trí các trƣờng PTTH các quận nội thành TP.HCM

STT Tên trƣờng Địa chỉ xây dựng trƣờng THPT Bùi Thị Xuân Điện thọai 08.8393113 1

73-75, Bùi Thị Xuân, Phƣờng Phạm Ngũ Lão, Quận 1 08, Trần Hƣng Đạo, Q1 3A, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Q1 110, Nguyễn Thị Minh Khai, Q3 159, Nam kỳ khái nghĩa, Q3 235, Nguyễn Văn Cừ, Q5

2 3 4 5 6 7 8 9 THPT Tenlơman THPT Trƣng Vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT Trần Khai Nguyên 225, Nguyễn Tri Phƣơng, Q5 THPT Hùng Vƣơng THPT Võ Thị Sáu 124, Hùng vƣơng, Q5 95, Đinh Tiên Hoàng, Quận Bình Thạnh. 08.8299702 08.8297706 08.9306234 08.9306989 08.8305677 08.8557866 08.8559246 08.8412466

64 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Bảng 2. Hiện trạng bình quân diện tích trên đầu học sinh của các trƣờng

STT TÊN TRƢỜNG Diện tích (m2) Tổng số học sinh Bình quân m2/HS

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. THPT Bùi Thị Xuân THPT BC Tenlơman THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT BC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT BC Trần Khai Nguyên THPT Hùng vƣơng THPT Võ Thị Sáu 4648 5080 7293 11245 20700 26444 10000 22297 5900 Tiêu chuẩn VN (m2/HS) 6 - 10 6 - 10 6 - 10 6 - 10 6 - 10 6 - 10 6 - 10 6 - 10 6 - 10 2661 2300 2160 2053 4600 2999 3000 3912 2484 1,75 2,21 3,38 5,48 4,50 8,82 3,33 5,59 2,38

Kết quả điều tra cho thấy :

+ Có 88,9% số trƣờng THPT ở nội thành không đạt tiêu chuẩn về diện tích tối thiểu.

+ Có 100 % số trƣờng không đạt tiêu chuẩn diện tích bình quân tối đa

Bảng 3 : Hiện trạng phòng học, lớp học các trƣờng THPT

STT TÊN TRƢỜNG Số lớp

1. 2. 3. THPT Bùi Thị Xuân THPT BC Tenlơman THPT Trƣng vƣơng Tổng số phòng học 37 31 48 53 46 48 Tiêu chuẩn VN <60 <60 <60 Số lớp/ phòng học 1,432 1,484 1,000

65 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

4. THPT Lê Quý Đôn 5. THPT BC Marie Curie 6. THPT Lê Hồng Phong 7. THPT BC Trần Khai Nguyên 8. THPT Hùng Vƣơng 9. THPT Võ Thị Sáu 48 57 54 46 46 31 56 89 75 60 83 50 <60 <60 <60 <60 <60 <60 1,166 1,561 1,388 1,304 1,804 1,613

Kết quả điều tra cho thấy :

+ 100 % số trƣờng đạt chuẩn về bình quân lớp học / số phòng học (< 2).

+ Có 33,3% số trƣờng có quy mô lớp học vƣợt chuẩn (trƣờng Marie Curie vƣợt 29

lớp, Lê Hồng Phong vƣợt 15 lớp, Hùng Vƣơng vƣợt 23 lớp), 66,7% có quy mô lớp học trong

chuẩn.

Bảng 4 : Hiện trạng sĩ số học sinh của các trƣờng THPT các quận nội thành

STT TÊN TRƢỜNG

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. THPT Bùi Thị Xuân THPT BC Ten lơ man THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT BC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT BC Trần Khai Nguyên Số học sinh bình quân/ 1 lớp 50 50 45 45 51 40 50 Tiêu chuẩn VN (HS/lớp) <45 <45 <45 <45 <45 <45 <45

66 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

8. THPT Hùng Vƣơng 9. THPT Võ Thị Sáu 47 49 <45 <45

Kết quả điều tra cho thấy :

+ 33,3% số trƣờng có sĩ số học sinh trong chuẩn.

+ 66,7% số trƣờng có sĩ số học sinh vƣợt tiêu chuẩn.

Bảng 5 : Hiện trạng các phòng thí nghiệm, nghe nhìn, vi tính, thƣ viện, hội trƣờng của

các trƣờng

Thư viện

STT

TÊN TRƯỜNG

Phòng vi tính

Hội trường

Số lƣợng

Số lƣợng

Phòng nghe nhìn

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9.

THPT Bùi Thị Xuân THPT Tenlơman THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT Trần Khai Nguyên THPT Hùng vƣơng THPT Võ Thi Sáu

1 1 1 2 1 1 1 1 1

Diện tích (m2) 360 60 217 177 191 154 100 53 100

P. thí nghiệm Diện tích (m2) 342 120 262 256 252 528 300 149 60

3 2 3 3 3 8 3 3 2

2 1 1 1 2 1 1 1 1

2 1 1 2 2 5 2 1 1

1 0 1 1 1 1 1 1 0

Kết quả điều tra cho thấy :

+ 100 % số trƣờng đều có thƣ viện, phòng thí nghiệm, phòng nghe nhìn và vi tính

+ Có 22,2% số trƣờng chƣa có hội trƣờng.

67 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

II.2. Hiện trạng môi trường trường học

(chỉ tiêu phòng học, không khí, tiếng ồn, chiếu sáng, cây xanh trong trƣờng học, vệ

sinh môi trƣờng và phƣơng tiện phục vụ dạy - học, nƣớc uống, nhà tiêu, hố tiểu, hố rác, hệ

thống cống nƣớc thải...)

a. Trƣờng Bùi Thị Xuân:

- Diện tích trung bình của mỗi phòng học : 64 m2. Trung bình 1,28 m2 cho mỗi học

sinh. Hầu hết các phòng học đảm bảo đƣợc thông gió tự nhiên. Các phòng học có hệ thống

quạt trần.

- Các phòng học có độ chiếu sáng từ 200 - 250 Lux (trong lớp) và ở hành lang là 1000

Lux.

- Các cửa sổ đều có cửa kính, cửa chớp để che nắng và cản mƣa. Trung bình mỗi

phòng có từ 2 - 3 cửa sổ. Diện tích 3 m2/l cửa.

- Để hỗ trợ khi phòng học thiếu ánh sáng tự nhiên nhà trƣờng đã chú ý đến chiếu sáng

nhân tạo. Mỗi phòng học trƣờng từ 8 - 10 bóng đèn neon, mỗi bóng dài 1,2 m. Các bóng đèn

treo ở độ cao cách mặt bàn học 2,8 m.

Hình 18: Một lớp học trường Bùi Thị Xuân

68 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Tƣờng của các lớp học quét vôi màu vàng nhạt, tuy nhiên trần chƣa quét vôi trắng

(xem hình lớp học)

- Trƣờng Bùi Thị Xuân xây dựng gần đƣờng, nằm cạnh bệnh viện nên mật độ xe cộ

lƣu thông đi qua trƣờng hàng ngày rất lớn. Tiếng ồn ở ngoài hành lang là 65 - 75 dBA, còn ở

trong lớp học là 59 - 63 dBA. Độ yên tĩnh không đạt chuẩn. Tiếng ồn vƣợt quá mức cho phép

từ 9 - 13 dBA.

- Bàn ghế chắc chắn nhƣng không đồng nhất:

+ Một loại bàn cho 1 chỗ ngồi, độ cao của bàn học: 0,8 m; độ cao của ghế: 0,4 m. Các

ghế học rời với bàn và có thành tựa (xem hình 19).

+ Loại bàn cho 3-4 chỗ ngồi làm bằng gỗ, ghế rời với bàn nhƣng không có thành tựa

(xem hình 18)

Hình 19: Cách bố trí bàn ghế trong một lớp học

- Cách kê bàn ghế trong các phòng học cũng không thống nhất (do diện tích cấu trúc

của phòng). Bàn đầu đặt cách bảng từ 1,5 m đến 1,8 m. Các bàn cuối cùng cách bảng không

quá 8 m.

69 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Hệ thống bảng học: đều có kích thƣớc dài từ 1,8 - 2 m, rộng từ 1,2 - 1,5 m, màu đen,

đƣợc treo ở giữa tƣờng, mép dƣới bảng cách nền phòng học từ 0,8 - 1 m.

- Trƣờng THPT Bùi Thị Xuân có độ che phủ cây xanh thấp. Số lƣợng thân cây xanh

có tán rộng chỉ có 5 cây phƣợng (xem hình 10)

- Trƣờng có 2 nhà vệ sinh. Mỗi nhà có 5 phòng với diện tích mỗi phòng 20m2.

- Có 10 thùng rác đƣợc đổ rác mỗi ngày.

- Nhà trƣờng có hệ thống cống rãnh kín dẫn thoát nƣớc trong mùa mƣa nên sân trƣờng

không bị ngập nƣớc.

- Nguồn nƣớc sinh hoạt cho học sinh là nƣớc máy, khả năng cung cấp nƣớc thƣờng

xuyên.

- Nƣớc uống: chủ yếu là nƣớc lọc. Nhà trƣờng có căn tin phục vụ nƣớc chè, nƣớc giải

khát đảm bảo chất lƣợng vệ sinh và an toàn thực phẩm.

- Nhà trƣờng có 1 phòng y tế, diện tích 50 m2, có 4 giƣờng. Nhân viên y tế có 1 y sĩ

và 1 hộ lý.

b. Trƣờng THPT bán công Tenlơman:

- Diện tích trung bình của mỗi phòng học: 60 m2. Diện tích bình quân cho một học

sinh là: 1,2 m2/ học sinh.

Các phòng học đều có cửa thông gió tự nhiên và hệ thống quạt.

- Các phòng học có độ ồn ở trong lớp là 62 - 68 dBA. Ngoài hành lang là 66 - 79

dBA. Trƣờng nằm ở vị trí trung tâm của thành phố gần vòng xoay, giáp đƣờng Trần Hƣng

Đạo, gần với các chợ Cầu Muối, chợ Bến Thành nên có mật độ xe cộ giao thông trên đƣờng

rất lớn. Độ ồn vƣợt chuẩn (từ 12 - 18 dBA).

70 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Độ chiếu sáng của các phòng học: ở trong lớp từ 100 - 250 Lux. Ngoài hành lang là

1000 Lux trở lên.

- Trung bình mỗi phòng học có từ 1 - 2 cửa sổ. Diện tích của mỗi ô cửa là 10 m2. Mỗi

phòng có từ 6 - 8 bóng đèn nêon. Trong đó, 6 bóng trên trần và 2 bóng trên tƣờng (trên bảng

đen).

- Bàn ghế có nhiều loại làm bằng nhiều vật liệu khác nhau (gỗ, phoóc mi ca... ) chắc

chắn. Độ cao của bàn học là 0,75 m. Ghế ngồi có độ cao: 0,5m.

- Bảng đƣợc sơn đen, xanh đen, không lóa. Kích thƣớc bảng có chiều dài 1,8 - 2 m,

rộng từ l,2m - 1,5 m.

- Trƣờng THPT bán công Ten lơ man có độ che phủ cây xanh khá. Khuôn viên trƣờng

có 10 cây xanh tán rộng và 50 cây xanh tán nhỏ thuộc loại cây lâu năm.

- Có 12 thùng rác lớn. Rác sinh hoạt đƣợc dọn dẹp hàng ngày.

- Nguồn nƣớc sinh hoạt bao gồm nƣớc máy và nƣớc giếng khoan. Khả năng cung cấp

nƣớc thƣờng xuyên, tuy nhiên hơi yếu.

- Nƣớc uống cho học sinh trong thời gian học tại trƣờng là nƣớc lọc và nƣớc giải khát

do căn tin phục vụ.

- Trƣờng có 1 phòng y tế, diện tích 26 m2, có 3 giƣờng và 1 y sĩ.

- Trƣờng có 5 công trình vệ sinh (trong đó có 3 buồng vệ sinh dành cho học sinh và 2

buồng dành cho giáo viên). Diện tích tổng cộng của các công trình vệ sinh là 150 m2.

- Các bố trí nhà vệ sinh chƣa phù hợp: nằm cạnh lớp học. số lƣợng nhà vệ sinh cho

học sinh ít (học sinh: 2300 em) cho nên mỗi lần ra chơi, nhà vệ sinh bị quá tải. Việc dọn dẹp

vệ sinh không liên tục trong khi đa số học sinh thiếu ý

71 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

thức và giữ gìn vệ sinh chung nên

nhà vệ sinh Khá dơ. "Khu vực của

Ban giám hiệu thì các xa, có nhà vệ

sinh riêng nên ít để ý đến vệ sinh của

học sinh. Mong Ban giám hiệu sử

dụng chung nhà vệ sinh với học sinh

để "chia sẻ" nỗi khổ của chúng em"

(ý kiến của học sinh Nguyễn Thanh

Thúy, báo Sài Gòn giải phóng ngày

21.2.2003).

Hình 20: Phòng vệ sinh của trường Tenlơman

c. Trƣờng THPT Trƣng Vƣơng:

- Diện tích trung bình của mỗi phòng học là gân 59 m2 . Bình quân 1,18 m2 /1học

sinh. Các phòng học có hệ thống thông gió tự nhiên. Có hệ thống quạt trần và quạt treo

tƣờng.

- Độ chiếu sáng trong lớp của hầu hết các phòng học là: 120 Lux, còn ở hành lang là

1000 Lux.

72 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Mỗi phòng học có 4 cửa sổ, diện tích: 1,2 m x 1,8 m. Các cửa sổ đảm bảo yêu cầu

che nắng, che mƣa.

- Để tăng cƣờng hỗ trợ ánh sáng, mỗi phòng học bố trí từ 12 - 14 bóng đèn nêon loại

bóng dài 1,2 m đƣợc lắp ở trên trần và 2 bóng lắp ở trên tƣờng.

- Tƣờng của các lớp học đƣợc quét vôi màu vàng nhạt và trần quét vôi màu trắng.

Hình 21: Một lớp học của trường THPT Trưng Vương

- Trƣờng THPT Trƣng Vƣơng nằm cạnh đƣờng đi và gần với Thảo cầm viên. Tiếng

ồn chủ yếu ảnh hƣởng đến trƣờng là do các phƣơng tiện ô tô, xe máy. Độ ồn ở trong lớp học

từ 57 - 70 dBA. Còn độ ồn ở hành lang là 65 - 70 dBA. Mức độ vƣợt chuẩn của tiếng ồn

trong lớp từ 7 - 10 dBA và ngoài lớp là từ 15 - 20 dBA.

- Bàn học có độ cao: 1,2 m. Độ cao của ghế: 0.6 m . Khoảng cách từ bảng đen đến

dãy bàn học đầu tiên là 3 m.

73 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Hệ thống bảng học: Chiều rộng: 1.2 m, chiều dài 4,8 m. Bảng đƣợc sơn màu xanh

lục.

- Trƣờng có độ che phủ của cây xanh có lá tán rộng là 4 cây và 7 cây tán là nhỏ. Loại

cây xanh chính là cây phƣợng.

- Trƣờng có 16 nhà vệ sinh cho học sinh và 6 nhà vệ sinh cho giáo viên. Tổng diện

tích công trình vệ sinh là 546 m2.

- Có 20 thùng rác. Số lƣợng rác thải đƣợc đổ thƣờng xuyên mỗi ngày.

- Sân trƣờng rộng 2000 m2, cao ráo, thoát nƣớc tốt trong mùa mƣa.

- Nguồn nƣớc sinh hoạt chủ yếu là nƣớc máy và nƣớc giếng khoan. Khả năng cung

cấp nƣớc thƣờng xuyên, đảm bảo tiêu chuẩn.

- Trƣờng có 1 phòng y tế, có 3 giƣờng, có 1 y sĩ phục vụ.

d. Trƣờng THPT Lê Quý Đôn

- Trƣờng có 48 phòng học, diện tích trung bình của mỗi phòng 48 m2. Bình quân: 1,06

m2/học sinh.

- Độ chiếu sáng của phòng học là 120 Lux. Ở hành lang có độ chiếu sáng từ 800 -

1000 Lux.

- Mỗi phòng học có 4 cửa sổ, diện tích của một ô cửa là 2 m2.

- Mỗi phòng học có 06 bóng đèn nêon, loại bóng dài 1,2 m đƣợc mắc trên trần nhằm

tăng cƣờng ánh sáng cho lớp học.

- Tƣờng của lớp học quét vôi màu xanh nhạt và trần đƣợc quét vôi màu trắng.

- Khuôn viên trƣờng THPT Lê Quý Đôn nằm trong ô vuông của các đƣờng Nam Kỳ

Khởi Nghĩa, Nguyễn Thị Minh Khai, Lê Quý Đôn và Võ Văn Tần cho

74 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

nên thƣờng xuyên có mật độ xe lƣu thông lớn. Tiếng ồn chủ yếu là do phƣơng tiện xe ô tô, xe

máy lƣu thông. Độ ồn trong lớp học là 63 - 69 dBA, ở hành lang là 63 - 75 dBA. Độ ồn ở

cổng trƣờng từ 68 - 78,2 dBA.

- Bàn học có độ cao 0,8 m. Ghế ngồi có độ cao: 0,4 m. Khoảng cách từ bảng đến dãy

bàn học đầu cách 2 m.

- Hệ thống bảng có kích thƣớc: chiều dài 1,8 m - 2 m, chiều rộng: 1.2 m. Bảng đƣợc

sơn màu đen và màu xanh đen.

- Trƣờng THPT Lê Quý Đôn có độ che phủ cây xanh khá cao. Trong khuôn

Hình 22: Khuôn viên trường Lê Qúy Đôn

viên trƣờng có 16 cây xanh tán lá rộng và 5 cây xanh tán lá hẹp. Loại cây xanh chủ yếu là sọ

khỉ và cây me.

- Trƣờng có 4 buồng vệ sinh cho học sinh và cho giáo viên với tổng diện tích 128 m2.

- Có 7 thùng đựng rác. Nguồn rác thải đƣợc xe rác lấy mỗi ngày.

75 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Nguồn nƣớc sinh hoạt cho học sinh là nƣớc máy. Nƣớc giải khát do căn tin của

trƣờng phục vụ.

Khả năng cung cấp nƣớc cho học sinh là thƣờng xuyên và đáp ứng đủ nhu cầu.

- Trƣờng có 1 phòng y tế diện tích 33,3 m2, có 1 y sĩ phục vụ.

đ. Trƣờng THPT Bán công Marie Curie

- Nhà trƣờng có 57 phòng học. Diện tích trung bình của mỗi phòng học là 56,25 m2

(7,50 x 7,50). Bình quân diện tích phòng học theo đầu học sinh là 1,10 m2

Các phòng học đều đảm bảo đƣợc thông gió tự nhiên. Các phòng học có hệ thống quạt

trần và quạt treo tƣờng đảm bảo sự mát mẻ.

- Các phòng học có độ chiếu sáng trong lớp là 100 Lux và ngoài hành lang là 1000

Lux.

- Trung bình một phòng học có 3 cửa sổ. Mỗi một cửa sổ có diện tích trung bình là

1,68 m2. Hệ thống cửa sổ gồm cửa kính, cửa chớp che nắng, mƣa, gió.

- Để tăng cƣờng ánh sáng trong lớp học, trung bình mỗi phòng đƣợc lắp từ 10 - 12

bóng đèn neon trên trần và 2 bóng đèn trên tƣờng, loại bóng dài l,2m.

Các bóng đèn đều treo ở độ cao đạt chuẩn, cách mặt bàn 2,8 m.

- Tƣờng của các lớp học đƣợc quét vôi màu xanh nhạt và trần đóng laphông màu

trắng.

- Trƣờng THPT bán công Marie Curie nằm trong ô đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa -

Điện Biên Phủ - Lê Quý Đôn - Lê Thời Nhiệm. Mặt tiền (cũ) của trƣờng mở ra đƣờng Nam

Kỳ Khởi Nghĩa là trục đƣờng chính từ sân bay vào nội

76 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

thành. Mặt tiền (mới) nay mở ra đƣờng Lê Quý Đôn, gần đối diện với nhà tang lễ thành phố.

Mặt bên giáp với đƣờng Điện Biên Phủ, con đƣờng trục từ nội thành ra cầu Sài Gòn cho nên

mặt độ xe cộ rất lớn.

- Độ ồn trong lớp học từ 60 - 73 dBA. Ở hành lang từ 62 - 77,6 dBA.

Độ ồn vƣợt chuẩn cho phép ở trong lớp là từ 10 - 13 dBA. Độ chênh lệch giữa trong

lớp và hành lang không nhiều (từ 2 đến 4,6 dBA)

- Bàn học có độ cao trung bình 1,2 m. Độ cao của ghế ngồi là 0,6 m. Khoảng cách từ

bảng đen đến dãy bàn học đầu là 1,5 m.

Cách bố trí bàn ghế của phòng học cũng không đồng nhất do diện tích và cấu trúc của

các phòng học có sự khác nhau.

- Hệ thống bảng học có kích thƣớc đạt chuẩn (1,8 m x 2 m và 1,2 m x l,5m). Bảng

đƣợc sơn màu đen và màu xanh lá cây. Bảng đƣợc treo ngay ngắn giữa tƣờng, cách nền

phòng học 0,9 - 1 m.

- Trƣờng THPT Marie Curie có độ che phủ cây xanh khá tốt. Trong khuôn viên của

trƣờng có 14 cây xanh có tán lá rộng và 5 cây xanh có tán lá hẹp. Loại cây xanh chủ yếu của

khuôn viên trƣờng là: cây sọ khỉ, cây phƣợng. Ngoài ra còn có các loại cây kiểng, bông các

loại (xem hình 23)

- Trƣờng có 24 thùng rác vừa và 4 thùng rác lớn.

Số lƣợng rác thải trung bình 8 m3/ ngày.

- Công trình vệ sinh: Trƣờng có 5 nhà vệ sinh với 52 phòng, mỗi phòng có diện tích

1,2 m2.

- Nguồn nƣớc sinh hoạt cho học sinh là nƣớc máy và nƣớc giếng. Khả năng cung cấp

nƣớc cho học sinh khá thƣờng xuyên. Nguồn nƣớc máy trung bình 0,0086 m3/ngày/học sinh.

77 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Hình 23: Một góc cổng trường Marie Curie

- Nƣớc uống có căn tin phục vụ nƣớc giải khát các loại.

- Trƣờng có một phòng y tế với diện tích 22,44 m2, có 2 giƣờng, có 1 y sĩ và 1 y tá

phục vụ chăm lo sức khỏe cho học sinh.

e. Trƣờng THPT Lê Hồng Phong

- Trƣờng có 54 phòng học. Diện tích trung bình mỗi phòng là 50 m2, diện tích bình

quân trên đầu học sinh là 1,25 m2/học sinh.

- Các phòng đảm bảo độ chiếu sáng ở trong lớp là 200 - 300 Lux và ở ngoài hành lang

là 1000 Lux.

- Toàn bộ các phòng học đều đƣợc thông gió tự nhiên. Các cửa sổ là cửa kính, cửa lá

sách. Trung bình mỗi phòng học có 6 cửa sổ với diện tích mỗi ô cửa là 2 m2

- Mỗi phòng học có 6 bóng đèn nêon lắp trên trần và 2 bóng đèn nêon khổ 1,2 m lắp

trên tƣờng để tăng cƣờng ánh sáng cho phòng học.

78 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Tƣờng của các lớp học đƣợc quét vôi màu vàng nhạt và trần của lớp học đƣợc quét

vôi màu trắng.

- Trƣờng THPT Lê Hồng Phong nằm trên đƣờng Nguyễn Văn Cừ, gần với vòng xoay,

cạnh các trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Sƣ phạm chi nhánh NXB Giáo dục cho

nên có tiếng ồn do phƣơng tiện giao thông gây ra khá lớn. Độ ồn trong các lớp học là 60 - 63

dBA và độ ồn ở ngoài hành lang là 65 -71 dBA. Riêng khu vực cổng trƣờng độ ồn đạt từ 67 -

77 dBA.

- Bàn ghế chắc chắn. Độ cao của bàn học là 0,75 m. Độ cao của ghế là 0,45 m.

Hình 24: Sân trường phía ngoài cổng trường THPT Lê Hồng Phong

- Khoảng cách của dãy bàn học đầu cách bảng đen là 1,5 m.

- Hệ thống bảng học có kích thƣớc: chiều dài 4,8 m, chiều rộng: 1,2 m. Bảng có màu

đen và xanh lá cây.

- Trƣờng THPT Lê Hồng Phong có độ che phủ cây xanh khá cao. Trong khuôn viên

của trƣờng có 40 cây tán lá rộng và 70 cây tán lá nhỏ, có nhiều cây bông cây kiểng các loại

tạo thành những mảng xanh khá đẹp (xem hình).

79 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Sân trƣờng rộng hơn

4000 m2, bằng phẳng, sạch sẽ, có

hệ thống cống rãnh để tiêu nƣớc

mƣa.

- Trƣờng có 54 buồng vệ

sinh với diện tích 120 m2.

- Có 16 thùng rác loại 140

lít và nhiều thùng rác loại nhỏ đặt

rải rác. Rác thải đƣợc đổ thƣờng

xuyên hàng ngày.

- Nguồn nƣớc sinh hoạt

chủ yếu là nƣớc máy. Khả năng

Hình 25: Cây xanh trong sân trường Lê Hồng Phong

cung cấp nƣớc đảm bảo thƣờng xuyên. Trung bình mỗi ngày học sinh đƣợc cung cấp 0,02

m3/học sinh.

- Trƣờng có 1 phòng y tế, diện tích 100 m2, có 6 giƣờng cấp cứu, có 2 bác sĩ trực

thƣờng xuyên để chăm lo sức khỏe cho học sinh, giáo viên.

e. Trƣờng THPT bán công Trần Khai Nguyên

- Trƣờng THPT bán công Trần Khai Nguyên có 46 phòng học. Diện tích của một

phòng học có 3 loại: phòng 70 m2, phòng 80 m2 và phòng 90 m2. Trƣờng có cấu trúc kiểu

Pháp. Nguồn gốc nguyên là một bệnh viện chuyển đổi công năng thành trường học cho

nên cấu trúc không đồng bộ. Trong lớp độ chiếu sáng là 100 Lux, ở hành lang là 1000 Lux.

80 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Mỗi phòng học chỉ có 2 cửa sổ, diện tích mỗi ô cửa là 4 m2.

- Để tăng cƣờng ánh sáng, mỗi phòng học treo từ 10 - 12 bóng đèn nêon trên trần, loại

đèn 1,2 m.

- Tƣờng của các lớp đƣợc quét vôi màu vàng nhạt và trần đƣợc quét vôi màu trắng.

- Trƣờng Trần Khai Nguyên,

mặt tiền nằm trên đƣờng Nguyễn Tri

Phƣơng và mặt bên là đƣờng Ngô Gia

Tự. Xung quanh là khu vực sản xuất,

kinh doanh cho nên có nhiều phƣơng

tiện gây ồn. Độ ồn trong các lớp học từ

62,6 - 77,6 dBA. Khu vực ngoài hành

lang có độ ồn từ 66,5 - 79 dBA. Mức

vƣợt chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn

của Việt Nam (TCVN 5949 - 1995) là

Hình 26 : Hàng cây xanh và sân trường

trường Trần Khai Nguyên

12,6 - 27,6 dBA gây ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe, đến học tập, giảng dạy của trƣờng.

- Độ cao của bàn học là 0,8 m. Độ cao của ghế là 0,4 m.

Khoảng cách của dãy bàn đầu cách bảng chỉ có 1 m.

81 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Trƣờng THPT bán công Trần Khai Nguyên có độ che phủ cây xanh gồm: 20 cây có

tán lá rộng và 400 cây tán lá nhỏ. Loại cây xanh chủ yếu trong khuôn viên trƣờng là: phƣợng,

điệp ...

- Nhà trƣờng có 3 công trình vệ sinh với diện tích là 300 m2. Có 30 thùng rác lớn,

nhỏ. Rác thải đƣợc đổ hàng ngày.

- Nguồn nƣớc sinh hoạt cho học sinh là nƣớc máy và nƣớc giếng khoan. Khả năng

cung cấp nƣớc thƣờng xuyên. Trong khuôn viên trƣờng có khu căn tin phục vụ nƣớc giải khát

cho các em học sinh.

- Trƣờng có khu vực bãi để xe rộng, ngăn nắp và sạch sẽ.

- Trƣờng có 1 phòng y tế diện tích 80 m2, có 5 giƣờng cấp cứu, có 1 y tá phục vụ.

Hình 27: Bãi để xe của trường Trần Khai Nguyên

82 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

g. Trƣờng THPT Hùng Vƣơng

- Trƣờng có 46 phòng học, diện tích trung bình của mỗi phòng là 53 m2. Diện tích

bình quân cho một học sinh là 1,12 m2. Toàn bộ các phòng học đều đảm bảo có hệ thống

thông gió tự nhiên, có hệ thống quạt trần, quạt treo tƣờng.

- Các phòng học có độ chiếu sáng ở trong lớp là 110 Lux và ngoài hành lang từ 980 -

1000 Lux.

- Mỗi phòng học có 6 cửa sổ. Diện tích mỗi ô cửa là 2 m2. cửa sổ có cửa lá sách và

cửa kính.

Hình 28 : Lớp học của trường THPT Hùng Vương bố trí mỗi bàn học gồm 3 học sinh

- Để hỗ trợ phòng học khi thiếu ánh sáng tự nhiên nhà trƣờng đã trang bị treo từ 4 - 6

bóng đèn nêon loại 1,2 m trên trần và 2 bóng đèn tròn ở trên tƣờng.

- Tƣờng của phòng học quét vôi màu vàng và trần quét vôi trắng.

- Trƣờng THPT Hùng vƣơng có mặt tiền nằm trên đƣờng Hùng Vƣơng -trục đƣờng

giao thông chính của thành phố lại nằm cạnh bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, nhà máy bia Sài

Gòn và đƣờng Nguyễn Kim cho nên cũng bị ảnh hƣởng

83 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

tiếng ồn rất lớn do các phƣơng tiện giao thông nhƣ ô tô, xe máy... Độ ồn ở trong lớp học đạt

tới 61 - 72 dBA. Còn độ ồn ở hành lang từ 64 - 76 4 dBA. Khu vực cổng trƣờng tiếp giáp

đƣờng Hùng Vƣơng có độ ồn từ 64 - 78 7 dBA.

- Bàn ghế chắc chắn, xếp đặt ngay ngắn. Có hai loại bàn ghế:

+ Loại bàn hai chỗ ngồi, có độ cao 0,76 m. Ghế rời bàn nhƣng không có tựa lƣng, độ

cao của ghế là 0,45 m.

+ Loại bàn ba chỗ ngồi cũng có ghế rời không có tựa lƣng. Độ cao: 0,8 m. Độ cao của

ghế là: 0,4 m.

Hình 29 : Lớp học bố trí mỗi bàn học gồm 2 học sinh

- Cách bố trí bàn ghế trong các lớp học không đồng nhất. Khoảng cách từ dãy bàn học

đầu đến bảng đen là 2 m.

- Hệ thống bảng học: có kích thƣớc chiều dài 2 m rộng từ 1,2 m - 1,5 m.

- Trƣờng THPT Hùng Vƣơng có độ che phủ cây xanh đạt tỉ lệ cao. Trong khuôn viên

trƣờng có 83 cây xanh tán lá rộng và 10 cây xanh tán lá hẹp. Cây xanh chủ yếu là: Điệp bông

vàng, cây phƣợng.

84 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Trƣờng có 12 công trình vệ sinh, diện tích công trình vệ sinh 242,44 m2 Các phòng

vệ sinh đều có nhiều vòi nƣớc và toi lét.

- Có 30 thùng đựng rác. Rác thải đƣợc đổ thƣờng xuyên hàng ngày.

- Nguồn nƣớc sinh hoạt cho học sinh chủ yếu là nƣớc máy và nƣớc giếng khoan. Khả

năng cung cấp nƣớc thƣờng xuyên. Trong khuôn viên trƣờng có căn tin phục vụ các loại nƣớc

giải khát cho học sinh.

- Trƣờng có một phòng y tế với diện tích 44,8 m2, có 11 giƣờng cấp cứu, có một bác

sĩ và một y sĩ trực thƣờng xuyên.

- Trong khuôn viên của trƣờng còn có khu tập thể (nhà ở của giáo viên), có diện tích

nhà đang cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuê vì vậy môi trƣờng ít nhiều bị ảnh hƣởng.

h. Trƣờng THPT Võ Thi Sáu

- Trƣờng THPT Võ Thị Sáu hiện có 31 phòng học. Diện tích trung bình mỗi phòng là

60 m2. Bình quân diện tích phòng học trên đầu học sinh là 1,2m2.

- Các phòng học có độ chiếu sáng ở trong lớp từ 140 - 150 Lux. Còn độ chiếu sáng

ngoài hành lang gần 1000 Lux.

- Để tăng cƣờng ánh sáng, mỗi phòng học đƣợc lắp 6 bóng đèn nêon dài 1,2 m, trong

đó 4 bóng đèn đƣợc lắp trên trần và 2 bóng đèn đƣợc lắp trên tƣờng.

- Mỗi phòng học có ba cửa sổ, diện tích mỗi ô cửa là 1,6 m2.

- Tƣờng của lớp học đƣợc quét vôi màu xanh nhạt, trần đƣợc quét vôi màu trắng.

85 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- ở lớp học từ 62 - 73,1 dBA, còn ở ngoài hành lang là từ 66 3 - 76dBA. Riêng khu

vực gần cổng trƣờng độ ồn đạt đến mức 66,3 - 80 dBA.

Độ ồn vƣợt chuẩn cho phép là quá lớn từ 12 - 23,1 dBA.

- Bàn ghế học làm bằng gỗ nhƣng không đồng nhất. Ghế rời nhƣng không có tựa

lƣng. Độ cao của bàn học là 0,8 m, độ cao của ghế ngồi là 0,4 m.

Khoảng cách từ dãy bàn đầu tiên đến bảng đen là 2m.

- Hệ thống bảng chống lóa, kích thƣớc: chiều dài 2m và chiều rộng là 1,2 m, đƣợc sơn

màu đen và xanh đen.

- Trƣờng THPT Võ Thị Sáu có độ che phủ cây xanh với 12 cây có tán lá rộng và 28

cây xanh tán lá hẹp. Các loại cây xanh chủ yếu là bàng, phƣợng thông, dừa...

- Trƣờng có 6 nhà vệ sinh. Mỗi buồng vệ sinh có diện tích 4 m2/buồng.

- Trong mỗi lớp học có một thùng rác nhỏ.

- Nguồn nƣớc sinh hoạt chủ yếu là nƣớc máy và nƣớc khoan giếng.

- Nhà trƣờng có 1 phòng y tế, diện tích 30 m2, có 2 giƣờng cấp cứu, có 1 y tá trực

thƣờng xuyên.

THỐNG KÊ TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHÒNG HỌC VÀ VỆ SINH

Bảng 6 : Hiện trạng bình quân diện tích phòng học trên đầu học sinh

Diện tích Tiêu Diện tích Tiêu

STT TÊN TRƢỜNG 1 phòng học chuẩn bình quân/ số chuẩn VN

1. 2. THPT Bùi Thị Xuân THPT BC Ten lơ man (m2) 64 60 VN (m2) 56 56 học sinh (m2) 1,28 1,2 (m2/HS) 1,1 -1,25 1,1 -1,25

86 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

3. THPT Trƣng vƣơng 4. THPT Lê Quý Đôn 5. THPT BC Marie Curie 6. THPT Lê Hồng Phong 7. THPT BC Trần Khai Nguyên 8. THPT Hùng Vƣơng 9. THPT Võ Thị Sáu 59 48 56 50 80 53 60 56 56 56 56 56 56 56 1,18 1,06 1,1 1,25 1,4 1,12 1,2 1,1 - 1,25 1,1 - 1,25 1,1 - 1,25 1,1 - 1,25 1,1 - 1,25 1,1 - 1,25 1,1 - 1,25

Kết quả điều tra cho thấy :

+ Có 100 % số trƣờng đảm bảo diện tích phòng học bình quân/học sinh

Tỉ lệ (%) TÊN TRƢỜNG STT Ghi chú

Bảng 7: Hiện trạng tỉ lệ sân trƣờng so với diện tích khuôn viên Diện tích sân bãi 2438 2300 2000 3660 5196 4000 2000 4755 Đang XD THPT Bùi Thị Xuân THPT BC Ten lơ man THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT BC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT BC Trần Khai Nguyên THPT Hùng vƣơng THPT Võ Thị Sáu Tiêu chuẩn VN(%) 40-50 40-50 40-50 40-50 40-50 40-50 40-50 40-50 40-50 52,45 45,27 27,42 32,54 25,10 15,12 20,00 21,32 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9.

87 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Kết quả điều tra cho thấy :

+ Có 22,2 % số trƣờng đảm bảo tỉ lệ diện tích sân trƣờng để học sinh vui chơi

+ 77,8% số trƣờng không đảm bảo tỉ lệ diện tích sân trƣờng ở mức tối thiểu

Bảng 8: Hiện trạng độ chiếu sáng của phòng học và hành lang

Đơn vị: Lux

STT TÊN TRƢỜNG

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. THPT Bùi Thị Xuân THPT BC Ten lơ man THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT BC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT BC Trần Khai Nguyên THPT Hùng vƣơng THPT Võ Thị Sáu Độ sáng trong lớp 200-250 100-250 120 120 100 200 - 300 100 100 140 Tiêu chuẩn VN > 100 > 100 > 100 > 100 > 100 > 100 > 100 > 100 > 100 Độ sáng hành lang 1000 1000 1000 800-1000 1000 1000 1000 980 - 1000 1000

Kết quả điều tra cho thấy : 100% số trƣờng THPT quận nội thành đảm bảo độ chiếu

sáng.

Bảng 9: Hiện trạng độ ồn của các trƣờng

Đơn vị: dBA

STT TÊN TRƢỜNG Độ ổn ở trong lớp

1. 2. THPT Bùi Thị Xuân THPT BC Ten lơ man 59 - 63 62 - 68 Độ ồn ở hành lang 65 - 75 66 - 79 TCVN(%) 5949 - 1995 50 50

88 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT BC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT BC Trần Khai Nguyên THPT Hùng Vƣơng THPT Võ Thị Sáu 57 - 60 63 - 69 60 - 73 60 - 63 63 - 78 61 - 72 62 - 73 65-70 63-75 62 - 77,6 65 - 71 67 - 79 64 - 76,4 66 - 76 50 50 50 50 50 50 50

Kết quả điều tra cho thấy : 100% số trƣờng có độ ồn vƣợt tiêu chuẩn yêu cầu cho

phép đối với môi trƣờng trƣờng học.

Bảng 10 : Hiện trạng cây xanh, nhà vệ sinh, thùng rác của các trƣờng

Số cây xanh Phòng đại và tiểu tiện

STT TÊN TRƢỜNG Số thùng, rác Tán rộng Số lƣợng Diện tích (m2) Tán hẹp

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 0 50 7 5 5 70 400 10 5 5 16 4 7 8 3 12 40 150 546 128 180 120 300 242 Tiêu chuẩn (m2) 26 23 22 20 46 30 30 34 10 12 20 7 28 16 30 30 THPT Bùi Thị Xuân THPT Ten lơ man THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT Trần Khai Nguyên THPT Hùng vƣơng 5 10 4 16 14 40 20 83

89 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

9. THPT Võ Thị Sáu 12 28 6 160 24 31

Kết quả điều tra cho thấy : 100% số trƣờng đạt chỉ tiêu diện tích nhà tiểu tiện

Bảng 11: Hiện trạng về y tế của các trƣờng

STT TÊN TRƢỜNG Diện tích (m2) Số giƣờng Số bác sỹ Số y sỹ Số y tá, hộ lý

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Số lƣợng phòng 1 1 1 1 1 1 1 50 26 30 33 22 100 80 4 3 3 6 2 6 5 0 0 0 0 0 2 0 1 1 1 1 1 0 0 1 0 0 0 1 0 1 Tiêu chuẩn VN 12 m2 12 m2 12 m2 12 m2 12 m2 12 m2 12 m2

8. 9. THPT Bùi Thị Xuân THPT BC Ten lơ man THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT BC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT BC Trần Khai Nguyên THPT Hùng Vƣơng THPT Võ Thị Sáu 1 1 45 30 11 2 1 0 0 0 0 1 12 m2 12 m2

Kết quả điều tra cho thấy : có 100% số trƣờng đạt tiêu chuẩn và vƣợt chuẩn về diện

tích phòng y tế.

90 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

PHẦN B : ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG HỌC Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG CÁC QUẬN NỘI THÀNH TP. HCM

I. Đánh giá chung

I.1. Vị trí xây dựng trường học.

- Do lịch sử phát triển, toàn bộ các trƣờng THPT các quận nội thành TP.HCM trong

phạm vi đề tài nghiên cứu đều đƣợc xây dựng ở vị trí trung tâm của các khu dân cƣ và ở

những nơi cao ráo, sạch sẽ, sáng sủa, thuận tiện cho việc đi học của học sinh.

Tuy nhiên, các trƣờng này đều nằm trên các trục đƣờng giao thông lớn có mật độ xe

cộ qua lại cao cho nên không đảm bảo tiêu chuẩn yên tĩnh. Có những trƣờng còn nằm quá

gần với bệnh viện, vòng xoay giao thông, chợ (Ví dụ: Trƣờng THPT Bùi Thị Xuân, Lê Quý

Đôn, TenLơmen, Trần Khai Nguyên, Mari Curie, Hùng Vƣơng...) nên môi trƣờng trƣờng học

bị ảnh hƣởng.

- Hƣớng chính của các cửa sổ chiếu sáng của các phòng học ở nhiều trƣờng không

hoàn toàn đảm bảo hƣớng Nam và Đông Nam - hƣớng thích hợp đón nhận ánh sáng tự nhiên.

- Có 88,9% số trƣờng chƣa đảm bảo diện tích tối thiểu 6m2/Hs. Trong đó cơ cấu diện

tích để bố trí các công trình, diện tích trồng cây xanh, diện tích làm sân chơi, bãi tập chƣa đạt

chuẩn.

- Có 77,8% số trƣờng học không đảm bảo diện tích sân trƣờng theo tiêu chuẩn. Sân

trƣờng nhìn chung là bằng phẳng, có hệ thống cống rãnh thoát nƣớc. Sân đƣợc láng xi măng,

đổ bê tông. Tuy nhiên diện tích sân trƣờng rộng, hẹp

91 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

không đều. Có những trƣờng vào mùa mƣa sân còn bị ngập nƣớc khá sâu nhƣ THPT Võ Thị

Sáu....

I.2. Quy mô trường học và yêu cầu về vệ sinh phòng học.

- Các trƣờng THPT các quận nội thành TP.HCM trong phạm vi nghiên cứu có quy mô

từ 31 - 51 phòng học, với số lƣợng lớp học từ 46 - 89, đạt chuẩn về bình quân lớp học/số

phòng học. Diện tích của phòng học đảm bảo từ 1,10 m2 - 1,40 m2/ học sinh.

- Vệ sinh môi trường không khí:

+ Nhiệt độ của các phòng học từ 25 - 280C, có phần hơi cao so với tiêu chuẩn cho

phép (từ 20 - 270C)

+ Nhìn chung các trƣờng đều đảm bảo phòng học đƣợc thông gió tự nhiên và có hệ

thống thông gió nhân tạo nhƣ hệ thống quạt trần, quạt treo trên tƣờng để đảm bảo tỉ lệ khí

CO2 không vƣợt quá độ chuẩn cho phép (<0,1%).

+ 100% số trƣờng đảm bảo độ chiếu sáng trong các phòng học từ 100 Lux trở lên, các

phòng học đều có cửa sổ, cửa chớp, cửa kính hoặc cửa lá sách để che nắng, che mƣa.

+ 100% số trƣờng có hệ thống chiếu sáng nhân tạo. Tuy nhiên vị trí treo các bóng đèn

chƣa thật chuẩn, hợp lý.

+ Về màu sắc : trần và tƣờng lớp học đều đƣợc quét vôi hoặc sơn nƣớc tuy nhiên có

những trƣờng, phòng học chƣa sử dụng vôi mầu trắng để quét trần.

- Độ ồn.

+ 100% số trƣờng không đảm bảo sự yên tĩnh cần thiết cho môi trƣờng học tập.

Trƣờng có mức độ vƣợt chuẩn cho phép thấp nhất (nhƣ trƣờng THPT Trƣng

92 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

vƣơng) là 7-10Db, còn trƣờng có mức độ vƣợt chuẩn cao nhất (nhƣ THPT Hùng vƣơng, Mari

Curie, Trần Khai Nguyên) có độ ồn đạt tới +12 đến 28 Db. Điều này có ảnh hƣởng rất lớn

đến sức khỏe và hiệu suất của hoạt động dạy học

I.3. Vệ sinh môi trường về phương diện phục vụ học tập và dạy học.

- Bàn ghế của học sinh : 100% số trƣờng THPT bảo đảm bàn ghế có độ cao phù hợp

với học sinh trung học. Tuy nhiên chỉ có 30% số trƣờng có ghế rời ghế có tựa lƣng.

Cách kê bàn ghế trong các phòng học chƣa thống nhất. Khoảng cách giữa dãy bàn đầu

với bảng còn quá gần (nhƣ trƣờng Trần Khai Nguyên, khoảng cách này chỉ có 1m).

- Bảng học.

Một số trƣờng có bảng học đạt tiêu chuẩn về kích thƣớc, mầu sắc và cách treo bảng.

Tuy nhiên cũng còn có tình trạng bảng cũ, màu sơn không đều, bị lóa.

- Phòng thí nghiệm, phòng nghe nhìn và phòng vi tính.

+ Cho đến thời điểm điều tra, nghiên cứu thì gần nhƣ 100% số trƣờng THPT đều có

thƣ viện, có ít nhất là một phòng nghe nhìn, 1 - 2 phòng vi tính, 2 - 8 phòng thí nghiệm.

+ Các phòng thí nghiệm vật lý, hoá học, sinh học đảm bảo các yêu cầu vệ sinh của Bộ

quy định nhƣ có bảng nội quy, có các đƣờng dẫn điện, ổ cắm điện ... đảm bảo an toàn. Tuy

nhiên, độ chiếu sáng còn thấp so với chuẩn.

+ Tỷ lệ diện tích và quy mô số lƣợng thƣ viện, phòng thí nghiệm, nghe nhìn, vi tính

chƣa thật đảm bảo yêu cầu.

I.4. Các công trình vệ sinh trường học.

93 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Về nước uống, nước sinh hoạt.

+ 100% trƣờng có phục vụ nƣớc uống cho học sinh tại trƣờng. Có Căntin phục vụ

nƣớc chè, nƣớc giải khát bảo đảm chất lƣợng vệ sinh và an toàn thực phẩm.

+ 100% trƣờng THPT có nguồn nƣớc máy hoặc nƣớc giếng khoan đảm bảo cung cấp

nƣớc thƣờng xuyên cho học sinh.

- Công trình vệ sinh.

+ 100% trƣờng THPT các quận nội thành TP.HCM đều có phòng vệ sinh có thùng rác

hàng ngày đƣợc thu gom, đổ rác thƣờng xuyên.

+ Tuy nhiên, số lƣợng công trình vệ sinh và diện tích để dành cho việc xây dựng các

công trình vệ sinh giữa các trƣờng chƣa đồng đều. Số lƣợng bồn cầu, vòi nƣớc trong công

trình vệ sinh còn ít.

+ Việc bố trí xây dựng công trình vệ sinh chƣa thật hợp lý nhƣ còn nằm sát phòng

học, việc tiến hành làm vệ sinh hàng ngày chƣa thật tốt (Ví dụ: công trình vệ sinh ở trƣờng

THPT Tenlơman...). Việc trang bị các đồ dùng (thuốc tẩy rửa, xà bông rửa tay...) chƣa có.

- Hệ thống cống rãnh để thoát nước.

+ 100% trƣờng THPT đều có hệ thống cống rãnh kín để thoát nƣớc mƣa, nƣớc thải từ

trƣờng vào hệ thống cống chung của Thành phố.

Tuy nhiên, vì trƣờng học nằm ở vị trí vùng thƣờng xuyên bị ngập nƣớc vào mùa mƣa

(nhƣ THPT Võ Thị Sáu nằm ở khu vực đƣờng Đinh Tiện Hoàng - Cầu Bông) cho nên còn có

hiện tƣợng sân trƣờng và mặt sàn tầng trệt bị ngập nƣớc sau những cơn mƣa lớn.

I.5. Công trình y tế.

94 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- 100% số trƣờng đều có phòng y tế, có từ 2 - 11 giƣờng cấp cứu. Diện tích phòng y tế

đảm bảo lớn hơn 12 m2 nhƣ quy định của Bộ.

- Tất cả các trƣờng đều có nhân viên y tế trực. Trƣờng Lê Hồng Phong có 2 bác sỹ,

trƣờng THPT Hùng Vƣơng có 01 bác sỹ và 01 y tá phục vụ. Các trƣờng THPT khác có nhân

viên y tế là y tá hoặc y sỹ.

Tuy nhiên, dụng cụ y tế, thuốc men còn thiếu thốn.

I.6. Công tác quản lý, tể chức các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

1.6.1. Một số hoạt động giáo dục - bảo vệ môi trƣờng trƣởng học.

Ngoài hoạt động đƣa các nội dung bảo vệ môi trƣờng lồng ghép vào các môn học để

nâng cao nhận thức về môi trƣờng cho học sinh theo kết quả điều tra của chúng tôi ghi nhận:

- 100% trƣờng THPT các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành các

hoạt động nhằm xây dựng trƣờng học "xanh, sạch, đẹp". Nội dung của các hoạt động giáo

dục môi trƣờng rất đa dạng nhƣng ƣu tiên tập trung vào 4 hoạt động chính đó là:

+ Hoạt động trồng cây xanh, bảo vệ cây xanh hiện có trong khuôn viên nhà trƣờng.

+ Hoạt động quản lý rác thải.

+ Hoạt động gìn giữ vệ sinh công cộng: nhà tiêu, nhà tiểu.

+ Hoạt động xanh hóa phòng học và văn phòng giáo viên.

- Các trƣờng THPT ở một số quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh không những

chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức về môi trƣờng mà còn chú ý xây dựng thái độ

hành vi đối với môi trƣờng cụ thể là môi trƣờng trƣờng

95 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

học. Một số hoạt động ngoài giờ lên lớp thực sự đã có tác dụng thu hút sự tham gia tích cực

của các em trong phong trào làm sạch môi trƣờng trƣờng học.

Môi trƣờng trƣờng học của trƣờng THPT Lê Hồng Phong, Mari Curie... có những nét

điển hình nhƣ sạch bàn, sạch bảng, sạch lớp, sạch sân trƣờng đƣờng đi.... có các thùng rác, hệ

thống vệ sinh đúng quy cách, tiện lợi, sạch sẽ. Có hệ thống thoát nƣớc tốt. Khuôn viên của

trƣờng học có nhiều cây xanh, bóng mát có vƣờn hoa, cây cảnh.... tạo ra cảnh quan sƣ phạm

khá tốt.

1.6.2. Ý kiến của giáo viên về giáo dục môi trƣờng trƣờng học.

Qua phỏng vấn, điều tra, ghi nhận ý kiến của giáo viên cho thấy:

- Giáo viên các trƣờng đã chú ý lồng ghép nội dung giáo dục môi trƣờng trƣờng học

vào các bài giảng có liên quan để nâng cao nhận thức cho học sinh về môi trƣờng nói chung,

môi trƣờng trƣờng học nói riêng.

- Tuy theo điều kiện và hoàn cảnh của mỗi trƣờng, đã các hoạt động cụ thể, các cách

thức tiến hành giáo dục môi trƣờng khác nhau ngoài các môn học. Đặc biệt là tổ chức các

hoạt động gắn với chƣơng trình xây dựng môi trƣờng trƣờng học Xanh - Sạch - Đẹp.

Tuy nhiên, ý kiến của các giáo viên đƣợc phỏng vấn đều nêu lên những mặt hạn chế

ảnh hƣởng đến hiệu quả của giáo dục môi trƣờng ở trƣờng học nhƣ: các hoạt động nhằm

nâng cao nhận thức về môi trường cho học sinh chưa được thường xuyên, chưa đồng đều

ở các môn học và các giáo viên bộ môn.

Số lượng giáo viên được đào tạo trong linh vực môi trường và các công cụ phục vụ

cho các công tác giảng dạy về môi trường chưa nhiều. Hình thức giáo dục, tuyên truyền,

nâng cao nhận thức môi trường còn đơn điệu chưa cuốn hút được nhiều học sinh tham

gia. Ý thức bảo vệ môi trường trường học của nhiều học sinh còn yếu kém.

96 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

I.7. Ý thức của học sinh đối với môi trường trường học

I.7.1.Ý thức của học sinh đối với vệ sinh cá nhân:

Tuyệt đại đa số học sinh chỉ có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân ở các khía cạnh: ăn

mặc, đầu tóc, tắm gội, thể dục trong giờ...

Còn các khía cạnh khác nhƣ: chế độ học tập, nghỉ ngơi, luyện tập thể dục thể thao

ngoài giờ học thì chƣa chú ý.

Cá biệt ở các trƣờng, lớp còn có những học sinh ăn mặc, đầu tóc không gọn gàng, vệ

sinh thân thể không thƣờng xuyên. Nhiều học sinh ngồi học chƣa đúng tƣ thế.

I.7.2. Ý thức của học sinh đối với việc giữ gìn vệ sinh trƣờng lớp.

Nhìn chung học sinh THPT đang trong thời kỳ trƣởng thành cho nên đa số đã có ý

thức giữ gìn vệ sinh môi trƣờng trƣờng học, lớp học. Tuy nhiên, qua điều tra nghiên cứu hiện

trạng nhóm nghiên cứu cũng còn thấy có một bộ phận không nhỏ học sinh THPT còn có ý

thức giữ gìn vệ sinh chưa cao thể hiện: còn vứt giấy, rác bừa bãi, còn bôi bẩn, ghi bậy trên

mặt bàn, trên tường lớp học cũng như trong phòng vệ sinh. Nhiều phòng vệ sinh, toilette...

do ý thức giữ gìn vệ sinh công cộng còn kém nên rất hôi thối, nước chảy tràn lan, chậu

rửa cáu bẩn ...

Cũng vì ý thức vệ sinh trƣờng lớp chƣa cao cho nên tình trạng bàn ghế trong các lớp

học còn xếp đặt không ngăn nắp, nhiều lớp học còn bụi bẩn.

Việc phân công trực nhật lớp ở các trường, lớp chưa thật tốt và đồng đều. Có nhiều

lớp chưa có chậu nước rửa tay cho giáo viên, khăn lau bảng không được giặt sạch, đảm

bảo độ ẩm cần thiết để lau bảng...

97 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

CHƢƠNG III ĐỊNH HƢỚNG VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP XÂY

DỰNG MÔI TRƢỜNG TRƢỜNG HỌC CÁC QUẬN NỘI THÀNH THÀNH

PHỐ HỒ CHÍ MINH

I. Định hướng xây dựng môi trường trường học ở các trường THPT các

quận nội thành TP.Hồ Chí Minh

I.1. Những cơ sở định hướng xây dựng môi trường trường học TP.HCM

- Ngày 15.11.2002 Thủ tƣớng chính phủ đã ký quyết định số 159/2002/QĐ_TTg phê

duyệt Đề án thực hiện chƣơng trình kiến cố hóa trƣờng, lớp học. Đây là văn bản pháp lý quan

trọng để Bộ Giáo dục - Đào tạo và các địa phƣơng tiến hành xây dựng các đề án, kế hoạch

triển khai chƣơng trình kiên cố hóa trƣờng, lớp học ở các địa phƣơng trong cả nƣớc.

- Ngày 16.12.2002 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành văn bản số 11059/KHTC

hƣớng dẫn các địa phƣơng xây dựng đề án kế hoạch triển khai chƣơng trình.

- Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã có công văn 881/BTNMT yêu cầu lập quy hoạch

sử dụng đất đai chi tiết, xác định cụ thể địa điểm, diện tích cho từng trƣờng học, đáp ứng yêu

cầu cho mục tiêu phát triển giáo dục tại mỗi địa phƣơng.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với Viện nghiên cứu Thiết kế của Bộ Xây dựng

ban hành một số thiết kế mẫu nhà lớp học, trƣờng học phục vụ chƣơng trình.

98 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Định hƣớng của chƣơng trình này là "Phải biến các trƣờng học sẽ đƣợc xây dựng mới

thành một mô hình chuẩn, phục vụ cho chƣơng trình đổi mới giáo dục".

Chuẩn của trƣờng học đó là chuẩn về kích thƣớc lớp, trang thiết bị phục vụ cho giảng

dạy và học tập. Chuẩn về tất cả các yêu cầu tối thiểu về vệ sinh môi trƣờng học...

Những chuẩn mực của trƣờng học theo quyết định 159 của Thủ tƣớng chính phủ là

trƣờng chuẩn, lớp chuẩn phải đáp ứng đƣợc mọi đòi hỏi của nền giáo dục hiện đại, tiên tiến

mà nƣớc ta đang hƣớng tới.

- Trƣớc đó, ngày 18.4.2000 Bộ Y tế đã ban hành văn bản kèm theo quyết định số

1221/2000/QĐ_BYT quy định về vệ sinh môi trƣởng trƣờng học. Đây là văn bản pháp quy

điều chỉnh những quy định về vệ sinh trƣờng học làm cơ sở để các trƣờng thực hiện những

tiêu chuẩn môi trƣờng học tập, phục vụ học tập.

- Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị về Tăng cƣờng công tác Bảo vệ môi trƣờng

trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nƣớc.

- Dự án VIE/95/041 và Dự án VIE/98/018 về đƣa các nội dung bảo vệ môi trƣờng vào

hệ thống giáo dục quốc dân.

- Đề án Quy hoạch chi tiết mạng lƣới trƣờng học đến năm 2010 của Sở Giáo dục -

Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh cùng các Nghị quyết của ngành Giáo dục - Đào tạo, của Hội

đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở định hƣớng hết sức quan trọng để tiến hành

xây dựng môi trƣờng trƣờng học.

I.2. Định hướng xây dựng môi trường trường học ở TP.HCM

- Đối với thành phố Hồ Chí Minh quy hoạch trƣớc mắt và lâu dài cho việc xây dựng

cơ sở vật chất của các trƣờng học theo định hƣớng kiên cố, chuẩn hóa, hiện đại hóa. Cụ thể

là:

99 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

+ Diện tích đất đai dành cho trƣờng học phải đáp ứng quy mô phát triển Các trƣờng

học phải có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, thƣ viện, phòng y tế nhà tập, sân chơi, cơ sở

thực hành, phòng sinh hoạt bộ môn, phòng làm việc của các đoàn thể; diện tích trồng cây

xanh, hàng rào, cổng trƣờng, văn phòng nhà trƣờng, công trình vệ sinh tiêu, tiểu ...

Theo đề án Quy hoạch chi tiết mạng lƣới trƣờng lớp đến năm 2010, ngành Giáo dục -

Đào tạo thành phố cần có thêm 1407,4 ha đất để xây dựng trƣờng học. Số phòng học mới cần

xây dựng theo mục tiêu là 22.207 phòng.

+ Xây dựng chất lƣợng các phòng học và tiện nghi cho các lớp học.

- Cần giải tỏa các hộ dân ra khỏi các khuôn viên trƣờng học để có thêm diện tích dành

cho việc xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng, tăng thêm diện tích sân chơi, bãi tập ...

cho các học sinh.

- Cải tạo nâng cấp các trƣờng học cũ, nhất là các trƣờng học ở 12 quận nội thành (cũ).

Phấn đấu từng bƣớc xây dựng trƣờng học theo hƣớng chuẩn hóa, kiên cố hóa và hiện đại hóa.

- Tiếp tục xây dựng môi trƣờng học tập có chất lƣợng, xây dựng môi trƣờng sƣ phạm

với các tiêu chí Xanh - Sạch - Đẹp.

II. Kết luận và kiến nghị

II.1. Kết luận:

Qua điều tra nghiên cứu bƣớc đầu về hiện trạng môi trƣờng trƣờng học ở một số

trƣờng trung học phổ thông thuộc các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh nhóm nghiên

cứu chúng tôi nhận thấy:

I.1.1. Môi trƣờng địa lí:

100 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Hầu hết các trƣờng THPT các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh đều nằm ở

khu vực trung tâm của quận và của Thành phố là nơi tập trung đông dân cƣ, thuận tiện cho

việc đƣa đón của phụ huynh hoặc học sinh tự đi đến trƣờng thuận lợi.

- Tuy nhiên, do các trƣờng đều nằm trên các trục giao thông chính của thành phố và

còn nằm gần chợ, gần bệnh viện, gần cầu... cho nên chƣa đảm bảo yêu cầu về độ yên tĩnh của

môi trƣờng trƣờng học.

- 100% trƣờng chƣa đảm bảo diện tích tối thiểu 6m2/ học sinh. Điều này đã ảnh hƣởng

nhiều đến việc xây dựng các loại công trình, đến diện tích cây xanh, diện tích làm sân chơi,

bãi tập ...

- Việc bố trí các công trình, diện tích sân trƣờng, diện tích cây xanh, diện tích các

phòng chức năng chƣa thật đạt chuẩn.

- Có khoảng 22% số trƣờng còn có các hộ dân nằm trong khuôn viên trƣờng học làm

ảnh hƣởng đến cảnh qua môi trƣờng sƣ phạm, ít nhiều gây ra những trở ngại cho các cho các

hoạt động giáo dục rèn luyện của nhà trƣờng.

I.1.2. Những yêu cầu môi trƣờng trƣờng học.

* Môi trƣờng không khí: ánh sáng, tiếng ồn.

- Có 100% các phòng học đạt diện tích bình quân từ 1,1 m2 đến 1,28 m2 / học sinh.

- Hầu hết các phòng đều đảm bảo tiêu chuẩn về độ chiếu sáng ( bằng hoặc lớn hơn

100 Lux). 100% số phòng học của các trƣờng đều đã đƣợc trang bị bóng đèn để hỗ trợ ánh

sáng cho phòng học.

- Các phòng học đều đảm bảo tiêu chuẩn thoáng mát, thông gió, có hệ thống quạt trần,

quạt treo tƣờng.

101 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Chỉ có khoảng 60% số phòng học đảm bảo nhiệt độ phòng học 2 buổi dƣới 270c

(nhiệt độ tốt nhất trong các phòng học ở TP.HCM là 230c).

- Mặt hạn chế lớn nhất đối với các trƣờng THPT các quận nội thành thành phố Hồ Chí

Minh là tiếng ồn từ phƣơng tiện giao thông. Độ ồn vượt quá mức cho phép đã ảnh hưởng

lớn đến chất lượng dạy học và sức khỏe của giáo viên, học sinh.

* Môi trƣờng về phƣơng diện phục vụ học tập - giảng dạy:

- 100% các trƣờng có bàn ghế đạt tiêu chuẩn về chiều cao, có bảng học đạt tiêu chuẩn

về kích thƣớc, màu sắc; treo bảng đúng quy cách. Các trƣờng đều có thƣ viện, phòng nghe

nhìn, phòng vi tính, phòng thí nghiệm có treo bảng nội quy, đảm bảo yêu cầu về ánh sáng

cũng nhƣ các yêu cầu an toàn về điện ...

- 100% trƣờng có phục vụ nƣớc uống cho học sinh tại trƣờng và có nguồn nƣớc máy,

nƣớc giếng khoan để cung cấp nƣớc cho học sinh sử dụng.

- Các trƣờng trung học phổ thông các quận nội thành TP.Hồ Chí Minh đều có các

phòng vệ sinh và có các thùng rác. Rác đƣợc gom và đổ thƣờng xuyên.

- 100% trƣờng đều có phòng y tế đảm bảo yêu cầu về diện tích và nhân viên trực

thƣờng xuyên.

Tuy nhiên, hiện trạng môi trƣờng trƣờng học ở 9 trƣờng THPT các quận nội thành

TP.Hồ Chí Minh còn có những tồn tại. Chất lƣợng từng mặt vệ sinh môi trƣờng trƣờng học

không đồng nhất nhƣ:

Kích thước của các phòng học chưa thật đạt chuẩn (tiêu chuẩn hiện nay: chiều dài

không quá 8,5m, rộng không quá 6,5 m, chiều cao 3,6 m). Ghế học phần lớn chưa rời với

bàn và chưa có thành tựa. Cách bố trí kê bàn ghế trong một phồng học cũng chưa đạt

chuẩn.

102 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Số lượng cầu tiêu và hố" tiểu, số lượng vòi nước còn ít hơn quy định. Việc dọn dẹp

vệ sinh không được liên tục cho nên hầu hết nhà vệ sinh đều có mùi hôi. Nhiều nhà vệ

sinh còn thiếu giỏ rác hợp vệ sinh, thiếu bồn rửa tay giấy vệ sinh, xà bông ...

Đặc biệt 100% trường chưa có phòng vệ sinh kinh nguyệt cho các em nữ sinh.

II.2. Kiến nghị

Từ thực trạng môi trƣờng trƣờng học ở một số trƣờng THPT các quận nội thành

TP.Hồ Chí Minh nêu trên nhóm nghiên cứu kiến nghị các giải pháp sau:

1. Giải pháp kỹ thuật:

- Các trƣờng cần cải thiện cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho công tác giáo dục, thiết

kế và sửa chữa các trƣờng lớp, phòng học theo hƣớng quy chuẩn. Các trƣờng cần sửa chữa cơ

sở vật chất để có phòng học bộ môn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.

- Mô hình lớp học quy chuẩn phải dựa trên cơ sở ƣu tiên chiếu sáng tự nhiên và tận

dụng ánh sáng từ hai bên để đảm bảo độ sáng tối thiểu. Nên dùng mẫu cửa sổ có lá sách đóng

mở vừa có hiệu quả lấy ánh sáng cao, vừa có thể bịt kín hoàn toàn khi trời mƣa hoặc che

nắng trực xạ.

+ Các phòng học quy chuẩn phải đảm bảo có cả nguồn sáng nhân tạo. Nên bố trí thêm

từ 4 đến 8 bóng đèn huỳnh quanh phân đều trên toàn phòng học.

+ Diện tích một lớp học quy chuẩn nên có kích thƣớc là 7m x 8m. Tối thiểu cũng là:

7,2m x 7,2 m.

- Bàn ghế trong lớp học phải đƣợc sắp xếp đúng quy cách.

103 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Đối với các trƣờng còn có các hộ dân nằm trong khuôn viên nhà trƣờng cần sớm di

dời để tăng thêm diện tích, xây dựng các công trình, trồng thêm cây xanh, tăng diện tích sân

chơi cho học sinh.

- Để giảm thiểu bớt tiếng ồn thì cần nâng cao tƣờng bao quanh khuôn viên và trồng

cây xanh bao quanh trƣờng học tạo vùng đệm, trồng cây xanh trên các lối đi, tăng cƣờng diện

tích vƣờn hoa, cây cảnh.

- Cần chú ý xây dựng các nhà vệ sinh và phƣơng tiện trang bị vệ sinh đúng tiêu chuẩn

cả về số lƣợng và chất lƣợng. Quan trọng hơn cả là trang bị đầy đủ các dụng cụ dùng trong

nhà vệ sinh nhƣ giấy vệ sinh, xà bông ... Nên trang bị hệ thống nƣớc xả tự động tiêu thoát

liên tục. Các nhà vệ sinh phải có đèn thắp sáng, có máy khử mùi hôi và quạt thông gió.

- Cần có phòng vệ sinh kinh nguyệt cho các em học sinh nữ.

- Tăng cƣờng công tác vệ sinh thƣờng xuyên. Mỗi trƣờng cần có công nhân làm vệ

sinh chuyên nghiệp.

2. Giải pháp tổ chức và quản lý:

- Cần có sự quan tâm của Đảng, chính quyền, các ban ngành chức năng ƣu tiên đầu tƣ

vật lực (đất, tiền, trang thiết bị) cho xây dựng môi trƣờng trƣờng học theo chƣơng trình kiên

cố hóa, hiện đại hóa trƣờng lớp.

- Các trƣờng cần có nhân viên chuyên trách làm vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng.

- Nên có một bác sỹ và một y tá (hoặc hộ lý) để chăm sóc sức khỏe cho thầy và cho

học sinh.

- Nên thƣờng xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra vệ sinh môi trƣờng.

104 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

3. Giải pháp giáo dục tƣ tƣởng

- Cần tăng cƣờng công tác giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trƣờng trƣờng học cho

học sinh bằng nhắc nhở, dạy bảo hình thành cho các em học sinh thói quen, nếp sống có văn

hóa.

105 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Huy Bá, Môi trƣờng (tập 1), NXB Khoa học kỹ thuật 1997.

2. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Chƣơng tình phát triển Liên Hiệp Quốc, Hƣớng dẫn xanh hóa nhà

trƣờng phổ thông, Dự án quốc gia VIE/95/041, Hà Nội 1998.

3. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Điều lệ trƣờng Tiểu học, NXB Giáo dục 2000.

4. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Điều lệ trƣờng Trung học, NXB Giáo dục 2000.

5. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đào tạo,

NXB Giáo dục 2000.

6. Bộ xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng - thiết kế chống ồn cho nhà ở và công trình công cộng,

NXB Xây dựng Hà Nội 1999.

7. Nguyễn Bát Can và những ngƣời khác, Một số vấn đề vệ sinh trong nhà trƣờng, NXB Y

học 1971.

8. Nguyễn Huy Côn, Ánh sáng và Kiến trúc, NXB Khoa học Kỹ thuật 1988.

9. Nguyễn Hữu Danh, Địa lý TP.Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục & Đào tạo TP.Hồ Chí Minh

1987.

10. Nguyễn Dƣợc, Giáo dục bảo vệ môi trƣờng trong nhà trƣờng phổ thông, NXB Giáo dục

1986.

11. Phạm Minh Hạc (Chủ biên), Tâm lý học, NXB Giáo dục 1991.

12. Phạm Xuân Hậu - Nguyễn Kim Hồng, Con ngƣời và môi trƣờng, NXB TP.Hồ Chí Minh

1997.

13. Sở Giáo dục & Đào tạo TP.Hồ Chí Minh, Tài liệu quy chuẩn thƣ viện và thực hành trong

nhà trƣờng phổ thông 11/1999.

106 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

14. Viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng, Tiêu chuẩn ngành: Trƣờng học phổ

thông, yêu cầu thiết kế (TCVN - 3978 - 84), NXB Xây dựng Hà Nội 1986.

15. Viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng, Tiêu chuẩn Việt Nam: Trƣờng học

phổ thông, tiêu chuẩn thiết kế 29 TCN - 113 - 84, NXB Xây dựng Hà Nội 1986.

16. Vụ vệ sinh phòng dịch, Hƣớng dẫn vệ sinh trong nhà trƣờng, NXB Y học Hà Nội

1977.

17. Các trƣờng Trung học phổ thông (các trƣờng nghiên cứu), Quy hoạch tổng thể xây

dựng của từng trƣờng.

18. Sở xây dựng TP.Hồ Chí Minh, Quy hoạch tổng thể TP.Hồ Chí Minh 2000.

107 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

PHỤ LỤC I

BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH TRƢỜNG HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000

của Bộ trƣởng Bộ Y tế)

CHƢƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về vệ sinh trƣờng học bao gồm vệ sinh môi trƣờng học tập; vệ

sinh các phƣơng tiện phục vụ học tập của trƣờng học và vệ sinh nhà ở, nhà ăn ở các trƣờng có

học sinh nội trú, bán trú; quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý những trƣờng hợp vi phạm.

Điều 2. Đối tƣợng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tất cả các trƣờng phổ thông: trƣờng tiểu học, trƣờng

trung học cơ sở và trung học phổ thông.

CHƢƠNG II YÊU CẦU VỀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG HỌC TẬP

Điều 3. Địa điểm xây dựng trƣờng học

108 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

1. Trƣờng học xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, sáng sủa, yên tĩnh.

2. Thuận tiện cho việc đi học của học sinh. Khoảng cách lớn nhất từ nhà tới trƣờng để

học sinh đi bộ trong thời gian từ 20 - 30 phút. Cụ thể nhƣ sau:

Học sinh trƣờng Tiểu học không phải đi xa quá 1000m.

Học sinh trƣờng Trung học cơ sở không phải đi xa quá 1500m.

Học sinh trƣờng Trung học phổ thông không phải đi xa quá 3000m.

Riêng đối với miền núi, bán kính không quá 2000m đối với trƣờng Tiểu học và

3000m đối với trƣờng Trung học cơ sở.

3. Ở xa những nơi phát sinh ra các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn. Xa các bến xe,

bến tầu, kho xăng dầu, bãi rác, chợ... xa các trục đƣờng giao thông lớn, xa sông, suối và thác

ghềnh hiểm trở.

Điều 4. Hƣớng của trƣờng (hƣớng của cửa sổ chiếu sáng chính của các phòng học) là

hƣớng nam hoặc đông nam.

Điều 5. Diện tích của trƣờng

1. Trƣờng phải đủ rộng để làm chỗ học, sân chơi, bãi tập và trồng cây xanh.

2. Ở các vùng nông thôn, miền núi diện tích trung bình không dƣới 10 m2 cho một

học sinh.

3. Ở các thành phố, thị xã trung bình không dƣới 6m2 cho một học sinh.

Trong đó:

Diện tích để xây dựng các loại công trình chiếm từ 20% đến 30%

Diện tích để trồng cây xanh từ 20% đến 40%

Diện tích để làm sân chơi, bãi tập....từ 40% đến 50%.

109 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Điều 6. Sân trƣờng phải bằng phẳng, rộng rãi, có rãnh thoát nƣớc tốt không bị lầy lội,

ứ đọng nƣớc khi trời mƣa. Sân đƣợc lát bằng gạch láng xi măng hoặc bằng đất nện chặt.

CHƢƠNG III YÊU CẦU VỀ VỆ SINH PHÒNG HỌC

Điều 7. Diện tích phòng học: Trung bình từ 1,10 m2 đến 1,25 m2 cho một học sinh.

Kích thƣớc phòng học: Chiều dài không quá 8,5 m, chiều rộng không quá 6,5m, chiều

cao 3,6 m.

Điều 8. Thông gió thoáng khí

1. Phòng học đƣợc thông gió tự nhiên, đảm bảo mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa

đông.

2. Phòng học có hệ thống thông gió nhân tạo nhƣ quạt trần, quạt thông gió treo cao

trên mức nguồn sáng... để đảm bảo tỷ lệ khí CO2 trong phòng không quá 0,1%.

Điều 9. Chiếu sáng

Phòng học cần đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều không dƣới 100 Lux. Riêng phòng

học có học sinh khiếm thị thì độ chiếu sáng không dƣới 300 Lux.

1. Chiếu sáng tự nhiên:

- Phòng học phải đƣợc chiếu sáng tự nhiên đầy đủ.

- Hƣớng để lấy ánh sáng tự nhiên chủ yếu là hƣớng nam (cửa sổ ở phía không có hành

lang) về phía tay trái của học sinh khi ngồi viết.

110 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

- Tổng số diện tích các cửa đƣợc chiếu sáng không dƣới 1/5 diện tích phòng học.

- Cửa sổ phải có cửa chớp, cửa kính để che nắng và cản mƣa, gió lạnh thổi vào.

3. Chiếu sáng nhân tạo

- Để hỗ trợ khi phòng học thiếu ánh sáng tự nhiên cần chiếu sáng nhân tạo. Số - lƣợng

bóng đèn chiếu sáng nhƣ sau:

nếu là bóng đèn tóc thì cần 4 bóng, mỗi bóng có công suất từ 150W đến 200W treo

đều ở 4 góc. Nếu là bóng đèn neon thì treo 6-8 bóng, mỗi bóng dài 1,2 m. Các bóng đèn treo

ở độ cao cách mặt bàn học 2,8 m.

4. Trần của phòng học quét vôi trắng, tƣờng quét vôi mầu vàng nhạt.

Điều 10. Phòng học phải đƣợc yên tĩnh. Tiếng ồn trong phòng học không đƣợc quá 50

đêxiben (dB).

Điều 11. Phòng học phải đƣợc làm vệ sinh hàng ngày trƣớc giờ học 20 phút hoặc sau

khi tan học.

Điều 12. Bàn, ghế học sinh

1. Bàn ghế phải đủ rộng, chắc chắn, các góc cạnh bàn phải tròn, nhẵn đảm bảo an

toàn.

2. Kích thƣớc (chiều cao, bề rộng, chiều sâu) của bàn và ghế phải tƣơng ứng với nhau

đồng thời phải phù hợp với tầm vóc của học sinh.

Cỡ bàn và ghế

Các chỉ số

Chiều cao bàn I 46 II 50 III 55 IV 61 V 69 VI 74

111 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

chiều cao ghế Hiệu số chiều cao giữa bàn và ghế 27 19 30 20 33 22 38 23 44 25 46 28

- Loại I giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ l,00m đến 1,09m

- Loại II giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ l,10m đến l,19m

- Loại III giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,20m đến 1,29m

- Loại IV giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ l,30m đến l,39m

- Loại V giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ l,40m đến l,54m

- Loại VI giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ l,55m trở lên.

Bàn học thích hợp nhất là loại bàn cho 2 chỗ ngồi, mỗi chỗ ngồi rộng không dƣới

0,5m. Ghế học phải rời với bàn và có thành tựa.

4. Cách kê bàn ghế trong phòng học : bàn đầu đặt cách bảng từ l,7m đến 2m. Bàn cuối

cùng cách bảng không quá 8m.

Điều 13. Bảng học

1. Bảng cần đƣợc chống lóa.

2. Kích thƣớc: Chiều dài từ l,8m đến 2,0m

Chiều rộng từ l,2m đến l,5m

3. Mầu sắc bảng: mầu xanh lá cây hoặc mầu đen (nếu viết bằng phấn), mầu trắng nếu

viết bằng bút dạ bảng đen.

4. Cách treo bảng: treo ở giữa tƣờng, mép dƣới bảng cách nền phòng học từ 0,8m đến

1m.

112 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

5. Chữ viết trên bảng có chiều cao không nhỏ hơn 4 em.

Điều 14. Tranh ảnh, giáo cụ trực quan phải sạch sẽ, bền mầu, rõ ràng và an toàn.

Điều 15. Phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm bao gồm các phòng vật lý, hoá học, sinh học.phải đảm bảo các yêu

cầu vệ sinh sau đây:

1. Bảng nội quy của phòng thí nghiệm viết rõ ràng, cụ thể, đầy đủ và đƣợc treo ở nơi

dễ đọc.

2. Chiếu sáng đồng đều: từ 150 Lux đến 200 Lux

3. Các đƣờng dẫn điện, khí đốt, các ổ cắm điện... đảm bảo an toàn cho học sinh khi

tiến hành làm thí nghiệm

Điều 17. Các phòng thực hành, lao động cần đảm bảo các yếu cầu sau đây:

1. Diện tích trung bình từ l,5m2 đến 2m2 cho một học sinh. Riêng các xƣởng thực

hành kỹ thuật chuyên dụng (xƣởng may, xƣởng mộc, xƣởng cơ khí, xƣởng điện) thì diện tích

bình quân là 3m2 đến 6 m2 cho một học sinh.

2. Độ chiếu sáng đảm bảo theo yểu cầu chiếu sáng công nghiệp.

3. Xƣởng phải cách xa phòng học và ở cuối hƣớng gió chính (nam hoặc đông nam).

4. Dụng cụ sản xuất phải có kích thƣớc, trọng lƣợng phù hợp với tầm vóc và lứa tuổi

học sinh.

5. Các phƣơng tiện lao động phải có nội quy vệ sinh an toàn lao động và nội quy vận

hành.

113 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

CHƢƠNG IV

YÊU CẦU VỀ VỆ SINH TRONG HỌC TẬP,

TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ THAO

Điều 17. Thời khóa biểu cần chú trọng chế độ học tập vừa sức và hợp lý có thời gian

nghỉ ngơi phù hợp với sinh lý của từng lứa tuổi học sinh. Về mùa nắng, nóng: giờ học nên

tránh khoảng thời gian từ 11h -13h.

Thời gian nghỉ sau mỗi tiết học và giữa buổi học, học sinh phải ra khỏi phòng học để

thay đổi không khí và giảm bớt nồng độ khí CO2 ở trong phòng.

Điều 18.Phòng tập luyện TDTT

1. Phải đảm bảo an toàn vệ sinh, thông gió thoáng khí. Nồng độ khí CO2 không vƣợt

quá 0,1%.

2. Sân phải bằng phằng, không trơn. Có đủ các trang bị bảo hộ lao động (đệm, giây

bảo hiểm) đề phòng chấn thƣơng.

3. Các phƣơng tiện luyện tập đảm bảo sạch sẽ và an toàn tuyệt đối. Trƣớc khi luyện

tập giáo viên phải kiểm tra độ an toàn của các dụng cụ luyện tập.

4. Phòng luyện tập phải có buồng tắm, buồng thay quần áo riêng cho nam, cho nữ.

5. Cung cấp đủ nƣớc uống, nƣớc tắm rửa.

Điều 19. Sân bãi tập.

1. Bằng phẳng, không có hố, rãnh chạy ngang qua sân.

2. Sân bóng đá phải đƣợc trồng cỏ.

3. Nếu sân bị khô và nhiều bụi thì phải tƣới nƣớc cho sân 30 phút trƣớc khi luyện tập.

114 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

4. Thời gian luyện tập từ 30 phút đến 45 phút.

5. Không đƣợc tổ chức luyện tập, thi đấu thể thao khi sân bãi có nhiều bùn nƣớc lầy

lội hoặc trong thời gian mƣa, nắng gắt.

6. Đƣờng chạy có nền cứng, có rãnh thoát nƣớc hai bên.

7. Hố nhảy đổ cát sạch không lẫn sỏi, đá, đất.

8. Nơi ném tạ, ném đĩa là nền đất cứng. Vùng rơi của tạ, đĩa là vùng đất xốp, mềm và

không có ngƣời đứng chờ đợi hoặc đứng xem (kể cả học sinh và giáo viên).

9. Trong thời gian luyện tập, thi đấu thể dục thể thao phải có nhân viên y tế thƣờng

trực để sơ cứu, cấp cứu những trƣờng hợp tai nạn.

CHƢƠNG V YÊU CẦU VỀ CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH TRONG TRƢỜNG

Điều 20. Cung cấp nƣớc uống

1. Có đủ nƣớc sạch đã đƣợc đun sôi hoặc nƣớc lọc để cho học sinh uống trong thời

gian học tại trƣờng.

Về mùa hè: Đảm bảo bình quân mỗi học sinh mỗi ca học có 0,3 lít.

Về mùa đông: Đảm bảo bình quân mỗi học sinh mỗi ca học có 0,1 lít

2. Căng tin phục vụ nƣớc chè, nƣớc giải khát phải đảm bảo chất lƣợng vệ sinh và an

toàn.

115 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Điều 21. Cung cấp nƣớc sạch để tắm rửa

Có thể sử dụng nƣớc máy hoặc nƣớc giếng. Nếu dùng nƣớc máy thì mỗi vòi cho 200

học sinh trong 1 ca học. Nếu dùng nƣớc giếng thì từ 4 đến 6 lít cho 1 học sinh trong 1 ca học.

Điều 22. Nhà tiêu, hố tiểu, hố rác, hệ thống cống nƣớc thải.

1. Ở những nơi có điều kiện (thành phố, thị xã, thị trấn....) xây dựng nhà tiêu tự hoại

hoặc bán tự hoại, có vòi nƣớc rửa tay. Ở các vùng khó khăn tốt nhất là sử dụng nhà tiêu hai

ngăn hợp vệ sinh. Riêng vùng sâu, xa có thể dùng nhà tiêu khô cải tiến.

2. Số lƣợng hố tiêu bình quân từ 100 đến 200 học sinh trong mỗi ca học có một hố

tiêu (nam riêng, nữ riêng, giáo viên riêng, học sinh riêng).

3. Hố tiểu: Bình quân trong mỗi ca học đảm bảo 50 học sinh có 1 mét chiều dài hố

tiểu.

4. Hố rác: Ở các thành phố, thị xã, thị trấn, trƣờng học phải có thùng chứa rác. Hàng

ngày thu gom rác từ các lớp học và rác khi làm vệ sinh. Mỗi phòng học, phòng làm việc phải

có sọt chứa rác.

5. Nhà trƣờng phải có hệ thống cống rãnh kín để dẫn thoát nƣớc mƣa, nƣớc thải từ

trƣờng vào hệ thống cống chung.

CHƢƠNG VI YÊU CẦU VỀ VỆ SINH KHU NỘI TRÚ - BÁN TRÚ

Điều 23. Nhà ở, nhà ăn phải có nội quy về trật tự, vệ sinh. Nhà ăn trong khu nội trú

phải thực hiện đúng theo thông tƣ 04/1998AT/BYT của Bộ Y tế ban hành

116 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

ngày 23/3/1998 hƣớng dẫn thực hiện quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm trong kinh doanh,

dịch vụ và phục vụ ăn uống.

Điều 24. Cung cấp nƣớc sạch.

Khu vực nội trú phải đƣợc cung cấp đầy đủ nƣớc sạch để học sinh sử dụng trong ăn

uống và sinh hoạt hàng ngày. Dung lƣợng nƣớc bình quân mỗi học sinh trong 24 giờ cần 100

- 150 lít.

Điều 25. Nhà tiêu, hố tiểu.

1. Loại nhà tiêu: Tự hoại hoặc bán tự hoại, số lƣợng đảm bảo bình quân 25 học sinh

có một nhà tiêu.

2. Số lƣợng hố tiểu đảm bảo bình quân 25 học sinh có 1 hố tiểu.

3. Khu vệ sinh giành cho nam riêng và nữ riêng. Ở vùng nông thôn, khu vực vệ sinh

đƣợc bố trí phía tây bắc khu nội trú của học sinh.

Điều 26. Xử lý rác và nƣớc thải

1. Khu vực nội trú phải có thùng rác để thu gom rác hàng ngày từ phòng ở và nơi

công cộng.

2. Phải cố hệ thống cống dẫn nƣớc mƣa, nƣớc thải trong sinh hoạt đổ vào hệ thống

cống chung.

CHƢƠNG VII YÊU CẦU VỀ PHÒNG Y TẾ

Điều 27. Trƣờng học phải có phòng y tế để chăm sóc sức khỏe cho học sinh 1. Diện

tích phòng từ 12 m2 trở lên.

117 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

2. Trong phòng đƣợc trang bị đầy đủ các dụng cụ y tế, thuốc men do y tế địa phƣơng

hƣớng dẫn.

3. Nếu trƣờng có học sinh nội trú, bán trú thì phải có phòng cách ly nà nhân viên y tế

trực 24/24 giờ.

CHƢƠNG VIII QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THANH TRA

Điều 28. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố, trung tâm y tế quận huyện có trách

nhiệm kiểm tra vệ sinh trƣờng học theo kế hoạch của địa phƣơng. Thanh tra nhà nƣớc về y tế

chuyên nghành vệ sinh trƣờng học theo quy chế về tổ chức và hoạt động thanh tra vệ sinh

theo quyết định số 332/BYT-QĐ ngày 3/3/1997 của Bộ trƣởng Bộ Y tế.

Điều 29. Ngƣời vi phạm quy định về vệ sinh trƣờng học, tùy theo mức độ vi phạm sẽ

bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; Nếu gây

thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật.

Việc xử phạt vi phạm về hành chính về vệ sinh trƣờng học phải theo đúng quy định

tại nghị định 46/CP ngày 6/8/1996 của Chính phủ Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về y tế.

KT BỘ TRƢỞNG BỘ Y TẾ

THỨ TRƢỞNG

Nguyễn Văn Thƣởng

(đã ký)

118 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

PHỤ LỤC II

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5949 - 1995

ÂM HỌC

TIẾNG ỒN KHU VỰC CÔNG CỘNG VÀ DÂN CƢ

MỨC ỒN TỐI ĐA CHO PHÉP

Acoustics - Noise in public and residental areas

Maximum permited noise level

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này định mức ồn tối đa cho phép tại các khu vực công cộng và dân

cƣ. Tiếng ồn nói trong tiêu chuẩn này là tiếng ồn do hoạt động của con ngƣời tạo ra, không

phân biệt loại nguồn gây ồn.

1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát mọi hoạt động có thể gây ra ồn trong khu

công cộng và dân cƣ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho mức ồn bên trong các cơ sở sản

xuất công nghiệp và phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ.

2. Giá trị giới hạn

2.1. Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt... có nguồn ồn không

đƣợc gây ra cho khu vực công cộng và dân cƣ mức ồn vƣợt quá giá trị nêu trong bảng.

2.2. Phƣơng pháp đo ồn để xác định mức ồn tại khu vực công cộng và dân cƣ đƣợc

quy định trong các TCVN tƣơng ứng.

Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cƣ

(Theo mức âm tƣơng đƣơng) dBA

THỜI GIAN

STT KHU VỰC Từ 18h đến 22h Từ 22h đến 6h Từ 6h đến 18h 1 50 45 40

2 3 4 Khu vƣc cần đặc biệt yên tĩnh: bệnh viện, thƣ viên, nhà điều dƣỡng, nhà trẻ, trƣờng học Khu dân cƣ: khách sạn, nhà ở, cơ quan hành chính... Khu vƣc thƣơng mại, dịch vụ Khu vực sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cƣ 60 70 75 55 70 70 45 50 50

119 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

PHỤ LỤC III

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5937 - 1995

CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ

TIÊU CHUẨN CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH

Air quality - Ambient air quality standards

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số cơ bản (bao gồm bụi lơ

lửng CO, NO2, SO2, O3 và chì) trong không khí xung quanh.

1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá mức chất lƣợng không khí xung quanh và

giám sát tình trạng ô nhiễm không khí.

2. Giá trị giới hạn

Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh cho trong bảng 1.

Bảng 1 - Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

(mg/m3)

STT THÔNG SỐ

1 2 3 4 5 6 CO NO2 SO2 Pb O3 Bụi lửng lơ TRUNG BÌNH 1 giờ 40 0,4 0,5 - 0,2 0,3 STT 8 giờ 10 - - - - - TRUNG BÌNH 24 giờ 5 0,1 0,3 0,005 0,06 0,2

Chú thích: Phƣơng pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định các thông số cụ thể

đƣợc quy định trong các TCVN tƣơng ứng.

120 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

Phụ lục IV

CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DƢNG MỖI TRƢỜNG HỌC TRỞ THÀNH MỘT TRUNG TÂM

XANH, SẠCH, ĐẸP TIÊU CHÍ TRƢỜNG XANH, SẠCH ĐẸP

I. CÁC TIÊU CHÍ

1- Trồng cây bóng mát:

• Xác định các vị trí trong trƣờng nên trồng cây.

• Chọn cây thích hợp với đặc điểm của trƣờng học (Không nên là cây ăn quả) và điều

kiện đất trồng ở địa phƣơng.

• Tạo điều kiện để mọi ngƣời hƣởng bóng mát (ghế đá, lối đi trong khu vực có bóng

mát).

2- Trồng hoa, cây cảnh :

• Trồng các thảm hoa, cây cảnh làm tăng vẻ đẹp của trƣờng.

• Có thể trồng trên nền đất hoặc trên chậu hoa, cây cảnh.

• Sửa sang, chăm tƣới thƣờng xuyên.

3 - Làm một vƣờn cây thuốc :

• Sƣu tầm, trồng các loại cây thuốc có ở địa phƣơng.

• Thu thập cây thuốc từ vùng khác về trồng tại vƣờn.

• Ghi tên và công dụng của từng loại cây đã trồng.

4 - Giảm thiểu sói mòn đất:

• Kè bảo vệ các khu vực đất có thể bị xói mòn.

121 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

• Phủ cỏ, trồng các loại cây giữ đất.

• Làm hệ thống cống, rãnh thoát nƣớc hợp lý.

5 - Quản lý rác thải:

• Dùng các thùng khác nhau để chứa các loại rác thải khác nhau. Thùng rác nên có

hình thức đẹp, đặt ở nơi thuận tiện.

• Quyết định xử lý tốt nhất khi các thùng rác đầy.

• Khuyến khích tái chế, tái sử dụng vật liệu phế thải trong trƣờng.

6 - Tiết kiệm điện, nƣớc :

• Thông báo tiền điện, tiền nƣớc (nếu nƣớc dùng phải trả tiền) phải trả từng tháng.

• Áp dụng các biện pháp tiết kiệm điện, nƣớc do học sinh đề xuất.

• Dùng nƣớc thải sinh hoạt để tƣới cây trong trƣờng.

7 - Xanh hóa lớp học và các phòng làm việc của trƣờng :

• Cây cảnh trồng chậu và treo tƣờng cần đƣợc bố trí thích hợp trong lớp học và các

phòng làm việc của trƣờng.

• Đeo khẩu trang khi làm vệ sinh trƣờng, lớp. Dùng phấn không bụi khi viết bảng.

• Trang trí đẹp, bài trí khoa học cho các lớp học, phòng làm việc của trƣờng.

8 - Các hoạt động vì môi trƣờng :

• Vẽ tranh, làm báo tƣờng, tập san về môi trƣờng. Có thể vẽ những bức bích họa lớn

trên các bức tƣờng của trƣờng.

122 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

• Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, diễn đàn với chủ đề môi trƣờng. Tham gia

các chiến dịch nâng cao nhận thức môi trƣờng.

• Tổ chức các buổi dã ngoại sinh hoạt môi trƣờng.

9 - Theo dõi sự thay đổi môi trƣờng của nhà trƣờng :

• Ghi chép, chụp ảnh đối chiếu để thấy rõ những sự thay đổi môi trƣờng của nhà

trƣờng qua từng năm.

• Trƣng bày những ghi chép và hình ảnh đó.

• Động viên, khuyến khích mọi ngƣời tham gia chăm sóc, cải tạo môi trƣờng của nhà

trƣờng.

10 - Phát huy ảnh hƣởng tích cực của nhà trƣờng với cộng đồng :

• Mời các chuyên gia của địa phƣơng giúp nhà trƣờng tổ chức, thực hiện các công

việc trên.

• Tham gia tuyên truyền, cổ động, nâng cao nhận thức trong cộng đồng; các chiến

dịch làm sạch môi trƣờng của địa phƣơng.

• Giao lƣu về môi trƣờng với các cơ quan, đơn vị trong cộng đồng.

11 - Nơi có điều kiện :

• Làm một cái ao sinh thái (có thể là ao rất nhỏ), một khu vực non bộ đẹp.

• Làm một khoảnh rừng tự nhiên trong trƣờng.

• Ƣơm cây giống, ủ phân hữu cơ để dùng trong trƣờng và cung cấp cho cộng đồng.

II. ĐÁNH GIÁ TRƢỜNG XANH. SẠCH ĐẸP

• Loại tốt: Trƣờng thực hiện đƣợc 9 tiêu chí trở lên.

• Loại khá : Trƣờng thực hiện đƣợc 7 tiêu chí trở lên.

123 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: GVC. Đặng Quang Quỳnh

• Loại trung bình : Trƣờng thực hiện đƣợc 5 tiêu chí trở lên.

• Loại yếu : Trƣờng thực hiện đƣợc dƣới 5 tiêu chí.

124 Đề tài cấp Bộ mã số: B2002 - 23 - 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Tên đề tài:

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG HỌC

Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CÁC QUẬN NỘI THÀNH TP. Hồ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI CẤP BỘ - MÃ SỐ: B2002 - 23 - 28

Chủ nhiệm đề tài: Những người tham gia thực hiện:

GVC. Đặng Quang Quỳnh TS. Phạm Xuân Hậu

CN. Phạm Thị Thanh Hòa

TP.HỒ CHÍ MINH 2004

MỞ ĐẦU: PHẦN TỔNG QUAN

I.Tính cấp thiết của đề tài:

Nhiều nơi trên thế giới, môi trƣờng đang phải đƣơng đầu với nạn suy thoái và cạn kiệt

tài nguyên, những thẳm họa môi trƣờng đang tăng dần và lan rộng toàn cầu. Chất lƣợng môi

trƣờng suy giảm làm ảnh hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời, làm giảm năng suất lao động...

Sự sống ở nhiều nơi trên trái đất đang bị đe dọa. Bảo vệ môi trƣờng đã trở thành vấn đề

không chỉ của riêng các nhà khoa học hay quản lý môi trƣờng mà là nhiệm vụ chung của mọi

ngƣời, mọi quốc gia, mọi miễn đất nƣớc không phân biệt giàu nghèo, tôn giáo và thể chế

chính tri. Rất nhiều quy định về bảo vệ môi trƣờng đã dƣợc ban hành, trong đố giáo dục là

một biện pháp rất đƣợc xem trọng.

Học sinh trong nhà trƣờng là đối tƣợng có khả năng tiếp nhận sự giáo dục nhiều nhất,

học sinh cũng chính là những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc -những ngƣời trực tiếp bào vệ

và phát triển môi trƣờng mai sau. Quan tâm, chăm sóc, bảo vệ và giáo dục học sinh chính là

góp phần bào vệ và phát triển bền vững môi trƣờng sống tƣơng lai.

Môi trƣờng trƣờng học là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí

của học sinh. Môi trƣờng trƣờng học có ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe, thể lực, chất lƣợng

học tập và sự hình thành các phẩm chất, đạo đức, nhân cách cho học sinh.

Việc tìm hiểu, điều tra hiện trạng môi trƣờng trƣờng học ở một số trƣờng trung học

phổ thông ở các quận nội thành Thành Phố Hồ Chí Minh là sự cần thiết góp phần vào việc

đánh giá hiện trạng môi trƣờng trƣờng học và để từ đó có những kiến nghị về giải pháp xây

dựng môi trƣờng trƣờng học đảm bảo đúng với quy định chuẩn.

II. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đế tài:

* Điều tra nắm đƣợc hiện trạng vấn đề môi trƣờng ở một số trƣờng học Thành phố Hồ

Chí Minh.

* Nghiên cứu, tổng hợp cơ sở lí luận về môi trƣờng trƣờng học.

* Đánh giá khách quan hiện trạng môi trƣờng trƣờng học ở một số trƣờng trung học

phổ thông Thành Phố Hồ Chí Minh.

* Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống môi trƣờng trƣờng học. III. Lịch sử

nghiên cứu và giớỉ hạn của để tài.

III.1. Lịch sử nghiên cứu:

Xây dựng môi trƣờng trƣờng học đƣợc các nhà khoa học, kiến trúc ở Mỹ, Nhật, Pháp

quan tâm ứng dụng điển hình nhƣ nhà kiến trúc Le Corbusier (Pháp)...

1

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây các nhà khoa học đã có nhiều công trình

nghiên cứu liên quan đến môi trƣờng trƣờng học nhƣ công trình của Vũ Kim Chi - UBXD cơ

bản Nhà nƣớc, Nguyễn Quốc Thái - Đại học kiến trúc Hà Nội, Công trình của Tiến sỹ Đậu

Thị Hòa, của PGS. Hoàng Huy Thắng, Phan Đức Nguyên; của PGS Võ Hƣng - Viện nghiên

cứu KHKT bảo hộ lao động - Phân viện tại Thành Phố Hồ Chí Minh, công trình nghiên cứu

về vệ sinh môi trƣờng trong trƣờng học d Quận 8 của nhóm các nhà khoa học, GS - TSKH Lê

Huy Bá, Ths. Nguyễn Thị Trốn, Ths. Đinh Thị Thu Mai... là những tài liệu quý giá bổ ích

giúp cho nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài này.

III.2. Giới hạn của đề tài.

- Do thời gian và kinh phí hạn hẹp cho nên đề tài chỉ giới hạn trong điều tra, đánh giá

môi trƣờng tại 9 trƣờng trung học phổ thông các Quận nội thành Thành Phố Hồ Chí Minh.

IV. Đối tƣợng nghiên cứu:

Đối tƣợng nghiên cứu là cấp trung học phổ thông với nội dung là điều tra hiện trạng

về môi trƣờng thông qua tìm hiểu một số chỉ tiêu về môi trƣờng nhƣ vị trí xây dựng, vệ sinh

môi trƣờng không khi, cây xanh, ánh sáng, vệ sinh về phƣơng diện phục vụ học tập, giảng

dạy...

V. Khái quát về Thành Phố Hồ Chí Minh.

V.l. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Thành Phố Hồ Chí Minh.

Thành Phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng Nam bộ rất giàu tiềm năng, có địa giới giáp

với các tỉnh Long An, Tây Ninh, Bình Dƣơng, Đồng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu, Biển Đông.

Diện tích tự nhiên của Thành Phố Hồ Chí Minh có khoảng 2093,8 Km2, trong đó

vùng nội thành có khoảng 140 km2.

Tổng diện tích thảm xanh là 36000 ha, độ che phủ 17%.

Thành Phố Hồ Chí Minh có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa, hàng

năm có lƣợng nhiệt ẩm cao.

Thành Phố Hồ Chí Minh có 19 Quận và 5 Huyện

V.2. Dân số và lao động.

Năm 2001 Thành Phố Hồ Chí Minh có số dân hơn 5,2 triệu ngƣời, hiện nay dân số

ƣớc tính khoảng 6 triệu ngƣời. Dân số thành thị chiếm 83,5%. Dân nội thành có mật độ cao

gấp 10 lần mật độ trung bình. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,52%.

Lao dộng ở Thành Phố Hồ Chí Minh rất năng dộng, có trình độ trong đó tỉ lệ lao dộng

có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỉ lệ khá cao.

V.3. Về kinh tế - xã hội.

2

+ Xây dựng chất lƣợng các phòng học và tiện nghi cho các lớp học.

- Cẩn giải tỏa các hộ dân ra khỏi các khuôn viên trƣờng học để cố thêm diện tích dành

cho việc xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng, tăng thêm diện tích sân chơi, bãi tập...

cho các học sinh.

- Cải tạo nâng cấp các trƣờng học cũ, nhất là các trƣờng học ở 12 quận nội thành (cũ).

Phấn đấu từng bƣớc xây dựng trƣờng học theo hƣớng chuẩn hoá, kiên cố hóa và hiện đại hoá.

- Tiếp tục xây dựng môi trƣờng học tập có chất lƣợng, xây dựng môi trƣờng sƣ phạm

với các tiêu chí Xanh - Sạch - Đẹp.

II. Kết luận và kiến nghị

II.1. Kết luận:

Qua điều tra nghiên cứu bƣớc đầu về hiện trạng môi trƣờng trƣờng học ở một số

trƣờng trung học phổ thông thuộc các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh nhóm nghiên

cứu chúng tôi nhận thấy:

I.1.1. Môi trƣờng địa lí:

- Hầu hết các trƣờng THPT các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh đều nằm ở

khu vực trung tâm của quận và của Thành phố là nới tập trung đông dân cƣ, thuận tiện cho

việc đƣa đón của phụ huynh hoặc học sinh tự đi đến trƣờng thuận lợi nhƣng chƣa đảm bảo

yêu cầu về độ yên tĩnh của môi trƣờng trƣờng học.

- 100% trƣờng chƣa đảm bảo diện tích tối thiểu 6m2/học sinh. Điều này đã ảnh hƣởng

nhiều đến việc xây dựng các loại công trình, đến diện tích cây xanh, diện tích làm sân chơi,

bãi tập ...

- Việc bố trí các công trình, diện tích sân trƣờng, diện tích cây xanh, diện tích các

phòng chức năng chƣa thật đạt chuẩn.

- Có khoảng 22% số trƣờng còn có các hộ dân nằm trong khuôn viên trƣờng học làm

ảnh hƣởng đến cảnh quan môi trƣờng sƣ phạm, ít nhiều gây ra những trở ngại cho các hoạt

động giáo dục rèn luyện của nhà trƣờng.

I.1.2. Những yêu cầu môi trƣờng trƣờng học.

* Môi trƣờng không khí: ánh sáng, tiếng ồn.

- Mặt hạn chế lớn nhất đối với các trƣờng THPT các quận nội thành thành phố Hồ Chi

Minh là tiếng ồn từ phƣơng tiện giao thông. Độ ồn vƣợt quá mức cho phép đã ảnh hƣởng lớn

đến chất lƣợng dạy học và sức khỏe của giáo viên, học sinh.

* Môi trƣờng về phƣơng diện phục vụ học tập - giảng dạy:

- 100% các trƣờng có bàn ghế đạt tiêu chuẩn về chiều cao, có bảng học đạt tiêu chuẩn

về kích thƣớc, màu sắc; treo bảng đúng quy cách. Các trƣờng đều có thƣ viện, phòng nghe

nhìn, phòng vi tính, phòng thí nghiệm có treo bảng nội quỵ

3

d. Môi trƣờng nhân văn (nhân cách): bao gồm những yếu tố về nhân cách của ngƣời

thầy, của học trò, của công nhân viên trong trƣờng học có liên quan đến hoạt động đào tạo..

III. Tác động của môi trƣờng trƣờng học đến chất lƣợng đào tạo (chất lƣợng giáo

dục).

Môi trƣờng trƣờng học là một trong những tác nhân quan trọng ảnh hƣởng đến chất

lƣợng đào tạo. Xét về phƣơng diện cơ sở vật chất thì môi trƣờng trƣờng học đƣợc xem nhƣ là

yếu tố lực lƣợng sản xuất để cùng với các yếu tố khác tạo nên chất lƣợng giáo dục.

Sự ảnh hƣởng của môi trƣờng trƣờng học đến chất lƣợng giáo dục thể hiện ở sự tác

dộng trực tiếp hoặc gián tiếp của các yếu tố thuộc môi trƣờng trƣờng học đến sức khỏe (thể

chất) và quá trình nhận thức của học sinh. Môi trƣờng trƣờng học còn tác động ảnh hƣởng

đến sức khỏe và hiệu suất giảng dạy của cả ngƣời thầy.

- Ví trị xây dựng trường học nếu nằm ở nơi không hợp lý nhƣ không ở trung tâm của

khu dân cƣ hoặc nằm cách quá xa nhà ở của học sinh thì nó sẽ làm tăng các yếu tố bất lợi cho

các em mắc phải các bệnh thời tiết, tai nạn giao thông V.V.. Vị tri xây dựng trƣờng học nằm

gần với các trục giao thông lớn, gần bến xe, bến tàu, gần các nhà máy hoặc các chợ, các vùng

gẫy ô nhiễm nhƣ bãi rác, nghĩa trang, bệnh viện truyền nhiễm ... sẽ có bụi khói, hơi khí dộc,

tiếng ồn, nhiệt độ trên mức cho phép sẽ ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng.

- Yếu tố ánh sáng có tác động rất lớn đến hoạt động dạy học ở nhà trƣờng. Ánh sáng

tự nhiên là diều kiện cần và đủ để xây dựng một phòng học đạt chuẩn. Nếu không đảm bảo

tiêu chuẩn về độ sáng hoặc ánh sáng phòng học không đúng hƣớng sẽ làm cho học sinh phải

thƣờng xuyên nhìn gần, phải cúi đầu nhiều chắc chắn sẽ ảnh hƣởng đến thị lực và gây nên

bệnh gù lƣng cho bọc sinh.

- Yếu tố không khí của trường học với các thông số về SO2, NO2, Co, chì, độ ồn,

bụi ... nếu vƣợt tiêu chuẩn cho phép đều trở thành những tác nhân ảnh hƣởng rất xấu đến sức

khỏe của thầy và trò.

- Yếu tố cây xanh trong khuôn viên trƣờng học vừa có tác dụng làm cho không khí

trong lành vừa là hàng rào ngăn chặn, giảm thiểu tiếng ồn và bụi bặm, vừa tạo ra bống mát,

vừa ngăn gió bão, tạo nên tâm lý mát mẻ nhẹ nhõm cho giáo viên, học sinh tiến hành hoạt

dộng dạy học dạt kết quả.

- Việc vứt rác thải bừa bãi, ao tù ứ đọng, cống rãnh không thông, nhà tiêu, hố tiểu dơ

bẩn không đƣợc dọn sạch hoặc bố trí ở nơi không hợp lý, số

4

lƣợng quá ít... tạo ra mùi hôi thối gây cảm giác khó chịu, ảnh hƣởng không nhỏ đến việc tiếp

thu, truyền thụ kiến thức ở trƣờng học.

- Các yếu tố như bàn, ghế không đúng kích cỡ, không phù hợp với chiều cao của học

sinh theo từng lứa tuổi, cấp lớp sẽ có ảnh hƣởng rất lớn đến thị lực của các em.

- Yếu tố màu sắc của các phòng học cũng có ảnh hƣởng lớn đến quá trình học tập và

giảng dạy thể hiện ở sự tác động đến hệ thần kinh của con ngƣời. Khoa học đã khẳng định

các màu trong đoạn sóng ngắn nhƣ màu tím, màu lam ... thƣờng gây ức chế cho học sinh.

Việc chọn lựa màu sắc thích hợp trong phòng học sẽ tránh cho học sinh những ức chế

và nó có tác dụng tạo ra những hứng thú kích thích cho các em học tập tốt.

- Các yếu tố về quy mô trường lớp nhƣ diện tích xây dựng trƣờng học quá hẹp, bình

quân diện tích theo đầu học sinh thấp dẫn đến tình trạng các trƣờng học thiếu sân trƣờng làm

cho học sinh trong giờ giải lao chuyển tiết thƣờng ngồi trong lớp, thụ động gây ảnh hƣởng

cho sự tuần hoàn máu.

- Các yếu tố khác

IV. Các yếu tố tác dộng đến môi trƣờng trƣờng học

Bản thân môi trƣờng trƣờng học cũng chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó có

những yếu tố chính nhƣ:

- Yếu tố tổ chức quản lý: yếu tố này giữ vai trò quyết định đến môi trƣờng trƣờng

học, đến quy hoạch trƣờng lớp, đến sự đầu tƣ mở rộng quy mô ...

- Yếu tố lích sử: ảnh hƣởng đến kiến trúc xây dựng trƣờng học, phòng học, cổng

trƣờng, khuôn viên...

- Yếu tố kỹ thuật: tác động ảnh hƣởng đến môi trƣờng trƣờng học theo các tiêu chuẩn

đã đƣợc xác định.

- v.v...

V. Tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phố thông:

• Đặc điểm sinh lý

• Những nét nhân cách đặc trƣng.

• Hoạt động nhận thức

• Hoạt động giao tiếp, tình cảm, ý chí,

VI. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu về môi trƣờng trƣờng học:

VI.1. Những quan điểm cơ bản vận dụng trong nghiên cứu:

VI.1.1 Quan điểm hệ thống

VI.1.2. Quan điểm tổng hợp

VI.1.3. Quan điểm lịch sử

5

VI.1.4, Quan điểm thực tiễn

VI.1.5. Quan điểm phát triển bền vững

VI.2. Những phƣơng pháp nghiên cứu chính:

VI.2. 1 Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu trong phòng

VI.2.2 Phƣơng pháp thực địa

VI.2.3. Phƣơng pháp thăm dò trƣng cầu ý kiến của giáo viên, học sinh, phụ huynh học

sinh

VI.2.4, Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp

VII. Những đóng góp của đề tài:

1) Đề tài đã tổng hợp đƣợc các tiêu chuẩn của nhiều cơ quan ban ngành về môi trƣờng

trƣờng học.

2) Đề tài đã đƣa ra những đánh giá xếp loại cụ thể cho từng chỉ tiêu môi trƣờng

trƣờng học và xếp loại chung thực trạng chỉ tiêu môi trƣờng tại một số trƣờng đại diện cho

cấp THPT ở thành phố Hồ Chí Minh.

3) Đề tài cũng đã ghi nhận đƣợc một số tồn tại về thực trạng môi trƣờng trƣờng học, ý

thức của học sinh đối với môi trƣờng và công tác giáo dục - bảo vệ môi trƣờng ở trƣờng

THPT.

4) Đề tài đƣa ra một số kiến nghị và giải pháp khắc phục cải thiện môi trƣờng ở các

trƣờng THPT ở các quận nội thành TP.HCM.

Chƣơng II. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG

TRƢỜNG HỌC MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở CÁC QUẬN NỘI

THÀNH TP. HỒ CHÍ MINH

Phần A : KẾ HOẠCH ĐIỀU TRẠ VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

I. Kết quả điều tra

I.1. Môi trƣờng địa lý

I.1. 1. Vị trí xây dựng các trƣờng học

Bảng I. Hiện trạng vị trí các trƣờng PTTH các quận nội thành Địa chỉ xây dựng trường Tên trường STT THPT Bùi Thị Xuân Điện thoai 08.8393113 1

2 3 4 THPT Tenlơman THPT Trƣng Vƣơng THPT Lê Quý Đôn 73-75, Bùi Thị Xuân, Phƣờng Phạm Ngũ Lão, Quận 1 08, Trần Hƣng Đạo, Ql 3A, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ql 110, Nguyễn Thị Minh Khai, Q3 08.8299702 08.8297706 08.9306234

6

159, Nam kỳ khởi nghĩa, Q3 235, Nguyễn Văn Cừ, Q5

5 THPT Marie Curie 6 THPT Lê Hồng Phong 7 THPT Trần Khai Nguyên 225, Nguyễn Tri Phƣơng, Q5 8 THPT Hùng Vƣơng 9 THPT Võ Thị Sáu 124, Hùng vƣơng, Q5 95, Đinh Tiên Hoàng, Quận Bình Thạnh. 08.9306989 08.8305677 08.8557866 08.8559246 08.8412466

Các trƣờng THPT các quận nội thành (cũ) của TP.HCM đều nằm ở khu vực trung tâm

của các khu dân cƣ, nằm ở các quận phát triển của thành phố, tập trung nhiều cơ quan, cơ sở

kinh doanh, thƣởng mại, dịch vụ trung tâm văn hoá.

Các trƣờng đƣợc xây dựng từ lâu đời (Lê Quý Đôn, Lê Hồng Phong, Marie Cuiie)

hoặc đƣợc chuyển đổi công năng (trƣờng Trần Khai Nguyên).

1.2. Hiện trạng quy mô trƣờng học

Về diện tích của trƣờng học các quận nội thành (cũ) của TP.HCM, kết quả điều tra

cho thấy: 100% số trƣờng THPT không đủ diện tích cho phép. Trong đó có 88,9% số trƣờng

không đạt tiêu chuẩn về diện tích tối thiểu bình quân/đầu học sinh.

Bảng 2. Hiện trạng bình quân diện tích trên đầu học sinh của các trƣờng

STT TÊN TRƢỜNG Diện tích (m2) Tổng số học sinh BQ m2/VHS

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. THPT Bùi Thi Xuân THPT BC Ten lơ man THTT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT BC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT BC Trần Khai Nguyên THPT Hùng Vƣơng THPT Võ Thị Sáu 4648 5080 7293 11245 20700 26444 10000 22297 5900 2661 2300 2160 2053 4600 2999 3000 3912 2484 1,75 2,21 3,38 5,48 4,50 8,82 3,33 5,59 2,38 Tiêu chuẩn VN (m2/HS) 6-10 6-10 6-10 6-10 6-10 6-10 6-10 6-10 6-10

Về phòng học, lớp học: xét theo tiêu chí quy mô lớp học thì ở các quận nội thành

TP.HCM có các trƣờng lớp từ quy mô trung bình, lớn và rất lớn. 100% số trƣờng đạt chuẩn

về bình quân lớp học/số phòng học (<2) Có 33,3% số trƣờng THPT có quy mô lớp học vƣợt

chuẩn (trƣờng Marie Curie vƣợt 29 lớp. Lê Hồng Phong vƣợt 15 lớp và Hùng Vƣơng vƣợt 23

lớp).

7

Có 66,7% số trƣờng trong chuẩn về số lớp học.

STT Số lớp TÊN TRƢỜNG

Bảng 3 : Hiện trạng phòng học, lớp học các trƣờng THPT Tổng số phòng học 37 31 48 48 57 54 46 46 31 THPT Bùi Thị Xuân THPT BC Ten lơ man THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT BC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT BC Trần Khai Nguyên THPT Hùng Vƣơng THPT Võ Thị Sáu Tiêu chuẩn VN <60 <60 <60 <60 <60 <60 <60 <60 <60 53 46 48 56 89 75 60 83 50 Số lớp/ phòng học 1,432 1,484 1,000 1,166 1,561 1,388 1,304 1,804 1,613 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9.

Về sĩ số học sinh bình quân của lớp học ở các trƣờng trong phạm vi đề tài điều tra cho

thấy: 33,3% số trƣờng nằm trong tiêu chuẩn và 66,7% số trƣờng có số học sính vƣợt tiêu

chuẩn.

TÊNTRƢỜNG STT

Bảng 4: Hiện trạng sĩ số học sinh của các trƣờng Số HS bình quân/1 Lớp 50 50 45 45 51 40 50 THPT Bùi Thi Xuân THPT BC Ten lơ man THPT Trƣng Vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT BC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT BC Trần Khai Nguyên Tiêu chuẩn VN (HS/Iớp) <45 <45 <45 <45 <45 <45 <45 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7.

8

8. THPT Hùng Vƣơng 9. THPT Võ Thị Sáu 47 49 <45 <45

Về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học ở các trƣờng THPT các quận nội

thành (cũ) của TP.HCM cho thấy đến nay có:

100% số trƣờng có thƣ viện, có phòng thí nghiệm, phòng nghe nhìn, phòng vi tính.

Tuy nhiên, còn 22,2% số trƣờng chƣa có hội trƣờng để hội họp.

Bảng 5 : Hiện trạng các phòng thí nghiệm, nghe nhìn, vi tính, thƣ viện, hội trƣờng của các

trƣờng

Thƣ viện P.thí nghiệm P.nghe P.vi Hội STT TÊN TRƢỜNG Số Số nhìn tính trƣờng

1. THPT Bùi Thi Xuân 2. THPT Ten lơ man 3. THPT Trƣng Vƣơng 4. THPT Lê Quý Đôn 5. THPT MarieCurie 6. THÍT Lê Hồng Phong 7. lƣợng 1 1 1 2 1 1 1 Diện tích(m2) 360 60 217 177 191 154 100 lƣợng 3 2 3 3 3 8 3 Diện tích(m2) 342 120 262 256 252 528 300 2 1 1 1 2 1 1 2 1 1 2 2 5 2 1 0 1 1 1 1 1 THPT Trần Khai Nguyên

8. THPT Hùng Vƣơng 9. THPT Võ Thị Sáu 1 1 53 100 3 2 149 60 1 1 1 1 1 0

Về bố trí các khu nhà và lớp học: Tuỳ thuộc điều kiện khuôn viên của mỗi trƣờng mà

có cách bố trí sắp xếp khu nhà và lớp học, phòng thí nghiệm. phòng sinh hoạt chuyên môn,

nhà vệ sinh... khác nhau. Các trƣờng cố gắng tối đa để bố trí các khu nhà làm lớp học bảo

đảm yêu cầu về hƣớng đón gió mùa hè, tránh hƣớng có mặt trời chiếu trực tiếp. Cách bố trí

sao cho nhận dƣợc nhiều ánh sáng tự nhiên.

2. Hiện trạng môi trƣờng phòng học và các chỉ tiêu vệ sinh môi trƣờng về diện tích

phòng học bình quân trên đầu học sinh:

Có 100% số trƣờng đảm bảo diện tích theo quy định của Bộ

9

Bảng 6: Hiện trạng bình quân diện tích phòng học trên đầu HS

STT TÊN TRƢỜNG DT phòng học (m2) Tiêu chuẩn VN (m2) DT phòng học/HS(m2)

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 64 60 59 48 56 50 80 56 56 56 56 56 56 56 Tiêu chuẩn VN (m2/HS) 1.1 - 1,25 1.1 - 1.25 1.1 - 1,25 1,1 - 1.25 1,1 - 1,25 1,1 - 1,25 1.1 - 1.25 1,28 1.2 1.18 1,06 1.1 1.25 1.4 THPT Bùi Thi Xuân THPT Ten lơ man THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT BC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT Trần Khai Nguyên

8. 9. THPT Hùng Vƣơng THPT Võ Thi Sáu 53 60 56 56 1,1 - 1.25 1.1 - 1,25 1,12 1.2

Về diện tích sân trƣờng, bãi tập: kết quả điều tra cho thấy có 22,2% số trƣờng đảm

bảo tỉ lệ diện tích để học sinh vui chơi. Có 77,8% số trƣờng có diện tích sân bãi không dạt ở

chỉ tiêu tối thiểu.

Bảng 7: Hiện trạng tỉ lệ sân trƣờng so với diện tích khuôn viên

STT TÊN TRƢỜNG Tỉ lệ (%) Diện tích sân bãi Tiêu chuẩn VN(%)

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. THPT Bùi Thi Xuân THPT BC Ten lơ man THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPTBC Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT BC Trần Khai Nguyên THPT Hùng Vƣơng THPT Võ Thi Sáu 2438 2300 2000 3660 5196 4000 2000 4755 Đang XD 52,45 45,27 27,42 32,54 25,10 15,12 20,00 21,32 40 - 50 40 - 50 40 - 50 40 - 50 40 - 50 40 - 50 40 - 50 40 - 50 40 - 50

10

Chỉ tiêu ánh sáng: 100% số trƣờng THPT có độ chiếu sáng trong lớp đảm bảo tiêu

chuẩn của Bộ đề ra.

Bảng 8: Hiện trạng độ chiếu sáng của phòng học và hành lang

Đơn vị: Lux

STT TÊN TRƢỜNG

1. THPT Bùi Thi Xuân 2. THPT BC Ten lơ man 3. THPT Trƣng vƣơng 4. THPT Lê Quý Đôn 5. THPT BC Marie Curie 6. THPT Lê Hổng Phong 7. THPT BC Trần Khai Nguyên 8. THPT Hùng Vƣơng 9. THPT Võ Thi Sáu Độ sáng trong lớp 200 - 250 100 - 250 120 120 100 200 - 300 100 110 140 Tiêu chuẩn VN > 100 > 100 > 100 > 100 > 100 > 100 > 100 > 100 > 100 Độ sáng hành lang 1000 1000 1000 800 - 1000 1000 1000 1000 980 - 1000 1000

Tiếng ồn: 100% số trƣờng THPT các quận nội thành có độ ồn vƣợt chuẩn cho phép

đối với môi trƣờng trƣờng học.

Bảng 9: Hiện trạng độ ồn của các trƣờng

Đơn vị: dBA

STT TÊN TRƢỜNG

1. THPT Bùi Thi Xuân 2. THPT BC Ten tó man 3. THPT Trƣng Vƣơng 4. THPT Lê Quý Đôn 5. THPT BC Marie Curie 6. THPT Lê Hồng Phong 7. THPT BC Tần Khai Nguyên 8. THPT Hùng Vƣơng Độ ồn ở trong lớp 59-63 62-68 57-60 63-69 60-73 60-63 63-78 61-72 Độ ổn ở hành lang 65-75 66-79 65-70 63-75 62-77,6 65-71 67-79 64-76,4 TCVN(%) 5949 - 1995 50 50 50 50 50 50 50 50

11

62-73 66-76 50 9. THPT Võ Thị Sáu

- Bàn ghế và bảng học: đảm bào yêu cầu tiêu chuẩn về mặt kích thƣớc, nhƣng chƣa

đồng bộ. Ghế ngồi chƣa có tựa, màu sắc bảng, bàn ghế chƣa thật chuẩn. Cách sắp xếp bàn

ghế cũng chƣa thật chuẩn.

Hiên trạng cây xanh, nhà vê sinh, thùng rác: có 100% số trƣờng đạt chỉ tiêu về. diện

tích nhà tiêu, tiểu tiện. Tuy nhiên, số lƣợng bồn cầu còn ít, chất lƣợng còn bất cập. Các

trƣờng đều có thùng rác và hàng ngày đƣợc thu gom.

Bảng 10 : Hiện trạng cây xanh, nhà vệ sinh, thùng rác

Số cây xanh Phòng đại và tiểu tiện Số thùng STT TÊN TRƢỜNG rác Số lƣợng Diện tích (m2) Tán rộng Tán hẹp

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. THPT Bùi Thị Xuân THPT Ten lơ man THPT Trƣng vƣơng THPT Lê Quý Đôn THPT Marie Curie THPT Lê Hồng Phong THPT Trần Khai Nguyên THPT Hùng Vƣơng THPT Võ Thị Sáu 5 10 4 16 14 40 20 83 12 0 50 7 5 5 70 400 10 28 5 5 16 4 7 8 3 12 6 40 150 546 128 180 120 300 242 160 Tiêu chuẩn (m2) 26 23 22 20 46 30 30 34 24 10 12 20 7 28 16 30 30 31

Hiện trang về chỉ tiêu y tế học đƣờng: có 100% số trƣờng THPT đều có phòng y tế đạt

chuẩn về diện tích nhƣng còn thiếu thuốc men, thiếu phƣơng tiện khám chữa bệnh cho học

sinh.

Bảng 11: Hiện trạng về y tế của các trƣờng

STT TÊN TRƢỜNG Y sỹ Số phòng Diện tích (m2) Số giƣờng Bác sỹ Y tá, hộ lý

1. THPT Bùi Thi Xuân 1 50 4 0 1 1 Tiêu chuẩn VN 12 m2

12

2. THPT BC Ten lơ man 3. THPT Trƣng Vƣơng 4. THPT Lê Quý Đôn 5. THPT BC Marie Curie 6. THPT Lê Hồng Phong 7. THPT BC Trần Khai Nguyên 8. THPT Hùng Vƣơng 9. THPT Vô Thi Sáu 26 30 33 22 100 80 45 30 3 3 6 2 6 5 11 2 0 0 0 0 2 0 1 0 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1

12 m2 12 m2 12 m2 12 m2 12 m2 12 m2 12 m2 12 m2 PhầnB: ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TRƢỜNG HỌC Ở MỘT SỐ

TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁC QUẬN NỘI THÀNH

I. Đánh giá chung

I.l. Vị trí xây dựng trƣờng học.

- Do lịch sử phát triển, toàn bộ các trƣờng THPT các quận nội thành TP.HCM trong

phạm vi đề tài nghiên cứu đều dƣợc xây dựng ở vị trí trung tâm của các khu dân cƣ thuận tiện

cho việc đi học của học sinh nhƣng vì đều nằm trên các trục dƣờng giao thông lớn có mật độ

xe cộ qua lại cao cho nên không đảm bảo yên tĩnh. Có những trƣờng còn nằm quá gần với

bệnh viện, vòng xoay giao thông, chợ nên môi trƣờng trƣờng học bị ảnh hƣởng.

- Hƣớng chính của các cửa sổ chiếu sáng của các phòng học không hoàn toàn đảm

bảo hƣớng Nam và Đông Nam.

- Có 88,9% số trƣờng chƣa đảm bảo diện tích tối thiểu 6m2/Hs. - Có 77,8% số trƣờng học không đảm bảo diện tích sân trƣờng theo tiêu chuẩn.

Có những trƣờng vào mùa mƣa sân còn bị ngập nƣớc khá sâu nhƣ THPT Võ Thị

Sáu...

1.2. Quy mô trƣờng học và yêu cầu về vệ sinh phòng học.

- Các trƣờng THPT trong phạm vi nghiên cứu có quy mô từ 31 - 51 phòng học, với số

lƣợng lớp học từ 46 - 89, đạt chuẩn về bình quân lớp học/số phòng học. Diện tích của phòng học đảm bảo từ 1,10 m2 - 1,4C m2/học sinh.

- Vệ sinh môi trƣờng không khí:

13

+ Nhiệt độ của các phòng học từ 25 - 280C, hơi cao so với tiêu chuẩn cho phép (từ 20

- 270C)

+ 100% số trƣờng đảm bảo độ chiếu sáng trong các phòng học từ 100 Lux trở lên.

+ 100% số trƣờng có hệ thống chiếu sáng nhân tạo. Tuy nhiên vị trí treo các bóng đèn

chƣa thật chuẩn, hợp lý.

+ Về màu sắc : trần và tƣờng lớp học đều đƣợc quét vôi hoặc sơn nƣớc tuy nhiên có

những trƣờng, phòng học chƣa sử dụng vôi mầu trắng để quét trần.

- Độ ồn.

+ 100% số trƣờng không đảm bảo sự yên tĩnh cần thiết cho môi trƣờng học tập. Điều

này có ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe và hiệu suất của hoạt động dạy học.

1.3. Vệ sinh môi trƣờng về phƣơng diện phục vụ học tập và dạy học.

- Bàn ghế của học sinh : 100% số trƣờng bàn ghế có độ cao phù hợp với học sinh

trung học. Tuy nhiên chỉ có 30% số trƣờng có ghế rời, ghế có tựa lƣng.

Cách kê bàn ghế trong các phòng học chƣa thống nhất. Khoảng cách giữa dãy bàn đầu

với bảng còn quá gần (nhƣ trƣờng Trần Khai Nguyên, khoảng cách này chỉ có 1m).

- Bảng học: Một số trƣờng có bảng học đạt tiêu chuẩn về kích thƣớc, mầu sắc và cách

treo bảng. Tuy nhiên cũng còn có tình trạng bảng cũ, màu sơn không đều, bị loá.

- Phòng thí nghiệm, phòng nghe nhìn và phòng vi tính.

+ Cho đến thời điểm điều tra, nghiên cứu thì gần nhƣ 100% số trƣờng THPT đều có

thƣ viện, có ít nhất là một phòng nghe nhìn, 1 - 2 phòng vi tính, 2 - 8 phòng thí nghiệm.

+ Tỷ lệ diện tích và quy mô số lƣợng thƣ viện, phòng thí nghiệm, nghe nhìn, vi tính

chƣa thật đảm bảo yêu cầu.

I.4. Các công trình vệ sinh trƣờng học.

- Về nƣớc uống, nƣớc sinh hoạt.

+ 100% trƣờng có phục vụ nƣớc uống cho học sinh tại trƣờng, bảo đảm chất lƣợng vệ

sinh và an toàn thực phẩm.

+ 100% trƣờng THPT có nguồn nƣớc máy hoặc nƣớc giếng khoan đảm bảo cung cấp

nƣớc thƣờng xuyên cho học sinh.

- Công trình vệ sinh.

+ 100% trƣờng THPT các quận nội thành TP.HCM đều có phòng vệ sinh, có thùng

rác hàng ngày đƣợc thu gom, đổ rác thƣờng xuyên.

14

+ Tuy nhiên, số lƣợng công trình vệ sinh và diện tích để dành cho việc xây dựng các

công trình vệ sinh giữa các trƣờng chƣa đồng đều. Số lƣợng bồn cầu, vòi nƣớc trong công

trình vệ sinh còn ít.

+ Việc bố trí xây dựng công trình vệ sinh chƣa thật hợp lý nhƣ còn nằm sát phòng

học, việc tiến hành làm vệ sinh hàng ngày chƣa thật . Việc trang bị các đồ dùng (thuốc tẩy

rửa, xà bông rửa tay...) chƣa có.

- Hệ thống cống rãnh để thoát nƣớc.

+ 100% trƣờng THPT đều có hệ thống cống rãnh kín để thoát nƣớc mƣa, nƣớc thải từ

trƣờng vào hệ thống cống chung của Thành phố.

I.5. Công trình y tế.

- 100% số trƣờng đều có phòng y tế, có từ 2 - 11 giƣờng cấp cứu. Diện tích phòng y tế

đảm bảo lớn hơn 12 m2 nhƣ quy định của Bộ.

- Tất cả các trƣờng đều có nhân viên y tế trực. Tuy nhiên, dụng cụ y tế, thuốc men còn

thiếu thốn.

I.6. Công tác quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trƣờng

I.6.1. Một số hoạt động giáo dục - bảo vệ môi trƣờng trƣờng học.

Ngoài hoạt động đƣa các nội dung bảo vệ môi trƣờng lồng ghép vào các môn học để

nâng cao nhận thức về môi trƣờng cho học sinh theo kết quả điều tra của chúng tôi ghi nhận:

- 100% trƣờng THPT các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành các

hoạt động nhằm xây dựng trƣờng học "xanh, sạch, đẹp". Nội dung của các hoạt động giáo

dục môi trƣờng rất đa dạng nhƣng ƣu tiên tập trung vào 4 hoạt động chính đó là:

+ Hoạt động trồng cây xanh, bảo vệ cây xanh hiện có trong khuôn viên nhà trƣờng.

+ Hoạt động quản lý rác thải.

+ Hoạt động gìn giữ vệ sinh công cộng: nhà tiêu, nhà tiểu.

+ Hoạt động xanh hóa phòng học và văn phòng giáo viên.

Các trƣờng THPT ở một số quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh không những chỉ

cung cấp cho học sinh những kiến thức về môi trƣờng mà còn chú ý xây dựng thái độ hành vi

đối với môi trƣờng cụ thể là môi trƣờng trƣờng học.

I.6.2.Ý kiến của giáo viên về giáo dục môi trƣờng trƣờng học.

Ý kiến của các giáo viên đƣợc phỏng vấn đều nêu lên những việc đã làm đƣợc và

những mặt hạn chế ảnh hƣởng đến hiệu quả của giáo dục môi trƣờng ở trƣờng học nhƣ: các

hoạt động nhằm nâng cao nhận thức về môi trường cho học sinh chưa được thường

xuyên, chưa đồng đều ở các môn học và các giáo viên bộ môn.

15

Số lượng giáo viên được đào tạo trong linh vực môi trường và các công cụ phục vụ

cho các công tác giảng dạy về môi trường chưa nhiều. Hình thức giáo dục, tuyên truyền,

nâng cao nhận thức môi trường còn đơn điệu chưa cuốn hút được nhiều học sinh tham

gia. Ý thức bảo vệ môi trường trường học của nhiều học sinh còn yếu kém.

I.7. Ý thức của học sinh đối với môi trƣờng trƣờng học

I.7.1.Ý thức của học sinh đối với vệ sinh cá nhân:

Tuyệt đại đa số học sinh chỉ có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân ở các khía cạnh: ăn

mặc, đầu tóc, tắm gội, thể dục trong giờ...

Còn các khía cạnh khác nhƣ: chế độ học tập, nghỉ ngơi, luyện tập thể dục, thể thao

ngoài giờ học thì chƣa chú ý.

Cá biệt ở các trƣờng, lớp còn có những học sinh ăn mặc, đầu tóc không gọn gàng, vệ

sinh thân thể không thƣờng xuyên. Nhiều học sinh ngồi học chƣa đúng tƣ thế.

1.7.2.Ý thức của học sinh đối với việc giữ gìn vệ sinh trƣờng lớp.

Nhìn chung học sinh THPT đang trong thời kỳ trƣởng thành cho nên đa số đã có ý

thức giữ gìn vệ sinh môi trƣờng trƣờng học, lớp học. Tuy nhiên, qua điều tra nghiên cứu hiện

trạng nhóm nghiên cứu cũng còn thấy có một bộ phận không nhỏ học sinh THPT còn có ý

thức giữ gìn vệ sình chưa cao thể hiện: còn vứt giấy, rác bừa bãi, còn bôi bẩn, ghi bậy trên

mặt bàn, trên tường lớp học cũng như trong phòng vệ sinh. Nhiều phòng vệ sinh, toỉlette...

do ý thức giữ gìn vệ sinh công cộng còn kém nên rất hôi thối, nước chảy tràn lan, chậu

rửa cáu bẩn ...

Cũng vì ý thức vệ sinh trƣờng lớp chƣa cao cho nên tình trạng bàn ghế trong các lớp

học còn xếp đặt không ngăn nắp, nhiều lớp học còn bụi bẩn.

Việc phân công trực nhật lớp ở các trường, lớp chưa thật tốt và đồng đều. Có nhiều

lớp chưa có chậu nước rửa tay cho giáo viên, khăn lau bảng không được giặt sạch, đảm

bảo độ ẩm cần thiết để lau bảng...

Chƣơng III. ĐỊNH HƢỚNG VÀ NHỮNG KIẾN GHỊ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔI

TRƢỜNG TRƢỜNG HỌC CÁC QUẬN NỘI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I. Định hƣớng xây dựng môi trƣờng trƣờng học ở các trƣờng THPT các quận nội

thành TP.Hồ Chí Minh

I.1. Những cơ sở định hƣởng xây dựng môi trƣờng trƣờng học TP.HCM

- Ngày 15.11.2002 Thủ tƣớng chính phủ đã ký quyết định số 159/2002/QĐ_TTg phê

duyệt Đề án thực hiện chƣơng trình kiến cố hoá trƣờng, lớp học. Đây là văn bản pháp lý quan

trọng để Bộ Giáo dục - Đào tạo và các

16

địa phƣơng tiến hành xây dựng các đề án, kế hoạch triển khai chƣơng trình kiên cố hoá

trƣờng, lớp học ở các địa phƣơng trong cả nƣớc.

- Ngày 16.12.2002 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành văn bản số 11059/KHTC

hƣớng dần các địa phƣơng xây dựng đề án kế hoạch triển khai chƣơng trình.

- Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã có công văn 881/BTNMT yêu cầu lập quy hoạch

sử dụng đất đai chi tiết, xác định cụ thể địa điểm, diện tích cho từng trƣờng học, đáp ứng yêu

cầu cho mục tiêu phát triển giáo dục lại mỗi địa phƣơng.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với Viện nghiên cứu Thiết kế của Bộ Xây dựng

ban hành một số thiết kế mẫu nhà lớp học, trƣờng học phục vụ chƣơng trình.

Định hƣớng của chƣơng trình này là "Phải biến các trƣờng học sẽ đƣợc xây dựng mới

thành một mô hình chuẩn, phục vụ cho chƣơng trình đổi mới giáo dục".

- Trƣớc đó, ngày 18.4.2000 Bộ Y tế đã ban hành văn bản kèm theo quyết định số

1221/2000/QĐ_BYT quy định về vệ sinh môi trƣờng trƣờng học. Đây là văn bản pháp quy

điều chỉnh những quy định về vệ sinh trƣờng học làm cơ sở để các trƣờng thực hiện những

tiêu chuẩn môi trƣờng học tập, phục vụ học tập.

- Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị về Tăng cƣờng công tác Bảo vệ môi trƣờng

trong thời kỳ Công nghiệp hoá, Hiện dại hoá đất nƣớc.

- Dự án VE/95/041 và Dự án VIE/98/018 về đƣa các nội dung bảo vệ môi trƣờng vào

hệ thống giáo dục quốc dân.

- Đề án Quy hoạch chi tiết mạng lƣới trƣờng học đến năm 2010 cùa Sở Giáo dục -

Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh cùng các Nghị quyết của ngành Giáo dục - Đào tạo, của Hội

đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở định hƣớng hết sức quan trọng để tiến hành

xây dựng môi trƣờng trƣờng học.

1.2. Định hƣớng xây dựng môi trƣờng trƣờng học ở TP.IICM

- Đối với thành phố Hồ Chí Minh quỵ hoạch trƣớc mắt và lâu dài cho việc xây dựng

cơ sở vật chất của các trƣờng học theo định hƣớng kiên cố, chuẩn hóa, hiện dại hóa. Cụ thể

là:

+ Diện tích đất đai dành cho trƣờng học phải đáp ứng quy mô phát triển. Các trƣờng

học phải có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, thƣ viện, phòng y tế, nhà tập, sân chơi, cơ sở

thực hành, phòng sinh hoạt bộ môn, phòng làm việc của các đoàn thể; diện tích trồng cây

xanh, hàng rào, cổng trƣờng, văn phòng nhà trƣờng, công trình vệ sinh tiêu, tiểu ...

Theo đề án Quy hoạch chi tiết mạng lƣới trƣờng lớp đến năm 2010, ngành Giáo dục -

Đào tạo thành phố cần có thêm 1407,4 ha đất dể xây dựng trƣờng học. Số phòng học mới cần

xây dựng theo mục tiêu là 22.207 phòng.

17

địa phƣơng tiến hành xây dựng các đề án, kế hoạch triển khai chƣơng trình kiên cố hoá

trƣờng, lớp học ở các địa phƣơng trong cả nƣớc.

- Ngày 16.12.2002 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành văn bản số 11059/KHTC

hƣớng dẫn các địa phƣơng xây dựng đề án kế hoạch triển khai chƣơng trình.

- Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã có công văn 881/BTNMT yêu cầu lập quy hoạch

sử dụng đất đai chi tiết, xác định cụ thể địa điểm, diện tích cho từng trƣờng học, đáp ứng yêu

cầu cho mục tiêu phát triển giáo dục tại mỗi địa phƣơng.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với Viện nghiên cứu Thiết kế của Độ Xây dựng

ban hành một số thiết kế mẫu nhà lớp học, trƣờng học phục vụ chƣơng trình.

Định hƣớng của chƣơng trình này là "Phải biến các trƣờng học sẽ đƣợc xây dựng mới

thành một mô hình chuẩn, phục vụ cho chƣơng trình đổi mới giáo dục".

- Trƣớc đó, ngày 18.4.2000 Bộ Y tế đã ban hành văn bản kèm theo quyết định số

1221/2000/QĐ_BYT quy định về vệ sinh môi trƣờng trƣờng học. Đây là văn bản pháp quy

điều chỉnh những quỵ định về vệ sinh trƣờng học làm cơ sở để các trƣờng thực hiện những

tiêu chuẩn môi trƣờng học tập, phục vụ học tập.

- Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị về Tăng cƣờng công tác Bảo vệ môi trƣờng

trong thời kỳ Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nƣớc.

- Dự án VIE/95/041 và Dự án VIE/98/018 về đƣa các nội dung bảo vệ môi trƣờng vào

hệ thống giáo dục quốc dân.

- Đề án Quy hoạch chi tiết mạng lƣới trƣờng học đến năm 2010 của Sở Giáo dục -

Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh cùng các Nghị quyết của ngành Giáo dục - Đào tạo, của Hội

đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở định hƣớng hết sức quan trọng để tiến hành

xây dựng môi trƣờng trƣờng học.

1.2. Định hƣớng xây dựng môi trƣờng trƣờng học ở TP.HCM

- Đối với thành phố Hồ CHí Minh quy hoạch trƣớc mắt và lâu dài cho việc xây dựng

cơ sở vật chất của các trƣờng học theo định hƣớng.. kiên cố, chuẩn hoá, hiện đại hóa. Cụ thể

là:

+ Diện tích đất đai dành cho trƣờng học phải đáp ứng quỵ mô phát triển. Các trƣờng

học phải cố đủ phòng học, phòng thí nghiệm, thƣ viện, phòng y tế, nhà tập, sân chơi, cơ sở

thực hành, phòng sinh hoạt bộ môn, phòng làm việc của các đoàn thể; diện tích trồng cây

xanh, hàng rào, cổng trƣờng, văn phòng nhà trƣờng, công trình vệ sinh tiêu, tiểu...

Theo đề án Quỵ hoạch chi tiết mạng lƣới trƣờng lớp đến năm 2010, ngành Giáo dục -

Đào tạo thành phố cần cổ thêm 1407,4 ha đất để xây dựng trƣờng học. Số phòng học mới cần

xây dựng theo mục tiêu là 22.207 phòng.

18

II. Kiến nghị

Từ thực trạng môi trƣờng trƣờng học ở một số trƣờng THPT các quận nội thành

TP.Hồ Chí Minh nêu trên nhóm nghiên cứu kiến nghị các giải pháp sau:

1. Giải pháp kỹ thuật:

- Các trƣờng cần cải thiện cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho công tác giáo dục, thiết

kế và sửa chữa các trƣờng lớp, phòng học theo hƣớng quy chuẩn. Các trƣờng cần sửa chữa cơ

sở vật chất để có phòng học bộ môn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.

- Mô hình lớp học quy chuẩn phải dựa trên cơ sở ƣu tiên chiếu sáng tự nhiên và tận

dụng ánh sáng từ hai bên để đảm bảo độ sáng tối thiểu. Nên dùng mẫu cửa sổ có lá sách đóng

mở vừa có hiệu quả lấy ánh sáng cao, vừa có thể bịt kín hoàn toàn khi trời mƣa hoặc che

nắng trực xạ.

+ Các phòng học quy chuẩn phải đảm bảo có cả nguồn sáng nhân tạo. Nên bố trí thêm

từ 4 đến 8 bóng đèn huỳnh quanh phân đều trên toàn phòng học.

+ Diện tích một lớp học quy chuẩn nên có kích thƣớc là 7m x 8m. Tối thiểu cũng là:

7,2m x 7,2 m.

- Bàn ghế trong lớp học phải đƣợc sắp xếp đứng quy cách.

- Đối với các trƣờng còn có các hộ dân nằm trong khuôn viên nhà trƣờng cần sớm di

dời để tăng thêm diện tích, xây dựng các công trình, trồng thêm cây xanh, tăng diện tích sân

chơi cho học sinh.

- Để giảm thiểu bớt tiếng ồn thì cần nâng cao tƣờng bao quanh khuôn viên và trồng

cây xanh bao quanh trƣờng học tạo vùng đệm, trồng cây xanh trên các lối đi, tăng cƣờng diện

tích vƣờn hoa, cây cảnh.

- Cần chú ý xây dựng các nhà vệ sinh và phƣơng tiện trang bị vệ sinh đúng tiêu chuẩn

cả về số lƣợng và chất lƣợng. Quan trọng hơn cả là trang bị đầy đủ các dụng cụ dùng trong

nhà vệ sinh nhƣ giấy vệ sinh, xà bông ... Nên trang bị hệ thống nƣớc xả tự động tiêu thoát

liên tục. Các nhà vệ sinh phải có đèn thắp sáng, có máy khử mùi hôi và quạt thông gió.

- Cần có phòng vệ sinh kinh nguyệt cho các em học sinh nữ.

- Tăng cƣờng công tác vệ sinh thƣờng xuyên. Mỗi trƣờng cần có công nhân làm vệ

sinh chuyên nghiệp.

2. Giải pháp tổ chức và quản lý:

- Cần có sự quan tâm của Đảng, chính quyền, các ban ngành chức năng ƣu tiên đầu tƣ

vật lực (đất, tiền, trang thiết bị) cho xây dựng môi trƣờng trƣờng học theo chƣơng trình kiên

cố hóa, hiện đại hóa trƣờng lớp.

- Các trƣờng cần có nhân viên chuyên trách làm vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng.

19

- Nên có một bác sỹ và một y tá (hoặc hộ lý) để chăm sóc sức khỏe cho thầy và cho

học sinh.

- Nên thƣờng xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra vệ sinh môi trƣờng.

3. Giải pháp giáo dục tƣ tƣởng

- Cần tăng cƣờng công tác giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trƣờng trƣờng học cho

học sinh bằng nhắc nhở, dạy bảo hình thành cho các em học sinh thói quen, nếp sống có văn

hóa.

20