DN có vn đầu nước ngoài, nên chốt theo t l
s hữu nào?
Trên thực tế, nhiu h thành lập mới DN NĐT nước ngoài góp vốn hoặc
mua c phần dưới 49% khó được th các phòng đăng ký kinh doanh của S
Kế hoạch và Đầu nhiều tỉnh, hoặc b chuyển qua lại giữa các phòng ĐTNN và
phòng đăng ký kinh doanh, vì không xác định được DN có vốn ĐTNN hay DN
trong nước. HoặcDN Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực phân phối NĐT
nước ngoài tham gia mua c phn, góp vốn (mặc chưa đến 5%) đã b yêu cầu
phải đăng ký kinh doanh lại,đâyngành ngh hạn chế ĐTNN.
Để giải quyết được những bất cập đó, cần có một định nghĩaràng hơn v DN có
vốn ĐTNN ViệtNam.
Kinh nghiệm các nước
Định nghĩa v DN có vốn ĐTNN của các t chức quốc tế hoặc các quốc gia khác
thường xác định rõ mục đích quy định DN có vốn ĐTNN đểm gì. Mục đích
quan trọng nhất thườngđể phân biệt với DN trong nước, nhằm đưa ra những
cách x để vừa thu hút và tận dụng được vn ĐTNN (ví dụ, đưa ra các ưu đãi
và bảo h đầu tư), va hạn chế ảnh hưởng của ĐTNN đối với những lĩnh vực then
chốt cần được bảo vệ, đặc biệt là những lĩnh vực liên quan đến an ninh quốc gia.
T mục đích đó, các quốc gia đưa ra các phương án x lý, ví d xem xét/thm
định, phê duyệt d án ĐTNN vào những ngành chiến lược của quốc gia hoặc hạn
chế t l s hữu của NĐT nước ngoài. Các phương án này ch yếu áp dụng đối với
các DN có vốn đầu trực tiếp t nước ngoài (FDI), vì thường NĐT chảnh
hưởng tới DN thông qua đầu trực tiếp.
Theo T chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), trong T điển thuật ng
thống kê ban hành năm 2008: “FDI là DN trong đó NĐT nước ngoài s hữu 10%
hoặc nhiều n s c phần ph thông hoặc quyền biểu quyết”.
Tiêu chí quan trọng nhất mà OECD đưa ra là “có tiếng nói trong việc quản tr DN”
(effective voice in management). Theo định nghĩa trên, NĐT nước ngoài ch cn
có “ảnh hưởng (influence),tham gia điều hành, ch không cần có quyền kim
soát DN, thì DN đó được coi là DN có vốn ĐTNN.
T định nghĩa trên, OECD chia các DN có vốn ĐTNN thành 3 loại: (i) công ty con
(subsidiary, trong đó NĐT nước ngoài có quyn kiểm soát công ty, ví d nắm trên
50% quyền biểu quyết); (ii) công ty liên kết (associate, trong đó NĐT nước ngoài
có quyền ảnh hưởng, ví d nắm 20% - 50% quyền biểu quyết); (iii) chi nhánh
(không thành lập pháp nhân, mà là chi nhánh do NĐT nước ngoài s hữu hoặc
đồng s hữu).
Luật Liên bang v ĐTNN của Nga (sửa đổi năm 2008) không nêu định nghĩa v
DN có vốn ĐTNN, mà gọi là “các t chức thương mại trong đó NĐT nước ngoài
s hữu t 10% vốn pháp định tr lên”. Một trong những định nghĩa liên quan
“đầu trực tiếp nước ngoài là việc NĐT nước ngoài mua (hoặc có) ít nhất 10%
c phần trong tổng vốn pháp định (authorized capital) của một t chức thương mại
được thành lập trong lãnh th Liên bang Nga, dưới hình thức liên doanh kinh tế
hoặc thành lập công ty theo Luật Liên bang Nga”.
Hàn Quốc cũng không định nghĩa v DN có vn ĐTNN,đưa ra định nghĩa v
đầu trực tiếp nước ngoài. Theo đó, ngoài việc DN phải có vốn điều l t 100
triệu Won tr lên, còn phải đáp ứng các điều kiện:
- NĐT nước ngoài có ít nhất 10% CP đã phát hành của một DN trong nước;
- NĐT nước ngoài có ít hơn 10% s c phần đã phát hành của một DN trong nước,
nhưngthể: (i) c một đại diện tham gia điều hành công ty; (ii) thực hiện hợp
đồng cung cấp nguyên vật liệu hoặc sản phẩm khác trong ít nhất 1 năm; hoặc (iii)
thực hiện hợp đồng chuyển giao công ngh hoặc thỏa thuận phát triển chung.
Hàn Quốc cũng áp dụng tiêu chí 10% giống Liên bang Nga, song quy định thêm
v 3 trường hp thực chất điều hành hoc can thiệp hoạt động của DN.
T những định nghĩa nêu trên có th thấy, kh năng tham gia điều hành hoặc can
thiệp vào hoạt động công ty (với tiêu chí thông thường là s hu t 10% quyền
biểu quyết tr lên và một s tiêu chí khác) đóng vai trò then chốt trong việc xác
định hoạt động đầu trực tiếp nước ngoài và t đó xác định DN có vốn đầu
trực tiếp nước ngoài.