Social Engineering 1
H C VIỆ N CÔNG NGHỆ BƯ U CHÍNH VI N THÔNG
S TPHCM

ĐỒ ÁN MÔN HỌ C:
SOCIAL ENGINEERING
GVHD: Ths. Lê Phúc
SVTH: H Ngọ c Thiệ n
Tr n Thị Thùy Mai
TP.H Chí Minh, 4/ 2009
Social Engineering 2
M C LỤ C
Chư ơ ng 1: GI I THIỆ U TỔ NG QUAN VỀ SOCIAL ENGINEERIN G
1.1 Khái ni m về Social Engineering
1.2 Th thuậ t
1.3 Điể m yế u củ a con ngư i
Chư ơ ng 2: PHÂN LO I
2.1 Human based
2.1.1 Impersonation
2.1.2 Important User
2.1.3 Third-party Authorization
2.1.4 Technical Support
2.1.5 In Person
2.2 Computer based
2.2.1 Phising
2.2.2 Vishing
2.2.3 Pop-up Windows
2.2.4 Mail attachments
2.2.5 Websites
2.2.6 Interesting Software
Chư ơ ng 3: CÁC BƯ C TẤ N CÔNG TRONG SOCIAL ENGINEERING
3.1 Thu th p thông tin
3.2 Ch n mụ c tiêu
3.3 T n công
Chư ơ ng 4: CÁC M I ĐE DỌ A TỪ SOCIAL ENGINEERING
4.1 Các m i đe dọ a trự c tuyế n (Online Threats)
4.1.1 Các m i đe dọ a từ E-mail (E-mail Threats)
4.1.2 Các ng dụ ng pop-up và h p hộ i thoạ i( Pop-Up Applications and Dialog
Boxes)
4.1.3 Instant Mesaging
4.2 Telephone-Based Threats
4.2.1 Private Branch Exchange
4.2.2 Service Desk
4.3 Waste Management Threats
4.4 Personal Approaches
4.4.1 Virtual Approaches
4.4.2 Physical Approaches
4.5 Reverse Social Engineering
Chư ơ ng 5: THI T KẾ SỰ PHÒNG V CHỐ NG LẠ I CÁC MỐ I ĐE DỌ A TỪ SOCIAL
ENGINEERING
5.1 Xây d ng mộ t framework quả n lý an ninh
5.2 Đánh giá r i ro
5.3 Social engineering trong chính sách an ninh
Social Engineering 3
Chư ơ ng 6: TH C THI SỰ PHÒNG V CHỐ NG LẠ I CÁC MỐ I ĐE DỌ A TỪ SOCI AL
ENGINEERING
6.1 S nhậ n thứ c
6.2 Qu n lý sự cố
6.3 Xem xét s thự c thi
6.4 Social Engineering và mô hình phân l p phòng th chiề u sâu
Social Engineering 4
Social Engineering 5
1.1 Khái ni m về Social Engineering:
Social engineering l i d ng s nh hư ng và ni m tin để l a m t ngư i nào đó nh m m c
đích l y c p thông tin ho c thuyế t ph c n n nhân để th c hi n vic gì.
Các công ty m c dù áp d ng các phư ơ ng pháp xác th c, các firewalls, các m ng riêng o
VPN, các ph n m m giám sát m ng v n có rt nhi u kh năng b t n công.
M t nhân viên có th tình để l thông tin key trong email ho c tr l i đi n tho i c a m t
ngư i mà h không quen biế t ho c th m chí nói v đề án c a h viđồ ng nghi p hàng gi
li n quán rư u.
B o m t đư c xem là t t nh t nế u nó có thể phát huy trên c nhữ ng liên kế t yế u nhấ t. Social
Engineering là l i d ng s nh hư ng ni m tin đ l a m t ngư i nào đó nh m m c đích
l y c p thông tin ho c thuyế t ph c n n nhân để th c hi n vic gì. Và không có v n đề khi
các công ty đầ u tư cho các h th ng ch t lư ng cao và các gi i pháp b o m t ch ng h n như
các phư ơ ng pháp c th c đơ n gi n, các firewalls, m ng riêng o VPN và các ph n m m
giám sát m ng. Không có thiế t b hay gi i h n b o m t nào hiu qu khi m t nhân viên
tình để l thông tin key trong email, hay tr l i đi n tho i c a ngư i l ho c m t ngư i m i
quen th m chí khoe khoang v dán c a h v i đồ ng nghi png gi li n quán rư u.
Thông thư ng, m i ngư i không nh n th y sai sót c a h trong vic b o m t, m c dù h
không cý. Nh ng ngư i t n công đặ c bi t r t thích phát tri n kĩ năng v Social
Engineering và có th thành th o đế n m c nh ng nn nhân c a không h biế t r ng h đang
b l a. M c nhi u chính sách b o m t trong công ty, nhưng h v n th bị h i do
hacker l i d ng lòng t t và s giúp đỡ c a m i ngư i.
Nh ng k t n công luôn tìm nhng cách m i để l y đư c thông tin. H ch c ch nh n m
vành đai b o v nhng ngư i tr c thu c nhân viên b o v, nhân viên tiếp n
nh ng nhân viên b phn h tr-để l i d ng sơ h ca h . Thư ng thì m i ngư i dự a
vào v bề ngoài để phán đoán. dụ , khi nhìn th y mộ t ngư i mặ c đồ ng phụ c màu nâu
mang theo nhi u hộ p cơ m, mọ i ngư i sẽ mở cử a vì h nghĩ đây là ngư i giao hàng.
M t số công ty liệ t kê danh sách nhân viên trong công ty kèm theo s điệ n thọ ai, email trên
Website c a công ty. Ngoài ra, các công ty còn thêm danh sách các nhân viên chuyên
nghi p đãđư c đào t o trong cơ sở dữ liệ u Oracle hay UNIX servers. Đây l à m t số ít thông
tin giúp cho attacker biế t đư c loạ i hệ thố ng mà h đang đị nh xâm nhậ p.
1.2 Th thuậ t:
Social Engineering bao g m việ c đạ t đư c nhữ ng thông tin mậ t hay truy c p trái phép, bằ ng
cách xây d ng mố i quan hệ vớ i mộ t số ngư i.
Kế t quả củ a social engineer là l a mộ t ngư i nào đó cung c p thông tin giá trị hay sử
d ng thông tin đó.
c đ ng lên ph m chấ t vố n củ a con ngư i, chẳ ng hạ n như mong mu n trở thành
ngư i có ích, tin tư ng mọ i ngư i và s nhữ ng rắ c rố i.
Social engineering th thuậ t và k thuậ t làm cho m t n i o đó đ ng ý làm theo
nh ng gì attacker mu n. không phả i là cách điề u khiể n suy nghĩ ngư i khác, và