BẠCH MANH ĐIỀU Ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật sinh học xử lý nước thải ...
1
NG DNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT SINH HỌC XỬ LÝ NƯỚC THẢI
GÓP PHẦN GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC
GIA CẦM VÀ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CHĂN NUÔI
Bạch Mạnh Điều*, Nguyn Văn Hải và Trịnh Vinh Hiển
Công ty TNHHNN 1TV Tư vấn và Đầu tư Phát triển Chăn nuôi Viện Chăn nuôi
*Tác giả liên hệ: Bạch Mạnh Điều - Công ty TNHHNN 1TV Tư vn và Đầu tư Phát triển Chăn nuôi
Viện Chăn nuôi Thy Phương – Từ Liêm – Hà Nội
Tel: 0168 9.276.981; Email: ptk5867@yahoo.com
ABSTRACT
Waste water from slaughterhouse
Waste water from slaughterhouse has hight pollutant indicators where in TS, BOD, COD had excelled the
standard levels by 920%, 541% and 420,5%. The trials have shown that the waste water in the biological bond
with compressor resulted in reduction of BOD5 and COD by 81,9% and 74,7%, respective by using of bond with
reed instead of compressor reduced BOD5 and COD by 6,3% and 11,9% respectively, more than those in the
system with the bond and compressor in to mixing EM solution in waste water during the slaughtering with a
rate of 1/1000 completely eliminated odour in the treatments by 5% for TS, 3%for COD and 4,1% for BOD5 .
The completed system of biological bond with compressor + biological bond with reed + EM solution (with rate
of 1/1000) could meet the Viet Nam standards: TCVN 5945 - 2005, column B. Which is applicable in the
slaugherhouse for livestock and poultry.
Key words: waste water, slaughterhouse
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước thải tsở giết m, chế biến sản phẩm chăn nuôi mang theo nhiều chất hữu y ô
nhiễm như: Tiết , mảnh thịt vn, pn, t chức liên kết nhiều dịch chất khác ca động vật
xuất thải tquá trình giết mổ và chế biến v.v…Nếu không h thống xử lý đảm bảo,
ngun nước thải này sgây ô nhiễm i trường nghiêm trng. nhiều phương pháp để xử
nước thải chứa nhiều chất hữu và hướng xử bằng phương pháp sinh học là mt trong
s giải pháp được quan tâm Gruller J (1995). Nhiều gii pháp sinh học x chất thi hữu cơ
được lựa chọn: Hồ sinh học, hồ o xy hoá, hồ n định…Có nhiều công ngh được chào bán
như EBARA của Nhật, SCBA củaThái Lan theo Ram Sharma Tiwaree (1997), Metcaf
Eddy (1991)…
Trong điều kiện kinh phn chế, chưa đủ điều kiện y dựng hệ thống xử nước thải hiện
đại, nghiên cứu ứng dụng các giải pháp sinh học xử lý nước thải, góp phần bảo vệ môi trường
luôn là yêu cầu cấp thiết.
Nhm giải quyết vn đđó, chúng i triển khai đtài: Nghiên cu ứng dụng một số giải
pháp sinh hc xử nước thải, góp phần giảm thiểu ô nhiễm i trường cơ sở giết mgia
c gia cầm và chế biến sản phẩm cn nuôi” .
Nghiên cứu trên với mục tiêu trước mắt về xng nước hàng ngày thải từ giết mổ: 20
25 m3 ( Quy mô giết mmổ 100 lợn/ ngày đêm) Nước thải qua sử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam
:TCVN 5945 - 2005 B Khoa học Công ngh (2006) .
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 19-Tháng 8-2009
2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian và địa điểm và vật liệu nghiên cứu
Thi gian: Tháng 1 đến 12m 2007
Địa điểm: Cơ sở giết mổ chế biến gia súc gia cầm – Viện Chăn nuôi
Nguyên vt liệu:
Nguồn nước sử dụng: Nước giếng khoan (đạt tiêu chuẩn sử dụng cho giết mổ chế biến)
Nước thải: Lượng nước thải nh toán theo quy chuẩn sử dụng ngành ng nghthực phẩm:
12,5 -13m3/tấn gc; 8-23 m3/tấn thịt theo Gruller J, (1995)
Hthống bxlý: Trên sở tham khảo các hình xlý chất thi sử dụng hệ vi sinh vật
hiếu khí và yếm khí phân hu các chất hữu làm sạch nước thải như Nguyn Xuân Nguyên
(2003 a, b),Trần Hiếu Nhu (1990),Trần Kim Quy, (1970), Gruller.J, (1995). Tận dụng một số
điều kin sở vật chất đã có, chúngi thiết kế hệ thống bể xử lý nước thải sinh học gồm:
Bgom ớc thải: Toàn b nước thải giết mổ đều thu vào rãnh và dn vào bgom. các chất
thải rắn, kích cỡ lớn được thu tại đây và nước thải chy vào b lắng tự nhiên
Blắng tự nhiên: Dung tích 40m3, chia thành 2 ngăn. Nước thi qua 2 btheo trình tthu
lưu. Nắp b cố định nng mỗi ngăn đều có nắp nhỏ có đng đtiện bơm hút bùn hàng năm.
Blắng bổ sung oxy: gồm 6 ngăn (Mi ngăn dung tích 20m3), các ngăn thông nhau theo
trình tự đầu cuối để nước thải lưu thông theo trình tự và lưu lại bể ti thiểu 5- 6 ngày, đáy mi
ngăn giàn ống phân phối khí, nối với máy thổi khí Q = 2,7 m3/phút. Khi máy nén khí hot
động, không khí ép xung giàn ng và thoát từ đáy lên - bổ sung oxy tạoi trường hiếu khí
Btrồng cây sy: Din tích 35m2, sâu 1,5 m các lớp cát, xỉ, xếp từng lớp. Trên cùng y
sy. Các rễ sậy xuyên sâu trong lớp cát, xbể (có vai trò xử lý ô nhiễm)
H Vi sinh vt EM do Trung tâm ng nghViệt Nhật cung cấp: EM gốc trong điều kiện
phòng thể giữ nhiều tháng, EM thứ cấpng cho xử lý môi trường pha theong thức: 100
lít được tạo thành t: 1 lít EM gốc + 1lít rmật + 98 lít ớc sạch. EM thcấp bổ sung ch
yếu theo nước thải t lệ 1/100 (Giá thành 1 lít EM th cấp 350 đồng). Trang thiết bị chuyên
dụng phục vụ lấy mẫu và phân tích mẫu nước thải.
Bố trí thí nghiệm: Theo phương pháp so sánh một nhân tố
Ni dung nghiên cứu
c định thành phần nước thải khugiết m: (Phân tích các ch số cơ bản đánh giá nước thi)
c định tác động của một sgiải pháp sinh hc xử lý nước thải
Giải pháp sử dụng bể lắng (b lắng đơn thuần và bể lắng thiết bị bổ sung oxy)
Giải pp sử dụng bể trng cây sậy; Giải pháp sử dụng chế phẩm EM
Phương pháp nghiên cứu
Mẫu phân tích độc lập:
Mẫu nước thải giết mổ: Lấy tại bể gom nước thải vào các thời điểm khác nhau. Mẫu được bảo
quản và xét nghiệm theo k thuật chuyênn thường quy.
BẠCH MANH ĐIỀU Ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật sinh học xử lý nước thải ...
3
Mẫu phân tích trong b lắng: Mẫu nước thải phân hutrong blắng 5 ngày, được ly phân
tích (giống như thời gian phân tích BOD5)
Lấy mẫu phân tích đánh giá hiệu suất xử nước thải trong hệ thống: Tiến hành ly mẫu sau
khi vận hành hệ thống giết mổ, hệ thng xử lý nước thi ổn định.
ớc thải chưa qua x : ly tại bgom nước thải. Mẫu nước thải phân tích đánh giá hiệu
suất xử từng giai đoạn trong hệ thống sẽ được lấy ti vị trí cui của bể, hệ thống đó (Vị trí
chuyển tiếp sang giai đoạn sau)
Chỉ tiêu đánh g: Các chỉ tiêu vi, độ pH, Chỉ số TS (Chất không hoà tan), ch số COD,
BOD5, ch số Sunfua, chsố Amoni, vv... những chỉ số bản đánh giá mức đ y ô
nhiễm môi trường.
Sử dụng hệ vi sinh vật chế phẩm EM thứ cp: Bổ sung theo t lệ 1/1000
Theo phương pháp thường quy k thut v đánh giá nước thải
Đánh g chất ợng xử nước thải: Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945 - 2005) B
Khoa hoc Công ngh (2006)
Thiết bị cung cấp o xy tự động cho quá trình phân huỷ hiếu k: Hệ thống y nén khí hoạt
động theo chu trình đã định nhờ hệ thống đóng ngắt điện tự động. y hoạt động bơm không
khí đến giàn phân phối khí đặt đáy bể. Không khí đi từ đáy lên cung cấp đều oxy cho vi
khuẩn hiếu khí phân huỷ hữu cơ.
Hiệu suất xử lý (%) = 100 % - ( Giá trị sau xử lý: Giá trtrước x x 100)
Xlý s liệu
S liệu được xử lý trên máynh, sử dụng phần mềm Excel, phần mềm R 2.8.1
KẾT QUTHẢO LUẬN
c định mức độ ô nhiễm của nước thải sau giết mổ (Ký hiệu M1)
Phân tích các ch sốy ô nhiễm của mẫu nước thải giết mổ cho kết quả ở Bảng 1
Bảng 1. Kết quả phânch mẫu nước trước và sau khi sử dụngkhu giết mổ
TT Ch tiêu Đơn vị tính Mu nước sử
dụng cho
giết mổ
Mu nước thải
sau giết m
(M1)
TCVN
5945-2005
(Cột B)
1 Mùi Cm nhận -- Tanh -
2 pH - 7,38 7,2 5,5 -9,0
3 TS mg/l - 920,0 100,0
4 COD mg/l - 336,4 80,0
5 BOD5 mg/l - 270,6 50,0
6 Sun fua mg/l - 1,2 0,5
7 Amoni mg/l - 24,3 10,0
8 Tổng N mg/l - 46,0 30,0
9 Tổng P mg/l - 7,6 6,0
10 M,dầu mg/l - 30,5 20,0
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 19-Tháng 8-2009
4
Tkết quả th hiên nước thải giết mổ chỉ số y ô nhiễm t nhiều lần so với ngưỡng
giới hn cho phép theo tiêu chn Việt Nam (TCVN 5945-2005). Đáng knhất là chsố chất
rắn lơ lửng (vượt 920%), BOD5 (vượt 541%), ch số COD (vượt 420,5%)...
Hiệu quả của x lý nước thải bằng pơng pháp bể lắng đơn thuần( hiệu M2) và
phương pháp bể lắng có thiết bị cấp oxy (Ký hiệu M2.A)
Kết qukiểm tra các mẫu nước thải sau 5 ngày phân hu tnhiên trong blắng đơn thuần và
blắng được bổ sung oxy đầy đ (m lượng o xy = 0,027% Theo nh toán tkết quphân
tích BOD5 nước thải). Kết quả thu đưc trình bày Bảng 2
Bảng 2. Mt số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xử lý ô nhiễm nước thải bằng bể lắng
Mu M2
(Bể lắng ) Mẫu M2.A
(Bể lắng cp oxy) T
T Ch tiêu Đơn vị
nh
Tiêu chuan
TCVN
5945-2005
Mu
nước thải
sau giết
m Kết quả
phân tích %
x lý Kết quả
phânch %
xử lý
1 Mùi Cảm nhận
D chịu Tanh Thối đậm
khó chịu - Hôi nng -
2 pH - 5,5 -9,0 7,2 6,11 - 6,8 -
3 TS mg/l 100,0 920,0 340,0 63,0 114 87,6
4 COD mg/l 80,0 336,4 168,5 49,9 85,0 74,7
5 BOD5 mg/l 50,0 270,6 64,7 76,1 49 81,9
6 Sun fua mg/l 0,5 1,2 1,05 12,5 0,44 63,3
7 Amoni Mg/l 10,0 24,3 7,1 70,8 4,7 80,7
8 Tổng N mg/l 30,0 46,0 26,8 41,7 9,8 78,6
9 Tổng P mg/l 6,0 7,6 3,3 56,6 3,3 56,6
10 Mỡ, dầu Mg/l 20,0 30,5 16,5 45,9 5,8 80,9
Nhận xét: Kết qucho thy, sau 5 ngày phân hu tự nhiên trong bx , các chsố y ô
nhiễm môi trường giảm từ 45- 87%. Nhưng blắng bổ sung oxy, h vi sinh vật hiếu khí phát
triển mạnh, phân huỷ hữu nhanh, hiệu suất xử cao: chs Amoni giảm 80,7% so vi
không b sung oxy (gim 70,8%); ch s COD giảm 74,7% so với không b sung oxy
(49,9%); Chs BOD5 tại bể lng b sung o xy gim 81,9% còn tại bể lắng tự nhiên, chsố
y chgiảm 76,1% vv ...
Theo c chuyên gia i trường, quá trình phân hu hiếu khí din ra nhanh, mạnh hơn rất
nhiều so với phân huyếm khí. Do đó, phân hu hiếu khí tạo ra ng bùn nhiều so với phân
hu yếm khí. Tkết quả nghiên cứu trên cho thấy, mun tăng dung dịch nhanh tc độ xử lý
nước thải, hệ thống xử lý cần tạo môi trường thun lợi cho quá trình phân huỷ hiếu khí.
Hiệu quả xử lý nước thải của phương pháp sử dụng bể trng cây sậy
Mẫu nước thải được xử qua hệ thống Bể lắng đơn thuần + Blắng bsung oxy (hiệu
M3) mẫu nước thải được x qua hệ thống Bể lng đon thun+ Bể lng bổ sung oxy +
Bsậy (hiệu M3 - S). Kết qulấy mẫu phân ch của hệ thống để đánh g hiệu quả xử lý
nước thải qua bể sậy thể hin trong Bảng 3
Bảng 3 cho thấy, vai trò của giải pháp xử nước thi bằng bể trồng y sậy: ng hiệu suất
xtai M3 - S so vi M3 krõ: Chsố COD t 74,7% tăng đạt 86,6%; BOD 5 t81,9%
BẠCH MANH ĐIỀU Ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật sinh học xử lý nước thải ...
5
tăng đạt 88,2%). Chsố Amoni từ 81,1% tăng đến 86,8% chỉ số sunfua từ 58,3% tăng đạt
66,7%. Kết quả trên khẳng định ưu điểm xử lý nước thải giết mổ của cây sậy.
Bảng 3. Chỉ số gây ô nhiễm nước thải trước và sau khi qua bể trồng cây sậy
Mu M3 Mu M3.- S
T
T Ch tiêu Đơn vị
tính
Mu nước
thải chưa
x Kết quả
phânch % xử lý
(M3/ M1) Kết quả
phân ch % xử lý
(M3-S/ M1)
1 Mùi Cảm
nhận Tanh Thối đậm,
khó chu - Hôi nng -
2 pH - 7,2 7,2 - 7,3 -
3 TS mg/l 920,0 83,6 90,9 67,0 92,7
4 COD mg/l 336,4 65,5 80,5 45,0 86,6
5 BOD5 mg/l 270,6 49,6 81,7 32,0 88,2
6 Sun fua mg/l 1,2 0,5 58,3 0,4 66,7
7 Amoni Mg/l 24,3 4,6 81,1 3,2 86,8
8 Tổng N mg/l 46,0 17,8 61,3 7,3 84,1
9 Tổng P mg/l 7,6 1,8 76,3 1,2 84,2
10 Mỡ, dầu Mg/l 30,5 5,2 82,9 3,4 88,9
Hiệu quả bổ sung chế phẩm EM2 vào cùng với nước thải khu giết m
Để đánh giá vai trò của EM khi b sung vào h thng x nước thi (Bể gom - b lắng
thường- bể lắng bổ sung oxy - bể sậy).
Thí nghiệm được bố trí như sau: Yếu tố thí nghiệm b sung EM thứ cấp vào nước thải theo t
lệ 1/1000 (yếu tố đối chứng không bsung). Sau thời gian lưu chuyển qua hệ thống, lấy mẫu
nước thải được xử bởi hệ thống , hiệu suất xử nước thi sử dụng EM thứ cấp cao hơn
đối chứng th hiện qua Bảng 4.
Bảng 4. Hiu suất xlý nước thải bổ sung (EM thcấp) và đối chứng
Mu: M3-S.
(Đối chứng ) Mẫu: M3-S-EM
(Thí nghiệm)
T
T Ch tiêu Đơn vị
tính
Tiêu
chnTC
VN 5945-
2005 Kết quả
phânch %
X lý Kết quả
phânch %
x lý
1 Mùi Cảm
nhận Bình
thưng Hôi nồng
- Gần bình
thường -
2 pH - 5,5 -9,0 7,3 đạt 7,5 đạt
3 TS mg/l 100,0 67,0 92,7 21,0 97,7
4 COD mg/l 80,0 45,0 86,6 34,3 89,9
5 BOD5 mg/l 50,0 32,0 88,2 20,8 92,3
6 Sun fua mg/l 0,5 0,4 66,7 0,08 93,3
7 Amoni Mg/l 10,0 3,2 86,8 1,19 95,1
8 Tổng N mg/l 30,0 7,3 84,1 1,67 96,3
9 Tổng P mg/l 6,0 1,2 84,2 0,427 94,4
10 Mỡ, dầu Mg/l 20,0 3,4 88,9 2,4 92,1
Kết quBảng 4 cho thy, bsung EM giảm đáng kể i hôi nồng; Nâng cao hiệu suất xử
chs chất rắn lơ lửng từ 92,7% tới 97,7%; Chỉ số COD từ 86,6% lên 89,9%; Chỉ số BOD5 t