Các giải pháp sản xuất sạch hơn
trong ngành đúc kim loại
Đúc kim lo
i, i chung
đúc đ
ồng nói riêng một ngành kphổ biến
Việt Nam. Với tuổi thọ lâu đời nghđúc tồn tại dưới hình thức ng nghề cha
truyền con nối phát triển cho đến ngày nay. ng nghệ đúc kim loại không
đơn giản đòi hỏi những người thợ phải có tay nghề cao, tỉ mẩn, cẩn thn và
óc sáng tạo thì mới cho ra các sản phẩm chất lượng. Do k thuật phát trin
nên nghề đúc cũng được vn dụng các kthuật mi. ng lượng được sử dụng
trong ngành y cũng đa dạng gồm gas, điện, than… Do đó, để sử dụng có hiệu
quả hơn nguồn năng lượng và làm giảm ợng kthải gây ô nhiễm môi trường
cần vận dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn trong quá trình hoạt động.
Đúc kim loại được phân thành 2 quy trình sn xuất:
Phân tích các công đoạn chính của các quy trình:
* Công đoạn làm khuôn: Tùy loại sản phẩm đúc sử dụng khuôn cát tươi, hay
khuôn cát nước thủy tinh. Khuôn cát tươi được phối trộn gồm 1 phn cát mới,
sét, cát tái sử dụng và ớc sau đó được đvào khuôn và được ép i máy ép
trọng lực. Khuôn t nước thủy tinh là loại khuôn được phối trộn 100% cát mi
với ớc thủy tinh theo tỷ lđịnh mức. Sau đó, hỗn hợp này được đưa vào khuôn
và ép trọng lực nhmáy nén khí. công đoạn này, hao hụt nguyên liệu như t,
ớc thủy tinh, gas trong quá trình làm khuôn khá lớn. Chất ng ca khuôn nh
hưởng rất lớn đến t lệ sản phẩm hỏng
(
tỷ lệ
động từ 25 – 40%)
* Công đoạn ghép, sấy khuôn: Sau khi khuôn được ép sghép lại với nhau.
Công đoạn ghép khuôn rất quan trọng nó quyết định đến chất ng của
khuôn. Khuôn cát nước thủy tinh sau khi ghép s được sấy khô bằng gas và
được đưa vào sử dụng. Việc sấy khuôn y tổn thất gas, chưa thiết lập thời gian
quy định sấy khuôn đạt yêu cầu.
* Công đoạn phân loại làm sạch nguyên liệu: Nguyên liu mua về được phân
loại và làm sạch để loại bỏ đất, cát và các tạp chất lẫn trong nguyên liệu. Ở công
đoạn này, chưa sự phân loại xử phế liu, phế liệu n tồn đọng để lộn
xộn là nguyên nhân dẫn đến thất thoát phế.
* Công đoạn nấu luyện: Sau công đoạn m sạch, nguyên liệu được cân tlệ
phù hợp theo yêu cầu sản phm, rồi nạp vào trung tần để nấu thông qua
hệ thống cầu trục. Thi gian nu luyn phụ thuộc vào chất ng nguyên liu
đầu vào, cách thức nấu (nấu liên tục hay ngắt quãng). Trong qtrình nấu có bổ
sung fero, than, chất tạo xỉ… để đảm bảo các yêu cầu kthuật ca sản phẩm.
Đây cũng là ng đoạn phát sinh khí thải tiếng n lớn nhất trong các ng
đoạn sản xut. Bụi khí thải được phát tán tự do nếu đơn vị sản xuất không có
hệ thống xử lý khí thi.
* Công đoạn rót khuôn, rỡ khuôn và làm sạch sản phẩm: Sau khi nguyên liệu
đã nóng chảy và đạt nhiệt độ rót, thép lng được rót ra khuôn bằng tay (đối với
các chi tiết nhỏ) hoặc bằng cầu trc (đối với chi tiết lớn). Sau ng đoạn rót
khuôn rỡ khuôn. Đối với khuôn tươi, trừ phần cát cháy, n lại được i sử
dụng. Đối với khuôn cát nước thủy tinh, sau khi rỡ, trở thành chất thi rắn. Sản
phẩm sau khi rỡ khuôn s được gia công lại để cắt bỏ đậu gia công khí đến
khi đạt yêu cầu chất lượng sản phẩm. Những sản phẩm không đạt yêu cầu được hồi
nguyên liệu.
* Công đoạn nhiệt luyện: Tùy từng yêu cầu sản phẩm, th trải qua ng
đoạn nhiệt luyn hoặc không cần phải nhiệt luyn
.
Lò nhiệt luyện s dụng
nhiên liệu than đá. Sau khi nhit luyện sản phẩm sẽ tăng đcứng, khnăng mài
mòn và ng độ bền cho kim loại. Đây cũng là ng đoạn phát sinh khí thải và chất
thải rắn (xỉ than). Trong quá trình sản xuất, nguyên nhiên vật liệu và năng lượng
hao phí sẽ thất thoát vào môi trường dưới dạng chất thi rắn, lỏng khí, m
gia tăng chi p sản xuất, giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các giải pháp sản xuất sạch hơn hiệu quả cho doanh nghiệp thí điểm đối với
từng công đoạn:
- Phân loại và làm sạch nguyên liệu: Mua nguyên liu chất lượng tốt, giám sát
công đoạn m sạch, loại bỏ tạp chất. Sắp xếp lại khu vực để phế liu theo quy
định vào trước ra trước, nhẹ, bé ở trên, to nặngdưới.
- Công đoạn làm khuôn: xây dựng định mức nguyên nhiên liệu cho qtrình
làm khuôn, ng cường trách nhiệm bộ phn kỹ thuật giám sát qtrình m
việc, lựa chọn công nhântay nghề cao.
- Công đoạn nấu: nên lp đặt hthống xử k thải, mua nhit kế đo nhiệt ra
thép tránh việc duy trì nhit lượng trên mức cần thiết, phế đưa vào kích
thước ttrọng tối ưu. Lắp thêm nh phân phối nhiệt 2 n để nhiệt luyện
đều nhanh, thay thế bằng hồ quang điện (nếu thể). Lắp các thiết b cách
âm. m kiếm khách hàng mua xỉ lò và vật liu đầm lò.
- Công đoạn rót khuôn, rỡ khuôn: Đầu công nghệ đúc liên tục. Mua máy
phun bi làm sạch sản phẩm.
- Đối với nhiệt luyện: Lắp đặt hệ thống bảo ôn. Gia công li cửa cong vênh,
bịt lhở. Điều chỉnh không kcấp cho lò nhit luyện. Khoán lượng than dùng
cho lò tránh chạy lò không tải. Lp đặt hệ thống xử lý k thi.
Sau một thời gian thc hiện SXSH hiệu quả kinh tế thu được: Giảm tỷ lsản phẩm
hỏng từ 25 40% xuống còn 1015%. Tăng tuổi thọ đời lò từ 30 mẻ/đời lò lên 50
mẻ/đời lò. Giảm điện năng tiêu th từ 1200 kwh/tấn sản phẩm xuống còn
1100kwh/tấn sản phẩm.
c l
ợi ích cụ thể khi áp dng sản xuất sạch h
ơn:
c khía
cạnh áp
dng SXSH
Lợi ích kthut
Lợi ích
kinh tế
đồng/tấnsp
Lợi ích môi tờng
Trước khi
áp dng
SXSH
Sau khi áp
dng SXSH
Phế liệu
1115
kg
/
tấn
sp
1113
kg
/
tấnsp
24.000
Giảm chất thải rắn
Vật liệu đầm
lò
30
m
/
đời lò
50
m
/
đời lò
5.714.000
Gim chất thi rắn
ng lượng
1200
kwh/1 tấn sp
1100
kwh/1tấn
sp
55.000
Gim phát thải
CO2 59 kg / tấn sp
T lệ sản
phm hỏng
25
40%
10
15%
916.818
1.528.030
Giám phát sinh chất
thải rắn: 99 -165 kg
Gim tiêu thụ điện
150 – 250 kwh
Gim phát thải
CO2: 88,5 -147,5 kg