Câu 2:
TH C TR NG THU HÚT V N Đ U T N C NGOÀI T I VI T NAM & GI I PHÁP Ư ƯỚ
TĂNG C NG THU HÚT V N Đ U T N C NGÒAI T I VI T NAMƯỜ Ư ƯỚ
A.T ÌNH H ÌNH CHUNG
Ngày 1/1/1988, Lu t đ u t tr c ti p c a n c ngoài (ĐTNN) vào Vi t Nam chính th c ư ế ướ
hi u l c, k t đó đ n cu i năm 2004 ĐTNN t i Vi t Nam đã qua ch ng đ ng 17 năm đã thu ế ườ
đ c nh ng k t qu to l n, t o ra m t đ ng l c quan tr ng thúc đ y kinh t -xã h i Vi t Nam khôngượ ế ế
ng ng phát tri n.
Lu t ĐTNN đã đ c s a đ i, b sung nhi u l n vào tháng 6/1992; 11/1996; 6/2000; năm ượ
2003...Ngoài ra nhi u ch tr ng chính sách, c ch liên quan đ n thu hút ĐTNN đ c Chính ph , ươ ơ ế ế ượ
B ngành, các đ a ph ng ban hành. T t c các vi c làm đó đ u h ng t i xây d ng m t môi tr ng ươ ướ ườ
đ u t h p d n, thông thoáng, hi u qu , t o m i đi u ki n t t nh t cho các nhà ĐTNN yên tâm đ u ư
t và làm ăn lâu dài t i Vi t Nam.ư
Theo th ng kê trên c n c, hi n có trên 5000 d án ĐTNN còn hi u l c v i t ng v n đ u t ướ ư
đăng ký trên 45,5 t USD. Đã có trên 50% t ng s d án trên đi vào ho t đ ng v i t ng v n th c hi n
đ t trên 26 t USD. Khu v c ĐTNN đ ng đ u c n c v xu t nh p kh u: xu t kh u đ t 8,6 t ướ
USD, tăng 35,6% so v i năm ngoái; nh p kh u 10,97 t USD, tăng 24,4% v i doanh thu đ t 18 t
USD, tăng 20%. Khu v c kinh t v n ĐTNN đã đóng góp kho ng 15% GDP c a Vi t Namg n ế
17% v n đ u t phát tri n c a đ t n c. Các d án v n ĐTNN đã t o vi c làm cho kho ng ư ướ
739.000 ng i, ch a k hàng v n ng i có vi c làm thu nh p gián ti p qua các d án ĐTNN.ườ ư ườ ế
T ng v n ĐTNN vào Vi t Nam năm 2004 đ t h n 4 t USD, tăng 900 tri u USD so v i năm ơ
2003 m c cao nh t trong vòng 7 năm qua. Theo C c ĐTNN, v n đ u t th c hi n đ n nay đã ư ế
đ t 2,85 t USD tăng 7,5% so v i năm 2003 v t k ho ch d ki n (2,75 t USD). V n ĐTNN cho ượ ế ế
công nghi p luôn chi m t tr ng cao (chi m 67% trong t ng s d án). ế ế
Năm 2004, đi m m i trong ho t đ ng ĐTNN t i Vi t Nam là: L n đ u tiên Nhà n c ch ướ
tr ng cho các doanh nghi p ĐTNN th c hi n c ph n hoá; L n đ u tiên Nhà n c xem xét t i m tươ ướ
ph ng án Lu t doanh nghi p Lu t đ u t chung, t o sân ch i bình đ ng cho t t c c ng đ ngươ ư ơ
doanh nghi p, các nhà đ u t trong ngoài n c; S phân c p m nh m h n-Chính ph cho ư ướ ơ
N i TP H Chí Minh c p phép các d án ĐTNN v n 40 tri u USD thay 10 tri u USD nh ư
hi n nay. Các t nh TP khác s đ c c p phép đ i v i các d án v n đ u t 20 tri u USD (tr d ượ ư
án nhóm A) thay vì 5 tri u USD nh hi n nay. ư
Tính đ n nay, 60 đ a ph ng trong c n c đã th c hi n vi c c p gi y phép đ u t choế ươ ướ ư
các d án ĐTNN theo các đi u ki n phân c p t i đ a bàn. TP H Chí Minh nhi u d án đ c c p ượ
gi y phép theo c ch phân c p nh t, v i kho ng 1.200 d án t ng v n đăng g n 2,2 t USD. ơ ế
Vùng Đông Nam B có 1.200 d án thu c di n phân c p v i 1,9 t USD v n đăng ký.
Ho t đ ng đ u t n c ngoài t i Vi t Nam có th chia thành 3 giai đo n: ư ướ
Giai đo n 1: sau th i gian đ u thăm (1987 1989), các nhà đ u t n c ngoài đ n Vi t ư ướ ế
Nam gia tăng m nh m trong kho ng t 1990 đ n 1996 (t c đ tăng v n 30 40%/năm) t p trung ế
vào thăm dò – khai thác d u khí, xây d ng khách s n văn phòng cho thuê…
Giai đo n 2: t năm 1997 đ n năm 2001: t c đ thu hút v n đ u t n c ngoài có ph n ch m ế ư ướ
l i; các nhà đ u t n c ngoài t p trung ch y u vào các nghành công nghi p. Do nh h ng c a ư ướ ế ưở
cu c kh ng ho ng tài chính khu v c Đông Nam Á vào n a cu i năm 1997, m t s d án c a các
nhà đ u t các n c trong khu v ckhông th c hi n đ c ho c ph i gi i th tr c th i h n; tình ư ướ ượ ướ
hình này di n ra ngày càng tr m tr ng h n vào n a đ u năm 1998 ơ
Giai đo n 3: t 2001 đ n 2005, i tr ng đ u t đ c c i thi n, t c đ thu hút v n FDI ế ườ ư ượ
tăng lên đ ng th i ch t l ng các d án cũng tăng lên. Đã trên 1000 doanh nghi p v n đ u t ượ ư
n c ngoài m i đi vào ho t đ ng trong th i gian này, thu hút thêm nhi u lao đ ng trong n c, đ aướ ướ ư
t ng s ng i lao đ ng Vi t Nam có vi c làm n đ nh trong khu v c v n đ u t n c ngoài lên ườ ư ướ
đ n 860.000 ng i.ế ườ
Đ n năm 2005 đã có 75 n c và vùng lãnh th đ u t vào Vi t Nam v i t ng v n đăng kýế ướ ư
trên 63 t USD, v n th c hi n trên 30 t USD, trong đó có c nh ng nhà đ u t t nh ng c ng qu c ư ườ
và các trung tâm kinh t hàng đ u c a th gi i.ế ế
Năm V n đăng kýV n th c hi n
88 – 90 1.582 399
1991 1.388 221
1992 2.271 398
1993 2.652 1.106
1994 4.071 1.952
1995 6.616 2.652
1996 8.640 3.250
1997 4.524 2.950
1998 3.897 2.364
1999 4.667 2.197
2000 2.016 1.519
2001 3.036 2.300
2002 2.790 2.345
2003 3.100 2.500
2004 4.200 2.850 (trong đó có 1.472 tri u
USD là tăng v n)
2005 6.100 (4.200 tri u USD là đăng
ký m i)3.500 (trong đó có 1.800 tri u
USD là tăng v n)
Đ n h t năm 2005 có trên 6.000 d án v i t ng s 60 t USD v n đ u t n c ngoài đangế ế ư ướ
ho t đ ng t i Vi t Nam.
Nh ng nhà đ u t l n nh t t i Vi t Nam qua các năm đ c x p th h ng nh sau: ư ượ ế ư
Th h ng 1997 1998 1999 2000 2003 2004 2005
1 Singapore Nh t B n Pháp Đài Loan Đài Loan Đài Loan Đài Loan
2 Đài Loan Hàn Qu cSingapore British
Virgin
Island
Singapore Hàn Qu c
3 H ng
Kông
Pháp Đài Loan Australia Hàn Qu cNh t B n Nh t B n
4 Nh t B n Singapore Nh t B n Nh t B n Australia Hàn Qu cSingapore
5 Hàn Qu cĐài Loan Hàn Qu cH ng
Kông
H ng
Kông
H ng
Kông
6 Pháp H ng
Kông
British
Virgin
Island
Nh t B n British
Virgin
Island
Trung
Qu c
7 Malaysia British
Virgin
Island
H ng
Kông
Trung
Qu c
Pháp M
8 MMMalaysia Singapore Hà Lan British
Virgin
Island
9 Thái Lan Thái Lan MMMalaysia Malaysia
10 British
Virgin
Island
Malaysia Thái Lan Malaysia Thái Lan Pháp
Qúa trình thu hút đ u t đ u t n c ngòai V êt Nam cho th y ch t l ng c a ngu n v n FDI ư ư ướ ượ
ngày càng tăng, th hi n các m t:
Nhìn chung ngu n v n đ u t n c ngòai ngày càng phù h p v i yêu c u công nghi p hóa ư ướ
hi n đ i hóa c a Vi t Nam. Công nghi p n ng luôn nghành h p d n các nhà đ u t nhi u nh t. ư
Đây chính m c tiêu đ u tiên c a n c ta trong qúa trình CNH-HĐH đ t n c: xây d ng hòan ướ ướ
ch nh các nghành công nghi p n ng, công nghi p ch t o nh m cung c p đ c s v t ch t cho qúa ế ơ
trình phát tri n kinh t Vi t Nam. ế
Đ n năm 2006 Vi t Nam đã thu hút các nhà đ u t n c ngòai đ n đ u t vào nhi u nghànhế ư ướ ế ư
ngh , nhi u lĩnh v c và xây d ng c s t t c 64 t nh, thành ph . ơ
B NG 1: Đ U T TR C TI P N C NGÒAI T I VI T NAM THEO CÁC LĨNH Ư ƯỚ
V C T 1998 Đ N 2005 (X P THEO TH T V N TH C HI N NH NH T)
Stt Lĩnh v c đ u t ư S d án V n đăng V n th c hi n
1 XD khu đô th m i 4 2,552 0,051
2 Th y s n 114 0,308 0,155
3 Văn hóa, y t , giáo d cế 201 0,904 0,283
4 D ch v khác 442 1,152 0,348
5 XD h t ng KCX-KCN 21 1,026 0,527
6 Tài chính – Ngân hàng 60 0,788 0,643
7 GTVT – B u đi nư 161 2,917 0,736
8 Nông – Lâm nghi p658 3,422 1,660
9 XD văn phòng – căn h111 3,932 1,770
10 CN th c ph m 261 3,135 1,894
11 Xây d ng311 3,995 2,321
12 Khách s n – Du l ch 163 2,864 2,335
13 CN nh1.667 8,335 3,152
14 CN d u khí27 1,891 4,665
15 CN n ng1.717 13,313 6,531
Đ u t n c ngòai t p trung nh ng t nh, thành ph c s h t ng hòan ch nh, th t c ư ướ ơ
thông thóang và ngu n nhân l c có ch t l ng t t. t i m t s t nh, thành ph , l ai hình đ u t 100% ượ ư
v n n c ngòai chi m t i 70% t ng s d án, đ c bi t trong các KCX-KCN (nh TPHCM, Bình ướ ế ư
D ng, Đ ng Nai).ươ
Nh ng năm sau này ngày càng nhi u d án t p trung vào lĩnh v c tr ng y u đ a bàn ế
tr ng đi m, đ c bi t nh ng n i đi u ki n thu n l i v c s h t ng, h th ng giao thông và h ơ ơ
th ng c p thóat n c đ y đ , h p d n các nhà đ u t n c ngòai (nh N i, TPHCM, Bình ướ ư ướ ư
D ng, Đ ng Nai, Vũng Tàu …). S gia tăng ngu n v n đ u t các đ a ph ng d n d n hìnhươ ư ươ
thành nh ng khu công nghi p chuyên nghành nh Đ ng Nai có khu công nghi p d t, khu công nghi p ư
đi n t ; TPHCM có khu công ngh ip đóng tàu …; nhi u khu công nghi p đa nghành v i nh ng d án
đ u t 100% v n n c ngòai ho c hình th c liên doanh đã tr thành nh ng đ u m i cung c p hàng ư ướ
hóa ngày càng phong phú cho th tr ng trong n c và th gi i. ườ ướ ế
Tuy nhiên, d n d n các nhà đ u t n c ngòai xu h ng chuy n d ch đ n các t nh, đ a ư ướ ướ ế
ph ng khác do m t s nguyên nhân:ươ
Nhu c u đ u t thành ph l n g n nh đã b o hòa ư ư
Nh ng d án mang l i l i nhu n cao ngày càng gi m.
Môi tr ng m t s thành ph l n kém s c h p d n h n các đ a ph ng khác doườ ơ ươ
tác đ ng c a m t s y u t nh giá nhân công; th tr ng v n h at đ ng ngân hàng; chi phí xây ế ư ườ
d ng c s h t ng … ơ
B NG 2: V N Đ U T N C NGÒAI M T S Đ A PH NG THEO TH T V N Ư ƯỚ ƯƠ
TH C HI N, TÍNH Đ N NGÀY 30/11/2005 (T USD)
Stt Đ a ph ng ươ S d
án
T ng v n đ u t ư V n pháp đ nh V n th c hi n
1 TPHCM 1.797 12,00 5,73 5,96
2 D u khí ngòai kh i ơ 27 7,89 1,38 4,55
3 Đ ng Nai696 6,44 3,32 3,49
4 Hà N i631 9,13 3,92 3,18
5 Bình D ngươ 1.049 4,92 2,05 1,82
6 H i Phòng183 2,00 0,83 1,23
7 Bà R a _ Vũng Tàu120 2,89 1,03 1,22
8 Vĩnh Phúc 90 0,75 0,30 0,41
9 Thanh Hóa 16 0,70 0,21 0,41
10 Kiên Giang 9 0,45 0,20 0,40
11 H i D ng ươ 72 0,62 0,25 0,38
12 Qu ng Ninh74 0,57 0,32 0,31
13 Long An 97 0,72 0,31 0,30
14 Hà Tây 41 0,42 0,18 0,21
15 Đà N ng73 0,47 0,21 0,16
Đ n tháng 8/2006 TPHCM đã khôi ph c l i v trí d n đ u c n c c v s l ng ch tế ướ ượ
l ng : 8 tháng đã 168 d án đ c c p phép v i t ng v n đ u t 1,1 t USD (không k nh ng dượ ượ ư
án tăng v n). Tuy s l ng d án tăng không nhi u nh ng s v n đ u t đã tăng g p 4 l n so v i ượ ư ư
cùng kỳ năm 2005.
V ch t l ng: c c u phân b FDI d ch chuy n theo h ng t nh ng nghành thâm d ng lao ượ ơ ướ
đ ng sang nh ng nghành có giá tr gia tăng cao. C th trong s 168 d án đ c c p phép m i 66 ượ
d án đ u t vào nghành công nghi p ch bi n v i t ng v n đ u t 674,8 tri u USD; 59 d án đ u ư ế ế ư
t vào nghành kinh doanh tài s n và d ch v t v n (62,4 tri u USD).ư ư
Qui mô bình quân m t d án ngày càng tăng: