
GIÁO ÁN DẠY-HỌC
Môn học: Điều dưỡng cơ sở
Tên bài học: Kỹ thuật thở oxy cho ngưi bnh (Mã bài: MĐ05.20)
Số tiết: … gi
Ngày giảng: ……./.../2018
Giáo viên: ……………………………..
I. Mc tiêu bài hc/ chun đu ra bài hc:
1. Vn dng kiến thc v giải phu, sinh l, sinh l bnh đ phân tch đưc cc
nguyên nhân và cc triu chng thiếu oxy ca ngưi bnh (CĐRMĐ 1)
2. Giải thch đưc cc nguyên tc và cc lưu khi tiến hành k thut th oxy cho
ngưi bnh (CĐRMĐ 1)
3. Vn dng đưc kiến thc v nguyên nhân, triu chng thiếu oxy đ nhanh
chng pht hin và nhn đnh tnh trng ngưi bnh theo tng tnh huống c
th. (CĐRMĐ 1)
4. Thực hin đưc k thut th oxy mt cch an toàn hiu quả trên mô hnh mô
phng. (CĐRMĐ 2,3)
5. Đ xut đưc cc phương n dự phng đ pht hin và x tr cc tai biến xảy ra khi
thực hin k thut th oxy cho ngưi bnh. (CĐRMĐ 4)
6. Vn dng kiến thc v cc k năng giao tiếp đ th hin đưc thi đ ân cn khi
giao tiếp, tôn trọng ngưi bnh và ngưi nhà trong cc tnh huống dy học c th.
(CĐRMĐ 5)
7. Th hin tnh tch cực, cp nht kiến thc đ nâng cao sự hiu biết ca bản thân.
Pht huy năng lực làm vic đc lp và làm vic nhm (CĐRMĐ 6)
II. Ni dung bài hc
1. Đại cương
1.1 Đại cương gii phu h hô hp

Cơ quan hô hp có chc năng trao đổi khí giữa cơ th với môi trưng bên ngoài.
H hô hp ngưi gm h thống dn kh và h thống trao đổi kh giữa mu và không
kh. H thống dn kh gm c: Mi, hu, thanh quản, kh quản và phế quản. H thống
trao đổi kh là phổi, cha cc phế nang là nơi trao đổi kh giữa mu và không kh. Mi,
ming, hu và thanh quản đưc xếp là đưng hô hp trên. Đưng hô hp dưới bt đu
t kh quản đến phế quản và cc tiu phế quản.
1.2. Đại cương sinh l h hô hp
1.2.1. Chc năng ca đưng dn kh
- Chc năng dn khí: Chc năng dn khí là chc năng quan trọng ca đưng dn khí,
chc năng dn khí chỉ đưc thực hin tốt khi đưng dn kh đưc thông thoáng.
- Chc năng bảo v: Chc năng bảo v đưc thực hin ngay t khi không kh đi qua
đưng mi. H thống lông mi c tc dng cản cc ht bi to và chỉ c những ht bi
c kch thước < 5 mm (cn gọi là bi hô hp) mới vào đưc đến phế nang. Lớp dch
nhày và sự chuyn đng ca h thống lông mao trên b mặt cc biu mô lt mặt trong
đưng dn kh c tc dng bm dnh cc ht bi, vi khuẩn... và đẩy chúng ra ngoài. Cơ
chế này cn đưc gọi là cơ chế làm sch không khí hữu hiu. Nếu do mt nguyên nhân
nào đ (cc cht hoá học đc hi, khói thuốc lá...) làm lit chuyn đng ca h thống
lông mao th cng c th dn đến tình trng dễ mc các bnh nhiễm trùng phổi.
- Chc năng làm m và bão hoà hơi nước ca không kh khi ht vào: Đặc đim cu trúc
ca đưng hô hp trên và đưng hô hp dưới có tác dng làm cho không khí hít vào
đưc sưi m lên đến nhit đ ca cơ th là 370C và đưc bão hoà hơi nước nh h
thống mao mch phong phú ca đưng dn khí và nh có các tuyến tiết nước, tiết nhày
trong lớp biu mô lát mặt trong đưng dn khí.

- Các chc năng khc ca đưng dn khí: Ngoài các chc năng k trên, đưng dn khí
còn có mt số chc năng khc như chc năng pht âm, chc năng gp phn biu l
tình cảm thông qua li nói, tiếng cưi, tiếng khóc...
1.2.2. Chc năng thông kh ca phổi
* Chc năng thông kh ca phổi (Pulmonary Ventilation) giữ mt vai trò quan trọng
trong hot đng ca b máy hô hp. CNTKP có nhim v đưa không kh giàu oxy
t ngoài khí tri vào phế nang và đưa không kh t phế nang có nhiu CO2 ra ngoài
cơ th.
* Đng tc ht vào:
- Ht vào thông thưng: Ht vào thông thưng là mt đng tác ch đng, đi hi tiêu
tốn năng lưng cho sự co ca các cơ hô hp. Khi cc cơ hô hp này co li làm tăng
kch thước lng ngực theo cả ba chiu, đ là chiu thẳng đng (trên dưới), chiu
trước sau và chiu ngang (phải trái). Do kch thước ca lng ngực đưc tăng lên theo
cả ba chiu nên dung tch ca lng ngực tăng lên, p sut trong lng ngực và trong phổi
âm hơn giai đon trước khi ht vào, to nên sự chênh lch p sut giữa môi trưng bên
ngoài và phổi, không kh di chuyn t bên ngoài môi trưng vào phổi. Như vy đng tc
ht vào đã dn đến kết quả là không kh di chuyn t ngoài môi trưng vào phổi đến
tn cc phế nang.
- Hít vào gng sc: Nếu ta cố gng hít vào hết sc thì có thêm mt số cơ nữa cng tham
gia vào đng tc ht vào như cơ c đn chm, cơ ngực, cơ chéo, đ là những cơ ht vào
ph. Cơ chế ca sự tăng thông kh này là do sự huy đng thêm cc cơ hô hp ph và sự
co tiếp tc ca cơ hoành làm tăng dung tch phổi do đ làm cho p sut trong ngực, phổi
tiếp tc thp hơn p sut bên ngoài môi trưng. Sự chênh lch v áp sut làm cho không
khí tiếp tc di chuyn thêm t ngoài môi trưng vào trong phổi đến các phế nang.
* Đng tc th ra
- Th ra thông thưng: Th ra thông thưng là mt đng tc th đng v n không đi
hi năng lưng co cơ, cc cơ ht vào giai đon này không co nữa, chúng giãn ra tr
v v tr c, làm cho lng ngực đưc tr v v tr ban đu dưới tc dng ca sc đàn
hi ngực phổi và sc chống đối ca cc tng bng. Cc xương sưn h xuống, cc
vm hoành li li lên pha trên lng ngực. Kết quả là dung tch lng ngực giảm làm
cho áp sut ca phổi tăng lên c tc dng đẩy không kh t phổi ra ngoài môi trưng.
- Đng tc th ra gng sc: Khi cố gng th ra hết sc, cn huy đng thêm mt số cơ
nữa, ch yếu là cc cơ thành bng. Những cơ này khi co li kéo xương sưn xuống
thp hơn nữa, đng thi ép thêm vào cc tng bng, dn cơ hoành li thêm lên phía
trên lng ngực, làm cho dung tch lng ngực tiếp tc giảm, p sut trong ngực phổi
tăng lên thêm và kết quả là không kh tiếp tc đưc đẩy t phổi ra ngoài môi trưng.
Đng tc th ra gng sc cng đi hi năng lưng co cơ, do đ n cng là mt đng tác
hô hp tch cực.

2. Mt số chỉ số v oxy mu đng mch cơ bản
-
FiO2 (fraction of inspired oxygen): (0-100%) nng đ oxy trong hỗn hp kh
th vào (quan tâm đến vic th Oxy bao nhiêu cho phù hp)
-
SpO2 (Saturation of Peripheral Oxygen): (94% – 100%) Đ bão ha Oxy mu
ngoi biên (mao mch) (đưc đo gin tiếp bằng mch đp) c mối liên quan với
SaO2, thưng đưc s dng tuy nhiên trong những trưng hp BN shock, Hb
thp, HA tâm thu thp , SHH nặng th SpO2 t c gi tr, cn làm kh mu đng
mch
-
SaO2 (arterial oxygen saturation) (>94%) : Đ bão ha Oxy trong mu đng
mch (đo bằng kh mu đng mch)
-
PaO2 (pressure of arterial oxygen) (85-100 mmHg): p lực riêng phn Oxy mu
đng mch.
3. Các nguyên nhân gây thiếu oxy
- Các cản tr đưng hô hp
- Hn chế hot đng ca lng ngực
- Các bnh làm rối lon qu trnh trao đổi khí
- Các bnh làm rối lon quá trình vn chuyn oxy do máu
3.1. Các cn trở ở đưng hô hp
- Các cản tr hô hp trên: dy vch ngăn mi, polip mi, viêm amidan, u hu
họng, bch hu, nghẹn…
- Các cản tr hô hp dưới: viêm phế quản, viêm phổi…do tăng tiết dch nhy
đưng hô hp, do phù n, co tht cc cơ phế quản: làm hẹp đưng dn khí.
3.2. Hạn chế hoạt đng của lồng ngực.
- Lit cc cơ hô hp thưng gặp trong tổn thương cc dây thn kinh ty, tổn
thương ct sống. (triu chng khó th, đng nhiu đm rãi tiến trin suy hô
hp)

- Chn thương lng ngực: gãy xương sưn…
- Các bnh gây tràn khí, tràn dch màng phổi.
3.3. Các bnh làm rối loạn quá trình trao đổi khí
- Viêm phổi: giảm qu trnh trao đổi khí
- Suy tim: Làm tr tun hoàn, tốc đ vn chuyn oxy chm.
- Tim bẩm sinh trẻ em: Bnh còn ống đng mch, thông liên nhĩ, thông liên
tht…
3.4. Các bnh làm rối loạn quá trình vận chuyển oxy do máu
- Thiếu máu: hng cu, hay hng huyết cu (c nghĩa là tế bào mu đ)
- Thiếu máu v số lưng: Xut huyết nôn ra máu, chảy máu
- Thiếu máu v cht lưng: thiếu Hb, lơxêmi
- Bnh huyết sc tố
- Ng đc: CO, clorat, nitrit…
- Mc các bnh mch máu không làm tròn nhim v vn chuyn oxy t phổi đến
các tổ chc.
4. Các du hiu và triu chứng thiếu oxy:
- Khó th: khó chu, biến đổi v nhp th (tn số: nhanh, biên đ: nông)
- Lo âu hốt hoảng bn chn
- Giảm th lực, mt m.
- Môi và đu chi tím tái
- Ý thc ln ln.
- Co tht hõm c
- Co tht cc cơ hô hp, lng ngực và bng đảo ngưc ( giai đon thiếu ôxy nặng)
- Trong giai đon đu: huyết áp, mch và nhp th tăng và tim đp nhanh. Trong
giai đon sau: suy hô hp, áp lực riêng phn oxy ĐM (Pao2) giảm, đ bão hòa
oxy (SpO2) giảm.
5. Các nguyên tắc sử dng ôxy:
- Làm thông thong đưng th trước khi cho NB th ôxy như: móc họng ly d
vt, hút đm rãi, NB th máy qua ống NKQ, MKQ đang th máy xut tiết
nhiu đm rãi, hút đ làm thông thoáng
- S dng đúng liu: theo chỉ đnh bác s, tránh tình trng ng đc oxy gây nguy
hi, thm chí ảnh hưng đến tính mng ca NB
- Đảm bảo v sinh: k thut đúng, dng c đảm bảo, mi hu sch NB sch sẽ,
thưng xuyên thay dng c s dng ngăn nga nhiễm khuẩn
- Phng trnh khô đưng hô hp: Làm ẩm, uống đ nước
- Phòng chống cháy nổ: không hút thuốc, xa nơi c la, tia la đin, vn hành nhẹ
nhàng.
6. Nguy cơ – tai biến thở oxy
6.1. Ngc đc oxy

