BÀI 1.
ĐẠI CƯƠNG VỀ MÔN HỌC QUẢN LÝ DƯỢC
LỊCH SỬ NGÀNH DƯỢC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi đọc xong học sinh có khả năng:
1. Trìnhy được mục tiêu, nội dung môn học.
2. Kể được sơ lược lịch sử phát triển ngành dược thế giới và Việt Nam.
NỘI DUNG
1. Khái niệm về môn học
Môn quản dược một môn học nghiệp vụ, chuyên nghiên cứu về tổ
chức và quản lý chuyên môn về dược trong tất cả các khâu: Xuất, nhập khẩu, sản
xuất, pha chế, tồn trữ, bảo quản, mua n, cung ng và sdụng thuốc,...nhằm đảm
bảo chất ng thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân.
2. Mc tiêu và nội dung
2.1. Mục tiêu
- Trình bày được tổ chức chuyên ngành dược trong hthống ngành Y tế.
- Trình y được những nội dung bản của các quy chế, chế độ quản lý
trong xuất nhập khẩu, sản xuất, pha chế, bảo qun, tồn trữ, lưu thông sử dụng
thuốc, các nguyên liệu làm thuốc, đảm bảo an toàn, hợp về thuốc cho ngưi
tiêu dùng.
- tả được các hình thức, phương pháp tổ chức quản sản xuất và kinh
doanh thuốc.
- Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế trong học tập tại trường
cũng như công tác Dược sau này.
2.2. Nội dung môn học
Môn quản được nghiên cứu:
- Các quy chế, chế độ chuyên môn dược hiện hành.
- Tổ chức, quản lý lĩnh vực về dược trong phạm vi toàn quốc.
3. Lịch sử ngành dược thế giới
3.1. Nguồn gốc y dược học
Trong qtrình tồn tại, phát triển của xã hội li người, con người luôn
phải đấu tranh vi bệnh tật.
Việc tìm kiếm thuốc chữa bệnh đã ny sinh ngay từ buổi ban đầu của nền
văn minh nhân loại. Trong qtrình m kiếm thức ăn, chữa bệnh, cm sóc và
bảo vệ sức khỏe người nguyên thủy đã biết chọn lọc c loại thực vật, động vật
sử dụng phòng bệnh, chữa bệnh được tách khỏi những loại độc hại. Rất nhiu cây
thuốc cổ còn lưu truyền đến ngày nay: coca, thuốc phiện...Khoáng chất đầu tiên
được dùng từ suối nưc khoáng (sui nước nóng). Cách đây 5000 năm ngườin
Trung Hoa cđã biết dùng Ma hoàng để phát n (cho ra mhôi) để chữa cảm
lạnh, thổ dân châu Mỹ đã biết dùng vQuinquina để chữa sốt rét.
Nền y dược học dân tộc đã hình thành phát triển ngay trong thời kỳ
nguyên thủy, đó mt nền y dược học đã hoàn toàn dùng phương pháp thực
nghiệm được tích lũy từ thời đại này qua thời đại khác, tạo ra những kinh nghiệm
và những pơng thuốc quý giá.
Mỗi nước đều một nền y dược học n tộc của mình vi những bước
hình tnh và phát trin có những nét độc đáo khác nhau.
3.2. Y dược học qua các thời đại
3.2.1. Thời kỳ cổ đại
Trên thế giới có nền văn minh cổ đại như: Trung Quốc, Ấn Độ đều có nn
y dược học lâu đời.
Trung Quốc “Thần nông bản thảo”, Hoàng đế Nội kinh tố vấn” (cách
đây khoảng 5000 năm) là những sách thuốc cổ nhất phương đông, nhiu vị thuốc
ghi trong các sách y n được u truyền đến ngày nay như: Nhân m, Đại
hoàng...
Ấn Độ có kinh “Vedas” ghi nhiều vị thuốc chữa bệnh.
Đặc điểm của thời ký này là: Chữa bệnh bằng kinh nghiệm, chỉ tầng lớp
trên của đạo giáo mi được làm thầy thuốc. Y học c đầu mang tính chất thần
thánh, m phát triển. Cui thời knày, y dược được tách ra khỏi tôn giáo, một
số dạng thuốc khác nhau đã được làm ra nước hãm, nước sắc...
Trong thời ký này xuất hiện những nhà y học lỗi lạc và đin hình là:
- Hypocrat (460 377 Tr.C.N), người gốc Hy Lạp, ống là một trong những
danh y nổi tiếng nht trong chế độ nông nô. Ông sinh ra trong một gia đình làm
nghề thuốc lâu đời, ông đã thu thập và hệ thống hóa tất cả những hiu biết vnghề
chữa bệnh, m thuốc thời đó và xây dựng thành lý luận y học. Ông đã đưa lý luận
áp dụng vào thực hành y học. Bởi vậy, Hypocrat được coi là thủy tổ của ngành y.
- Clandii Galien (210 138 Tr.C.N) là người Italia, ông là một bác sỹ thực
nghiệm nổi tiếng. Ông đã nghiên cứu học thuyết của Hypocrat và sửa chữa, bổ
sung, tiếp thu một ch chn lọc, nhiều loại y thuốc và sáng chế ra các
phương pháp bào chế như ngâm, nấu, chắt, lọc và xây dựng nhiều dạng chế phẩm
bào chế như: thuốc bột, viên, cốm, cao, rượu. Galien đã đóng góp vào sự pt
triển của ngành bào chế thuốc. Ông đã viết nhiều sách thuốc: phân loại thuốc, bào
chế thuốc, công thức bào chế mt số dạng thuốc. Ông cho ra đời luận thuyết cho
rằng vật chất có 4 thuộc tính: Nóng, lnh, khô, ẩm, học thuyết này của ông là một
trong những lun đim mới đánh giá nhn thức của con người về thế gii tự nhiên
quan htrực tiếp đến sức khỏe bệnh tật cũng như việc đề ra phương pháp
chữa bệnh, bào chế thuốc. Mặc , có nhiu hn chế, song Galien được coithủy
tổ của ngành bào chế học tên của ông được dùng đặt tên cho sách o chế:
Pharmacic Galenique.
3.2.2. Thời kỳ phong kiến
Thời k này, các nhà giả kim thuật (luyện đan) khi đi m “Hòn đá triết lý”
vị thuốc trường sinh bất tử đã bước đầu bào chế được một sthuốc đơn giản.
Vào thế kỷ VIII, ở châu Âu người ta đã xây dựng và ban hành những quy định về
quyền hành, nhim vụ cấp bằng cho những người m ngh chữa bệnh, làm
thuốc. Cuối thời kỳ này y dược được tách ra thành hai ngành y, dược.
3.2.3. Thời kỳ tư bản chủ nghĩa
Từ thế kỷ XIII, nhờ những phát minh to ln về khoa học tnhiên cuộc
cách mng kỹ thuật đã đem li cho nền y học thế giới những thành tựu đáng kể
trong nghiên cứu về bệnh học và sản xuất thuốc.
- Về y học: Pt minh ra kính hiển vi, máy X quang, nhờ vy đã tìm ra tế
bào, vi khuẩn, vi rút, chiếu chụp được tạng phủ con người,...Điều đó giúp cho các
thy thuốc chẩn đoán và điều trị bệnh chính xác và khoa học hơn.
- Về dược học: Đã phát hiện chiết xuất được ancaloit trong thực vật, phát
minh ra Sulfamid. Đặc biệt m 1929 Fleming đã tìm ra Penicilin đánh dấu bước
ngoặt v kháng sinh trị liu kháng sinh. Các loại kháng sinh, vaccin, các hp
chất được tổng hp tác dụng chữa bệnh cao mà trong tự nhiên không có lần
lượt xuất hiện. Nhờ đó, con người dần chinh phục được tự nhiên, chiến thắng được
những căn bệnh được coi là nan y.
Nhưng những thành tựu vy, dược học ở thời kỳ này chủ yếu phục vụ tầng
lớp giai cấp thống trị.
3.2.4. Chế độ xã hội chủ nghĩa
Chế độ hội chủ nghĩa coi trọng vấn đề cm sóc bảo vsức khỏe cộng
đồng. Y học lấy mục tiêu phục vụ sức khỏe cho nhân dân lao động, ly phòng
bệnh là chính. Nc xã hội chủ nghĩa đã quanm đầu tư xây dựng nhiều cơ
sở nghiên cứu với nhiu trang thiết bị hiện đại nhất cho ngành y tế. Chính vì vy,
ngành dược điu kiện phát trin mạnh mẽ và đã góp phn to ln trong việc
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân.
4. Sơ lược lịch sử ngành Dược Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát triển của ngành dược Việt Nam có thể chia làm
4 thời ký:
4.1. Thời kỳ trước công nguyên
Cách đây 5000 năm, tổ tiên ta đã biết ly cây cỏ chữa bệnh cho mình. T
đời Hng Bàng (2879 Tr.C.N) ông cha đã biết sdụng thuốc nhuộm ng, tục
nhai trầu phòng bệnh, dùng gia vị (tỏi, hành) để giúp tiêu hóa và phòng chữa một
số chng bệnh. Thời ký này, thy thuốc đồng thời cũng là ngưi bào chế thuốc.
4.2. Thời kỳ phong kiến
Dưới các triều đại Đinh, , (1009 - 1783) nền y dược Việt Nam phát
triển mnh, nhiều nhà danh y có tiếng đã xut hin trong thời kỳ này.
- Thế kXIV thời nhà Trần, đại danh y Nguyễn Tĩnh (hiệu Tuệ Tĩnh),
là ngưi đề ra phương châm Nam dược tr Nam nhân”, đã biên soạn cun “Nam
dược thần hiu” gồm 560 vị thuốc, 3873 phương pháp để điu trị 184 chứng bệnh.
- Thế kXVIII thi nhà Lê, đại danh y Hữu Trác (hiu là Hải Tng
Lãn Ông) đã biên soạn bộ sách đồ sộ “Hải Thưng Y tôngm tĩnh” (gồm 28 tập
66 quyn). Ông đã hệ thống hóa khá đầy đủ vlun Đông y các phương
dược thuốc nam, thuốc bắc kết hợp để điều trị các bệnh nội, ngoại, phụ khoa, nhi
khoa. Ông cũng bsung 30 vị thuốc nam cho bộ sách thuốc “Nam dược thần
hiu”. Sự nghiệp của Hi Thượng Lãn Ông đã góp phn cho nn y dược học Việt
Nam phát trin đến mức độ cao, có những phương pháp chữa bệnh và những bài
thuốc phợp vớichế bệnh lý, điều kiện khí hậu Việt Nam, tình hình sức khỏe
và thể chất con người Việt Nam.
Trong thời kỳ này, y học chủ yếu phục vụ giai cấp thống trị. Mặc dù vậy, y
học cũng một tác động to lớn trong việc bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Ngành y, dược thời k này chưa có sự tách biệt.
4.3. Thời kỳ Pháp, Nhật đô hộ
- Nền y học n tộc không được phát triển mà còn bị mai một đi do y y
chính thức được truyềnvào Việt Nam. Dược phm chủ yếu nhập từ Pháp quốc
đều thuốc n dược. Nền y dược Việt Nam mang tính chất kinh doanh đơn thuần
chủ yếu phục vụ cho giai cấp thống tr. Thực dân Pháp, phát xít Nhật cấmơng
y hành nghề tự do, cấm dùng thuốc độc trong thuốc thang Đông y. Thời kỳ y
các cơ sở sản xuất thuốc hết sức nghèo nàn và thô sơ.
- Hệ thống y tế nhà ớc chủ yếu phục vụ cho giai cấp thống trị người
giàu.
4.4. Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay
4.4.1. Thời kỳ kháng chiến chống Pháp
Ngay từ những ngày đầu của cách mng Việt Nam, Bộ Y tế đã được thành
lập để lo việc chăm sóc sức khỏe nhân dân. Trong 9 năm kháng chiến, một số
sở phòng, chữa bệnh, sản xut thuốc được thành lập, đã sản xuất được một số
thuốc dùng cho phục vụ quân đội, nhân dân vùng giải phóng.
4.4.2. Từ ngày hòa bình lập lại (1954) cho đến nay
Ngày y tế nước ta đã phát triển nhanh chóng, toàn din, tổ chức vững
mnh tTrung ương đến địa phương, đáp ng được công tác phục vụ chăm
sóc sức khỏe cho nhân dân.
Đảng ta đã đề ra đưng lối y dựng ngành y tế Việt Nam dựa trên “5 quan
m nhằm mục đích đưa nền y học nước ta phát triển đúng hướng:
- Y tế phải phục vụ sản xuất, đời sng của nhân dân lao động.
- Kiên trì phương hướng y học dự phòng.
- Kết hợp chặt chẽ y học hiện đại vi y học ctruyn n tộc, xây dựng nn
y học Vit Nam.
- Dựa vào sức mình là chính, củng cố hoàn thin mạng lưới y tế tranh thủ
sự hỗ trợ quốc tế.
- Rèn luyện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y, dược theo lời dạy của Chủ tịch
Hồ Chí Minh “Lương y như từ mu”.
Trong snghiệp đổi mi đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng
lãnh đạo, ngành y tế Việt Nam nói chung và ngành dưc nói riêng đã có những
bước phát triển vượt bậc và đã góp phần cm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân,
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay chúng ta đã có luật Bảo vệ sức khỏe nhân n”, ngành y tế đã
xây dựng chiến ợc quốc gia về thuốc”. Tất cả những điều đó đã và đang giúp
ngành y tế Việt Nam có định hưng đúng đắn trong quá trình phát trin của mình.
Đặc biệt, Chiến lược chăm sóc bảo vsức khỏe nhân n giai đoạn 2010
2020 tầm nhìn 2030 đã được Chính phủ phê duyệt. Chiến lược chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe nhân dân đã đề ra mục tiêu, gii pháp cụ thể m sở cho mọi
hoạt động của ngành y tế, trong đó ngành dược, phấn đấu để mi người n
được hưởng các dịch vụ cm sóc sức khỏe ban đầu, có điều kiện tiếp cận các
dịch vụ y tế, chất lượng kthuật cao, giúp cho mi người dân đều được sống
trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất tinh thần, giảm tlệ mc
bệnh, nâng cao thlực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi.