
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯNG CAO ĐNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
GIO TRNH
MÔN HC: CHĂM SÓC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
TRNH Đ$: CAO ĐNG
(Lưu hành nội bộ)

GIỚI THIỆU HC PHẦN
CHĂM SÓC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Đối tượng: Cao đẳng điều dưỡng
- Số tín chỉ: 02 (2/0)
- Số tiết:
+ Lên lớp: 28 tiết (2tiết/tuần)
+ Kiểm tra: 02 tiết
+ Tự học: 60 giờ
+ Thực hành bệnh viện:
- Thời điểm thực hiện: Học kỳ 4
- Điều kiện tiên quyết: Phải học xong Điều dưỡng cơ bản I, II, Dịch tễ học, Sức khỏe
môi trường, Vệ sinh phòng bệnh.
MỤC TIÊU HC PHẦN:
1. Trình bày được nguyên nhân, đặc điểm dịch tễ, triệu chứng, biến chứng, cách điều
trị và biện pháp phòng các bệnh truyền nhiễm phổ biến.
2. Giải thích được nguyên nhân, đặc điểm dịch tễ, cơ chế bệnh sinh liên quan đến
triệu chứng, biến chứng và chăm sóc của một số bệnh truyền nhiễm.
3. So sánh được nguyên nhân, dịch tễ, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng và
chăm sóc của một số bệnh truyền nhiễm.
4. Lập được kế hoạch chăm sóc, theo dõi bệnh nhân phù hợp với bệnh, giai đoạn bệnh
và mức độ bệnh của bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm .
5. Tư vấn được chế độ ăn uống, vận động, nghỉ ngơi và điều trị cho bệnh nhân truyền
nhiễm.
6. Hướng dẫn được bệnh nhân, người nhà bệnh nhân tự chăm sóc, theo dõi khi mắc
bệnh truyền nhiễm và cộng đồng biết cách phòng bệnh truyền nhiễm phù hợp. 7. Nhận thức
được vai trò của người điều dưỡng trong công tác chăm sóc bệnh nhân truyền nhiễm.
8. Rèn luyện được thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận để phát huy tốt vai trò của
người điều dưỡng trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
N$I DUNG HC PHẦN
STT Tên bài Trang
1 Đại cương về bệnh truyền nhiễm 3
2 Chăm sóc bệnh nhân viêm gan virus 12
1
3 Chăm sóc bệnh nhân thương hàn 20

4 Chăm sóc bệnh nhân tả 28
5 Chăm sóc bệnh nhân lỵ trực khuẩn 34
6 Chăm sóc bệnh nhân lỵ a míp 39
7 Chăm sóc bệnh nhân Tay - Chân - Miệng 43
8 Chăm sóc bệnh nhân viêm màng não mủ do não mô cầu 49
9 Chăm sóc bệnh nhân quai bị 55
10 Chăm sóc bệnh nhân bạch hầu 60
11 Chăm sóc bệnh nhân ho gà 65
12 Chăm sóc bệnh nhân sởi 69
13 Chăm sóc bệnh nhân cúm 74
14 Chăm sóc bệnh nhân cúm typ A 77
15 Chăm sóc bệnh nhân thủy đậu 88
16 Chăm sóc bệnh nhân uốn ván 91
17 Chăm sóc bệnh nhân dại 100
18 Chăm sóc bệnh nhân dengue xuất huyết 105
19 Chăm sóc bệnh nhân sốt rét 115
20 Chăm sóc bệnh nhân viêm não nhật bản 124
21 Chăm sóc bệnh nhân Nhiễm HIV/AIDS 130
22 Chăm sóc bệnh nhân dịch hạch 137
23 Chăm sóc bệnh nhân lao phæi 143
Tæng sè 149
ĐNH GI
- Hình thức thi: Trắc nghiệm
- Thang điểm: 10
- Cách tính điểm:
+ Điểm thường xuyên: 01 bài kiểm tra – hệ số 1
+ Điểm KT định kỳ: 01 bài kiểm tra bằng hình thức tự luận – Hệ số 2 +
Thi kết thúc học phần: thi trắc nghiệm trọng số 70%

2

Bài 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
MỤC TIÊU
1. Trình bày được vị trí, tầm quan trọng và lịch sử nghiên cứu môn học truyền nhiễm.
2. Kể được các khái niệm, tính chất, đường lây của bệnh truyền nhiễm. 3. Trình bày được ảnh
hưởng của các yếu tố ngoại cảnh và phân loại được bệnh truyền nhiễm.
4. Trình bày được tính chất chung của các bệnh do virus.
5. Kể được diễn biến dịch tễ, chẩn đoán và các nguyên tắc điều trị bệnh truyền nhiễm.
N$I DUNG
1. Lịch sử nghiên cứu môn học
1.1. Vị trí, tầm quan trọng
Trước kia, bệnh truyền nhiễm được xếp chung vào các bệnh nội khoa. Từ nửa đầu thế
kỷ 19, nó được tách ra thành một chuyên khoa độc lập.
Bệnh truyền nhiễm đa số là những bệnh thường gặp ở các nước trên thế giới. Tuỳ từng
vùng điạ lý, khí hậu, tuỳ trình độ dân trí và điều kiện sống của mỗi vùng mà tỷ lệ mắc bệnh
và cơ cấu các bệnh khác nhau (vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, vùng có kinh tế xã hội nghèo
nàn lạc hậu thì tỷ lệ mắc bệnh cao và có nhiều bệnh truyền nhiễm hơn).
Bệnh truyền nhiễm đều có khả năng lây từ người bệnh sang người lành, nhiều bệnh phát
triển thành dịch (thậm chí là đại dịch). Do vậy số lượng bệnh nhân truyền nhiễm rất đông và
số lượng tử vong cũng lớn.
Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học nói chung và y học nói riêng, nhiều bệnh
truyền nhiễm được đẩy lùi, có những bệnh vĩnh viễn bị xoá bỏ (như bệnh đậu mùa...). Tuy vậy
một số bệnh còn là mối đe doạ cho nhân loại như: bệnh sốt rét, viêm gan vi rút, nhiễm HIV...
Việt Nam là nước nhiệt đới, điều kiện sống còn thấp, nhiều tập quán sinh hoạt lạc hậu. Vì
vậy bệnh truyền nhiễm chiếm tỷ lệ cao, nhiều vụ dịch xảy ra quanh nâm (như sốt rét, Dengue
xuất huyết)
1.2. Sơ lược lịch sử nghiên cứu
Từ cổ xưa, thời Hypocrate bệnh truyền nhiễm đã được người ta biết với tên gọi là
“bệnh dịch” để nói lên tính chất nặng và phát triển rộng của bệnh. Thời đó cho rằng bệnh có
liên quan đến những “khí độc”. Vào thế kỷ 16 bắt đầu ra đời khái niệm “lây” thay cho quan
niệm “khí độc”. Học thuyết về sự lây bệnh từ người bệnh sang người lành được
D.S.Samoilovitra đề xuất vào 1 chuyên nghành riêng biệt. Tiếp sau là sự phát triển kính hiển
vi đã tìm ra những vi khuẩn (mầm bệnh) mà các bác học đi đầu là Pastereur, R.Koch... Từ khi
kính hiển vi điện tử ra đời, có thể phóng đại gấp hàng chục, trăm nghìn lần đã giúp cho việc
tìm ra virus.
2. Các khái niệm
2.1. Định nghĩa
3
Bệnh truyền nhiễm do một vi sinh vật (vi khuẩn, Ricketsia, virus) hoặc ký sinh trùng
gây nên, có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người xung quanh một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp (qua nước, thức ăn, vầt dụng, côn trùng).
Nhiễm khuẩn không nhất thiết là có bệnh, tuy vậy những nguời lành mang mầm
bệnh vẫn sẵn sàng lây truyền bệnh cho người khác khi gặp điều kiện thuận lợi. 2.2. Hiện
tượng nhiễm khuẩn
Hiện tượng nhiễm khuẩn bắt đầu khi vi sinh vật sâm nhập vào cơ thể vật chủ. Trong

