
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HỒNG ĐỨC
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: CHĂM SÓC SỨC KHỎE
NỘI KHOA
NGÀNH: Y SĨ ĐA KHOA
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023
(Lưu hành nội bộ)

2
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu
3
Phần 1. NỘI KHOA
7
Bài 1.
Triệu chứng học bộ máy tuần hoàn
7
Bài 2.
Chăm sóc người bệnh suy tim
13
Bài 3.
Chăm sóc người bệnh tăng huyết áp
21
Bài 4.
Chăm sóc người bệnh đau thắt ngực
29
Bài 5.
Chăm sóc người bệnh viêm phổi
39
Bài 6.
Chăm sóc người bệnh hen phế quản
47
Bài 7.
Chăm sóc người bệnh loét dạ dày – tá tràng
59
Bài 8.
Chăm sóc người bệnh apsxe gan
69
Bài 9.
Chăm sóc người bệnh xơ gan
77
Bài 10.
Chăm sóc người bệnh nhiễm giun, sán
87
Bài 11.
Chăm sóc bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết
niệu
93
Bài 12.
Chăm sóc người bệnh viêm cầu thận mãn
99
Bài 13.
Chăm sóc bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
107
Bài 14.
Chăm sóc người bệnh thiếu máu
117
Bài 15.
Phòng chống bệnh bướu cổ
125
Bài 16.
Chăm sóc người bệnh basedow
131
Bài 17.
Chăm sóc người bệnh đái tháo đường
139
Bài 18.
Chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
149
Bài 19.
Chăm sóc người bệnh tâm phế mạn
163
Bài 20.
Chăm sóc người bệnh xuất huyết đường tiêu hóa
175
Phần II. BỆNH TÂM THẦN
187
Bài 1.
Đại cương về tâm thần học
187
Bài 2.
Phụ giúp thầy thuốc khám và làm liệu pháp
chữa bệnh tâm thần
203
Bài 3.
Theo dõi - chăm sóc cấp cứu người bệnh tâm
thần
211
Bài 4.
Vệ sinh và phòng bệnh tâm thần
217
Bài 5.
Chăm sóc người bệnh tâm thần phân liệt
221
Bài 6.
Chăm sóc bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng
229
Phần III. ĐIỀU DƯỠNG TRUYỀN NHIỄM
233
Bài 1.
Dịch tả và chăm sóc
233

3
Bài 2.
Lỵ trực khuẩn và chăm sóc
243
Bài 3.
Chăm sóc người bệnh lỵ Amip
253
Bài 4.
Chăm sóc bệnh nhân viêm não Nhật Bản B
257
Bài 5.
Chăm sóc bệnh nhân viêm não màng mủ
263
Bài 6.
Viêm gan virus và chăm sóc
269
Bài 7.
Chăm sóc người bệnh thủy đậu
279
Bài 8.
Chăm sóc bệnh nhân quai bị
285
Bài 9.
Chăm sóc bệnh nhân sởi
293
Bài 10.
Nhiễm HIV/AIDS và chăm sóc người bệnh AIDS
301
Bài 11.
Chăm sóc bệnh nhân dại
315
Bài 12.
Bệnh cúm và chăm sóc người bệnh cúm
323
Bài 13.
Sốt xuất huyết dengue và chăm sóc
333
Tài liệu tham khảo
343

4
PHẦN I. NỘI KHOA
BÀI 1
TRIỆU CHỨNG HỌC
BỘ MÁY TUẦN HOÀN
MỤC TIÊU
1. Mô tả được các triệu chứng cơ năng của bộ máy tuần hoàn.
2. Thăm khám được một số triệu chứng thực thể của bộ máy tuần hoàn.
3. Xác định được vị trí các ổ van tim trên thành ngực.
1. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG (triệu chứng chủ quan, triệu chứng chức năng)
Đó là những triệu chứng do chính bản thân người bệnh cảm nhận được, tự viết và
tự kể lại.
1.1. Khó thở
- Đây là triệu chứng cơ năng quan trọng trong các bệnh tim mạch. Khó thở là dấu
hiệu thường gặp, bao giờ cũng có và có sớm, là triệu chứng chủ yếu trong các giai đoạn
của suy tim. Khó thở có nhiều mức độ và hình thái khác nhau.
- Có 3 hình thái khó thở:
+ Khó thở khi gắng sức: Người bệnh không cảm thấy khó chịu, chỉ khi gắng sức
mới thấy khó thở.
+ Khó thở thường xuyên: Người bệnh luôn cảm thấy khó thở, khi nằm càng khó thở
hơn, người bệnh phải ngồi dậy để dễ thở hơn. Ở tư thế nghỉ ngơi người bệnh cũng khó
thở, khi vận động khó thở càng tăng hơn.
+ Khó thở xuất hiện từng cơn:
Cơn hen tim: Người bệnh như ngẹt thở, thở nhanh và nông, tim đập nhanh. Khám
người bệnh không có dấu hiệu hen phế quản mà có dấu hiệu suy tim trái.
Phù phổi cấp: Khó thở dữ dội, đột ngột, đau tức ngực, người bệnh phải ngồi dậy
để thở và khạc ra rất nhiều bọt màu hồng. Khám người bệnh thấy có dấu hiệu suy tim trái.
1.2. Đánh trống ngực
Trống ngực là cảm giác tim đập mạnh. Người bệnh cảm thấy tim đập rộn ràng, lúc
đều lúc không do thay đổi nhịp tim nhanh, chậm, ngoại tâm thu……. Làm cho người
bệnh nghẹt thở và sợ hãi, lo lắng. Cảm giác đánh trống ngực hết khi nhịp tim trở lại bình
thường. Đánh trống ngực gặp trong các bệnh tim (hẹp hở van tim, bệnh cơ tim, tăng huyết
áp, cường giáp…).
1.3. Đau vùng trước tim

5
Có khi đau âm ỉ, có khi đau nhói ở vùng mỏm tim, có khi sờ vào cũng thấy đau. Đau
có khi chỉ khu trú ở vùng ngực trái, có khi lan lên vai xuống cánh tay, cẳng tay và các
ngón tay. Đau vùng trước tim khi gặp trong cơn đau thắt ngực do co thắt động mạch vành,
nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim….
1.4. Ho và khạc ra máu
Do ứ máu ở phổi nên khi người bệnh gắng sức phổi bị xung huyết làm cho ho ra
máu. Đặc điểm là lượng máu ho ra ít một và khi người bệnh nghỉ ngơi thì bớt đi. Ho ra
máu gặp trong hẹp van 2 lá, phù phổi cấp....
1.5. Phù
Phù tim là một dấu hiệu xuất hiện chậm biểu hiện khả năng bù của tim đã giảm và
đã có ứ máu ngoại biên.
Phù tim thường bắt đầu ở vùng thấp trước (phù hai mắt cá chân, mu bàn chân). Lúc
đầu phù tim thường về buổi chiều rõ hơn, nằm nghỉ ngơi thì giảm hoặc hết phù nhưng
dấu hiệu suy tim vẫn còn (gan to, tĩnh mạch cổ nổi).
Trong suy tim nặng thì phù toàn thân hoặc kèm ứ đọng dịch trong các khoang màng
bụng, màng phổi....
1.6. Dấu hiệu xanh tím
Phản ánh tình trạng thiếu oxy. Màu sắc da và niêm mạc người bệnh có thể xanh tím
lúc đầu ở môi, móng tay, móng chân sau khi làm việc nặng, về sau dấu hiệu xanh tím có
thể xuất hiện ở toàn thân. Một số bệnh tim bẩm sinh cũng gây dấu hiệu xanh tím như bệnh
Fallot 4....
1.7. Ngất
Là tình trạng mất tri giác và cảm giác trong thời gian ngắn, đồng thời giảm rõ rệt hoạt
động tuần hoàn và hô hấp trong thời gian đó. Ngất thường xảy ra đột ngột, trước đó người
bệnh cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, toát mồ hôi rồi ngã xuống, không còn biết gì nữa.
Khám thấy người bệnh mặt tái nhợt, chân tay bất động, thở yếu hoặc ngừng thở,
tiếng tim nhẹ hoặc ngừng đập, mạch sờ không thấy. Nếu không cứu chữa kịp thời có thể
tử vong.
1.8. Các triệu chứng khác
1.8.1. Mệt
Mệt không phải là một triệu chứng đặc hiệu của bệnh tim mạch. Do giảm cung lượng
tim làm giảm sút trương lực cơ gây mệt.
1.8.2. Đái ít
Do ứ trệ tuần hoàn, xảy ra ở người bệnh suy tim.
1.8.3. Tê ngón

