intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Đánh giá tác động môi trường - ĐH Quảng Bình

Chia sẻ: Ermintrudetran Ermintrudetran | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:48

31
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Giáo trình Đánh giá tác động môi trường gồm các nội dung chính như: chỉ thị, chỉ số môi trường và lập kế hoạc; Quy trình đánh giá tác động môi trường; Các phương pháp đánh giá đánh giá tác động môi trường đánh giá, Dự báo tác động, quản lý và giám sát môi trường;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Đánh giá tác động môi trường - ĐH Quảng Bình

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ ----------   ---------- GIÁO TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (Gi{o trình lưu h|nh nội bộ) Người biên soạn: Th.S Hoàng Anh Vũ Quảng Bình, năm 2015
  2. MỤC LỤC BÀI MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1 1. Môi trƣờng và đánh giá tác động môi trƣờng ................................................................ 1 2. Mục đích của ĐTM........................................................................................................... 3 3. Vai trò của ĐTM............................................................................................................... 4 4. Lợi ích của ĐTM .............................................................................................................. 5 5. Yêu cầu của ĐTM............................................................................................................. 6 6. Yêu cầu kiến thức ............................................................................................................. 7 CHƢƠNG 1: CHỈ THỊ, CHỈ SỐ MÔI TRƢỜNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH .........................9 1.1. Bổ túc kiến thức ............................................................................................................. 9 1.2. Các định nghĩa và khái niệm về môi trƣờng ................................................................ 11 1.3. Lập kế hoạch cho ÐTM ............................................................................................... 16 1.3.1. Nguyên tắc chung .................................................................................................. 16 1.3.2. Những ÐTM riêng................................................................................................. 16 1.3.3. Chuẩn bị các bƣớc ÐTM ................................................................................... 17 1.4. Nội dung chính trong việc thực hiện ÐTM ................................................................. 17 CHƢƠNG 2: QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG ......................... 20 2.1. Lƣợc duyệt dự án ......................................................................................................... 22 2.2. Quá trình đánh giá tác động môi trƣờng...................................................................... 22 2.2.1. Chuẩn bị cho ĐTM................................................................................................ 22 2.2.2. Khảo sát hiện trạng môi trƣờng tại khu vực dự án................................................ 23 2.2.3. Viết nội dung báo cáo ĐTM.................................................................................. 25 2.2.4. Thẩm định báo cáo ĐTM ...................................................................................... 26 2.2.5. Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo và trình nộp lại cơ quan thẩm định .......................... 26 2.2.6. Đánh giá sau thẩm định ......................................................................................... 27 CHƢƠNG 3: CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG ......................................................................................................................... 28 3.1. Phƣơng pháp chồng ghép bản đồ ................................................................................ 28 3.2. Phƣơng pháp lập bảng liệt kê (Check list): ................................................................. 28 3.3. Phƣơng pháp ma trận (Matrix) .................................................................................... 29
  3. 3.4. Phƣơng pháp mạng lƣới (Networks) ........................................................................... 29 3.5. Phƣơng pháp đánh giá nhanh (rapid Assessment)....................................................... 29 3.6. Phƣơng pháp mô hình hóa (Modeling)........................................................................ 29 3.7. Phƣơng pháp sử dụng chỉ thị và chỉ số môi trƣờng ..................................................... 30 3.8. Phƣơng pháp viễn thám và GIS ................................................................................... 31 3.9. Phƣơng pháp so sánh ................................................................................................... 31 3.10. Phƣơng pháp chuyên gia ........................................................................................... 31 3.11. Phƣơng pháp tham vấn cộng đồng ............................................................................ 31 3.12. Hệ thống định lƣợng tác động ................................................................................... 31 CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƢỜNG ......................................................................................................................... 38 4.1. Đánh giá, dự báo tác động môi trƣờng ........................................................................ 38 4.1.1. Nguồn gây tác động .............................................................................................. 38 4.1.2. Đối tƣợng, quy mô tác động.................................................................................. 39 4.1.3. Đánh giá tác động.................................................................................................. 39 4.1.4. Xác định mức độ tác động .................................................................................... 39 4.2. Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng ............................................................ 40 4.2.1. Chƣơng trình quản lý môi trƣờng ......................................................................... 40 4.2.2. Chƣơng trình giám sát môi trƣờng ........................................................................ 41 4.3. Tham vấn cộng đồng ................................................................................................... 43 4.3.1. Đối tƣợng tham vấn............................................................................................... 43 4.3.2. Hình thức tham vấn ............................................................................................... 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 45
  4. BÀI MỞ ĐẦU 1. Môi trường và đánh giá tác động môi trường a. Môi trường Môi trường là tổng hợp c{c điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng đến một vật thể hoặc một sự kiện n|o đó. Có thể hiểu một c{ch kh{c theo định nghĩa của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ: ”Môi trường bao gồm tất cả mọi yếu tố và ảnh hưởng của chúng đến một hệ sinh quyển”. Theo luật Bảo vệ môi trường của nước CHXHCN Việt Nam (2014) thì “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.” (Ðiều 3 Luật BVMT-2014). Môi trường theo cách hiểu tương đối có thể là rất rộng (như vũ trụ, tr{i đất, không khí...) v| cũng có thể là hẹp (môi trường nước bề mặt, môi trường sông, môi trường sống trong căn hộ...) Các yếu tố tạo ra môi trường được gọi là thành phần môi trường. Trong khái niệm về môi trường ngoài yếu tố tự nhiên, phải luôn luôn coi trọng các yếu tố văn ho{, xã hội, kinh tế... bởi vì chúng là thành phần hết sức quan trọng tạo ra môi trường sống. Trong một môi trường có thể bao gồm một hay nhiều hệ thống sinh vật tồn tại, phát triển v| tương t{c lẫn nhau. Vì vậy, một hệ sinh thái là một hệ thống các quần thể sinh vật, sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, quan hệ tương t{c với nhau và với môi trường đó. Ða dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen về giống, loài sinh vật (động vật, thực vật, vi sinh vật...) và hệ sinh thái trong tự nhiên. Sự đa dạng của sinh học nhiều khi được xem xét một cách rất tổng quát về các hệ sinh thái trong một môi trường nghiên cứu. Ða dạng sinh học nhiều khi cũng được xem xét hết sức chi tiết, tỷ mỉ trong một hệ sinh thái - đó l| qu{ trình xem xét, đ{nh gi{ đến các loài, giống và kể cả đ{nh gi{ đặc điểm về di truyền của chúng (Gen). Môi trường có thành phần hết sức quan trọng, đó l| con người và các hoạt động của con người kể cả tự nhiên v| văn ho{ - xã hội. Con người, trong quá trình tồn tại và phát triển dù bằng ngẫu nhiên hay cố tình cũng luôn luôn t{c động vào môi trường. Ngược lại, môi trường cũng luôn t{c động đến con người. Quá trình phát triển luôn luôn kèm theo sử dụng (đất, gỗ, nước, không khí, nhiên liệu hoá thạch, tài nguyên các loại ) đồng thời cũng thải v|o môi trường các chất phế thải 1
  5. (chất thải rắn, lỏng, khí từ sinh hoạt , từ công nghiệp, từ nông nghiệp, giao thông, y tế...). Những chất thải đó dần dần làm ô nhiễm môi trường. Chính vì vậy, người ta đã cho rằng: phát triển l| đồng hành với ô nhiễm. Sự phân huỷ chất bẩn trong môi trường tự nhiên là một quy luật hàng vạn năm. Qu{ trình ph}n hủy chất bẩn như vậy nhờ t{c động rất tích cực của đất, vi sinh vật, nước, bức xạ mặt trời, động và thực vật các loài... Vì vậy, qu{ trình đó được gọi là quá trình “tự làm sạch”. Các quá trình “tự làm sạch” tuân theo một quy luật riêng của chúng và ứng với một “tốc độ làm sạch” x{c định. Như vậy, con người muốn tồn tại và phát triển được trong môi trường của mình thì nhất thiết phải xác lập tốt mối tương quan giữa phát triển với tự làm sạch của môi trường. Ðể l|m được nhiệm vụ trên, cần hiểu được ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất đến các yếu tố cấu th|nh môi trường. Ngược lại cũng cần hiểu được các phản ứng của môi trường đến các thành phần môi trường. b. Đánh giá tác động môi trường Đ{nh gi{ t{c động môi trường (ĐTM) – tiếng Anh là Environmental Impact Assessment (EIA) là một khái niệm mới ra đời trong mấy chục năm gần đ}y, lần đầu tiên ở Mỹ v|o năm 1969 do sự đòi hỏi của d}n chúng đối với chính phủ trước tình trạng giảm sút chất lượng môi trường sống của con người, hậu quả của việc tăng nhanh các hoạt động phát triển khi nước Mỹ đang bước vào kỷ nguyên công nghiệp hóa. Sang những năm 70 của thế kỷ, ÐTM đã được sử dụng ở nhiều quốc gia như: Anh, Ðức, Canada, Nhật, Singapo, Philippin và Trung Quốc.. Có nhiều định nghĩa kh{c nhau về ĐTM. Mỗi định nghĩa tuy có nhận mạnh những khía cạnh kh{c nhau nhưng đều nêu lên những điểm chung của ĐTM l| đ{nh gi{, dự b{o c{c t{c động môi trường v| đề xuất các biện pháp giảm thiểu các t{c động tiêu cực của dự án. Theo GS. Lê Thạc Cán, 1994, thì: “ĐTM của một hoạt động phát triển kinh tế xã hội là xác định, phân tích, dự báo những tác động lợi và hại trước mắt và lâu dài của việc thực hiện hoạt động đó đối với tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng tránh, khắc phục hoặc giảm nhẹ các tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường.” Ở Việt Nam , những vấn đề môi trường bức xúc bắt đầu xuất hiện khá rõ từ năm 1990. Vì vậy, khái niệm đ{nh gi{ t{c động môi trường (ÐTM-EIA) không còn là khái niệm riêng trong đội ngũ c{c nh| khoa học nữa. Khái niệm ÐTM đã chuyển 2
  6. v|o đội ngũ c{c nh| quản lý và khoa học - kỹ thuật rộng hơn đồng thời đã được đưa v|o Luật BVMT. Theo Luật BVMT 2014 (Ðiều 3) đã định nghĩa: “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.” Trong Luật BVMT (2014) Nh| nước quy định một số điều chặt chẽ từ điều 18 đến điều 28: Điều 18. Đối tượng phải thực hiện đ{nh gi{ t{c động môi trường. Điều 19. Thực hiện đ{nh gi{ t{c động môi trường. Điều 20. Lập lại b{o c{o đ{nh gi{ t{c động môi trường. Điều 21. Tham vấn trong quá trình thực hiện đ{nh gi{ t{c động môi trường. Điều 22. Nội dung chính của b{o c{o đ{nh gi{ t{c động môi trường. Điều 23. Thẩm quyền thẩm định b{o c{o đ{nh gi{ t{c động môi trường. Điều 24. Thẩm định b{o c{o đ{nh gi{ t{c động môi trường. Điều 25. Phê duyệt b{o c{o đ{nh gi{ t{c động môi trường. Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự {n sau khi b{o c{o đ{nh gi{ t{c động môi trường được phê duyệt. Điều 27. Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành. Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt b{o c{o đ{nh gi{ t{c động môi trường. Như vậy, thực hiện một ÐTM cho dự {n đã trở thành yếu tố rất quan trọng trong khoa học môi trường, hơn thế nữa trở thành yếu tố bắt buộc trong công tác quản lý Nh| nước về BVMT. 2. Mục đích của ĐTM Thực hiện ĐTM đối với các hoạt động/dự án phát triển kinh tế xã hội nhằm các mục đích sau: (1) Nhằm đảm bảo cho dự án nếu được thực hiện giảm một cách tối đa c{c t{c động xấu và bền vững môi trường: ĐTM nhằm x{c định v| đ{nh gi{ những ảnh hưởng tiềm năng của dự {n đến môi trường tự nhiên, xã hội và sức khỏe của con người. Điều đó giúp cho mọi sự đề xuất, mọi hoạt động trong các dự {n v| chương trình phát triển dự kiến, ngo|i đảm bảo tốt về mặt kinh tế, kỹ thuật còn phải không có những t{c động xấu có ảnh hưởng đ{ng kể xảy ra làm suy giảm chất lượng môi trường. 3
  7. (2) Cung cấp những thông tin trợ giúp cho việc ra quyết định về thực hiện dự án mang tính hợp lý với môi trường: ĐTM được sủ dụng để ph}n tích, đ{nh gi{ v| dự báo các ảnh hưởng môi trường đ{ng kể của các hoạt động phát triển kinh tế xã hội dự kiến sẽ tiến hành. Vì thế, ĐTM sẽ cung cấp những thông tin cần thiết trợ giúp cho các cấp lãnh đạo khi xem xét để đưa ra c{c quyết định có nên tiến hành dự án hay không, và nếu thực hiện thì phải tiến h|nh như thế n|o để hạn chế đến mức thấp nhất c{c t{c động xấu của dự {n đến môi trường mà cộng đồng d}n cư những người bị ảnh hưởng có thể chấp nhận được. Nó giúp cho việc xét duyệt dự {n được nhanh chóng, thuận lợi v| đúng hướng. 3. Vai trò của ĐTM (1) ĐTM là công cụ bảo vệ môi trường và PTBV Ng|y nay, ĐTM đã trở thành một lĩnh vực của khoa học môi trường và một phần không thể thiếu khi xây dựng, xét duyệt và thẩm định các dự án phát triển. Hầu hết c{c nước trên thế giới đều rất coi trọng ĐTM v| có quy định trong luật pháp quốc gia về việc thực hiện DDTM. Có thể nói ĐTM đã trở thành công cụ rất quan trọng để thực hiện PTBV như: qua bắt buộc các dự án/hoạt động phát triển phải lập b{o c{o ĐTM v| trình cơ quan quản lý môi trường Nh| nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt b{o c{o, Nh| nước sẽ x{c định được những dự án nào có nhiều t{c động tiêu cực được coi l| đ{ng kể đến môi trường. Trên cơ sở đó ra quyết định loại bỏ không cho thực hiện đối với các dự án có nhiều t{c động tiêu cực rất khó giảm thiểu. Đối với các dự {n được phép thực hiện thì thông qua thực hiện ĐTM sẽ đảm bảo cho dự án khi thực hiện sẽ giảm một cách tối đa c{c t{c động xấu và bền vững về mặt môi trường. Điều đó cho thấy ĐTM l| công cụ quan trọng để bảo vệ môi trường và PTBV. (2) ĐTM là công cụ để quy hoạch và quản lý các hoạt động phát triển KTXH Ngoài vai trò là công cụ quan trọng để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, việc thực hiện ĐTM còn là công cụ để quy hoạch và quản lý các hoạt động phát triển như l|: Về quy hoạch phát triển Giữa môi trường và phát triển luôn có mối quan hệ rất chặt chẽ và giữa chúng cũng tồn tại một mâu thuẫn, đó l| ph{t triển càng nhanh thì càng nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và càng có xu thế làm suy giảm chất lượng môi trường sống. Việc tăng trưởng kinh tế nếu không tính tới yêu cầu bảo vệ môi trường cũng như việc sử dụng hợp lý t|i nguyên thiên nhiên thì đến một thời điểm n|o đó chất lượng môi trường sẽ bị suy giảm nghiêm trọng và sẽ cản trở sự phát triển, t{c động xấu tới kinh tế xã hội. 4
  8. ĐTM l| một quá trình phân tích một cách hệ thống, nó cho phép đ{nh gi{ v| dự b{o c{c t{c động tiêu cực của một dự án hoặc một hoạt động phát triển đến môi trường, đồng thời đưa ra c{c biện pháp giảm nhẹ t{c động tiêu cực, đưa ra chương trình giám sát, quản lý môi trường. Vì thế, ĐTM l| công cụ để xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội theo định hướng PTBV. Về quản lý các hoạt động phát triển Ngo|i x{c đinh, dự b{o c{c t{c động tiềm tàng của dự {n, b{o c{o ĐTM còn đưa ra chương trình/kế hoạch gi{m s{t môi trường để thực hiện trong quá trình vận hành dự án nhằm quan trắc số liệu các thông số môi trường và theo dõi giám sát các t{c động môi trường thực của dự án xảy ra như thế n|o để khi cần thiết có các biện pháp quản lý, điều chỉnh. Chính vì vậy, hoạt động phát triển được quản lý chặt chẽ ngay từ khi đề xuất và trong suốt cả quá trình thực hiện dự án. 4. Lợi ích của ĐTM ĐTM mang lại lợi ích không chỉ cho Chủ dự án, là công cụ hữu hiệu quản lý môi trường của cơ quan quản lý mà còn cho cả cộng đồng quan tâm hoặc chịu tác động bởi dự án. Những lợi ích cơ bản của ĐTM gồm: Lợi ích về kinh tế L| căn cứ để Chủ dự án lựa chọn phương {n đầu tư bao gồm vị trí, quy mô, công nghệ, nguyên vật liệu, sản phẩm của dự án một cách phù hợp, đạt hiệu quả kinh tế và khả thi nhất, đồng thời tiết kiệm tiền của và thời gian cho Chủ dự án; ĐTM sẽ giúp cho việc tiết kiệm vốn và các chi phí vận hành của dự án. Chi phí cho dự án sẽ tăng lên nếu ngay từ đầu không quan t}m đến vấn đề môi trường để rồi sau đó phải có những thay đổi để sửa lại khi công trình đã được xây dựng xong nhưng chưa hợp lý v| đảm bảo về mặt môi trường. Nếu không ĐTM, chi phí của dự {n cũng có thể tăng thêm do phải thực hiện những biện pháp tốn kém để khắc phục các thiệt hại về mặt môi trường khi chúng đã xảy ra trong thực tế vì chưa có biện ph{p ngăn chặn. Lợi ích về mặt xã hội Cung cấp thông tin chuẩn xác, tin cậy về những vấn đề môi trường của dự {n cho cơ quan thẩm quyền trong việc xem xét ra quyết định đầu tư dự án một cách minh bạch và có tính bền vững cao; ĐTM sẽ xem đầy đủ c{c t{c động của dự án tới môi trường xã hội nên sẽ giảm đến mức thấp nhất t{c động xấu của dự án tới xã hội. Kết quả đ{nh gi{ sẽ được lấy ý kiến và công bố rộng rãi cho cộng đồng d}n cư, những người hưởng lợi cũng như chịu ảnh hưởng bất lợi từ việc thực hiện dự án. Vì thế, việc thực hiện 5
  9. ĐTM sẽ đ{p ứng được tối đa yêu cầu của xã hội và dễ nhận được sự chấp nhận và ủng hộ rộng rãi của công chúng, tránh được những xung đột với cộng đồng d}n cư trong quá trình thực hiện dự án. Lợi ích về môi trường ĐTM l| công cụ cho việc xem xét thấu đ{o c{c vấn đề môi trường ngang bằng với các yếu tố về kinh tế, xã hội trong quá trình xây dựng, thiết kế dự án nhằm đảm bảo phát triển bền vững; Chủ động phòng tránh và giảm thiểu một cách hiệu quả nhất c{c t{c động xấu của dự {n lên môi trường. ĐTM sẽ giúp cho các dự án tuân thủ tốt các tiêu chuẩn môi trường quốc gia, không gây phá vỡ và làm tổn hại tới môi trường. Mặt kh{c nó đẩy nhanh quá trình xét duyệt dự án, làm giảm thời gian v| chi phí để dự {n được chấp nhận. 5. Yêu cầu của ĐTM a. Phải thực sự là một công cụ giúp cho việc thực hiện quyết định của cơ quan quản lý. Thực chất của ÐTM là cung cấp thêm tư liệu đã được cân nhắc, phân tích để cơ quan có tr{ch nhiệm ra quyết định có điều kiện lựa chọn phương {n h|nh động phát triển một cách hợp lý, chính x{c hơn. b. Phải đề xuất được phương {n phòng tr{nh, giảm bớt c{c t{c động tiêu cực, tăng cường các mặt có lợi mà vẫn đạt được đầy đủ các mục tiêu và yêu cầu của phát triển. Có thể nói rằng, không có hoạt động phát triển nào có thể đ{p ứng những lợi ích và yêu cầu cấp b{ch trước mắt của con người mà không làm tổn hại ít nhiều đến TNMT. ÐTM phải l|m rõ điều đó, không phải để ngăn cản sự phát triển kinh tế - xã hội m| để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các hoạt động đó. Vì vậy ÐTM có trách nhiệm nghiên cứu, góp phần đề xuất biện pháp bảo vệ, thậm chí cải thiện được tình hình TNMT. Khi phương {n đã đề xuất không thể chấp nhận được vì gây tổn hại quá lớn về TNMT thì phải đề xuất phương hướng thay thế phương {n. c. Phải là công cụ có hiệu lực để khắc phục những hiệu quả tiêu cực của các hoạt động đã được hoàn thành hoặc đang tiến hành. Trong thực tế, nhất là tại các nước đang ph{t triển nhiều hoạt động phát triển đã được tiến hành hoặc đã được ho|n th|nh, nhưng lúc đề xuất chưa hề có ÐTM. Do đó, hình th|nh những tập thể khoa học có đủ kiến thức, kinh nghiệm v| phương ph{p luận cần thiết, phù hợp với nội dung và yêu cầu của ÐTM trong từng trường hợp cụ thể là hết sức quan trọng. d. Báo cáo ÐTM phải rõ ràng, dễ hiểu. Khoa học môi trường rất phức tạp, nội dung khoa học được xem xét trong ÐTM rất phong phú. Tuy nhiên người sử dụng kết quả cuối cùng của ÐTM có khi không phải là nhà khoa học, m| l| người quản lý. Vì vậy báo cáo ÐTM phải rõ ràng, dễ hiểu, dùng ngôn ngữ, thuật ngữ phổ thông. 6
  10. Cách diễn đạt và trình bày phải cụ thể, thiết thực, có sức thuyết phục, giúp cho người quyết định nhìn thấy vấn đề một cách rõ ràng, khách quan, từ đó quyết định đúng đắn, kịp thời. e. Báo cáo ÐTM phải chặt chẽ về pháp lý, báo cáo ÐTM không những l| cơ sở khoa học, m| còn l| cơ sở pháp lý giúp cho việc quyết định những vấn đề quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong cả nước, hoặc một vùng, một địa phương. f. Hợp lý trong chi tiêu cho ÐTM. ÐTM là việc làm tốn kém, đòi hỏi nhiều thời gian. Kinh nghiệm ở c{c nước đã ph{t triển cho thấy việc hoàn thành một báo cáo ÐTM ở cấp quốc gia đòi hỏi thời gian từ 10 đến 16 tháng, chi phí từ hàng chục nghìn đến hàng triệu đô la. 6. Yêu cầu kiến thức a. Kiến thức khoa học cần thiết trong ĐTM Xét theo bộ môn khoa học thì ĐTM cần sử dụng những loại kiến thức sau: - Các kiến thức thuộc về hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, bao gồm: kiến thức khoa học và kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp , công nghiệp, y tế, giáo dục, hoạt động văn hóa, nghệ thuật; về quản lý văn hóa xã hội; về xây dựng công trình, hình th|nh cơ sở hạ tầng, thực hiện các dịch vụ giao thông vận tải, thông tin. Nói một cách tổng quát là tất cả những kiến thức khoa học và kỹ thuật cần thiết cho đời sống, sản xuất và các mặt hoạt động khác của xã hội lo|i người. - Các kiến thức khoa học và kỹ thuật về t|i nguyên v| môi trường, bao gồm các kiến thức về dạng tài nguyên tái tạo được và không tái tạo được, các hệ sinh thái, quan hệ giữa các hệ sinh th{i, sinh th{i nh}n văn v| sinh th{i xã hội, các loại hình ô nhiễm và biện pháp bảo vệ. - Các kiến thức về phương ph{p luận ĐTM. Không thể có một môn khoa học có thể trình bày hết tất cả các kiến thức cần thiết cho mọi công t{c ĐTM. Việc ĐTM cần phải do một tập thể cán bộ khoa học liên ngành thực hiện. Mỗi người tham gia tập thể đều phải có những kiến thức chuyên sâu hoặc thuộc về lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, hoặc thuộc về từng dạng tài nguyên, từng loại hình ô nhiễm, đồng thời nắm được phương ph{p luận ĐTM. Việc tập hợp những tập thể các bộ liên ng|nh như nói trên l| điều kiện khó khăn, nhất là trong điều kiện c{c nước đang ph{t triển. Phổ biến kiến thức cần thiết cho một ĐTM cụ thể thường rất lớn, nhưng số lượng chuyên gia thực tế có thể thu hút vào tập thể ĐTM luôn luôn hạn chế. Vì vậy, c{c cơ quan có tr{ch nhiệm về ĐTM thường biên soạn những “sổ tay” hoặc những “hướng dẫn” ĐTM tóm tắt một cách có hệ thống 7
  11. những kiến thức cơ bản cần tham khảo lúc không có các chuyên gia thuộc lĩnh vực liên quan. b. Phần yêu cầu quan trọng nhất mà sinh viên phải làm được đó là: • Hiểu rõ chỉ thị, chỉ tiêu môi trường để thấy ảnh hưởng của “hành động” dự {n l|m thay đổi, làm ảnh hưởng đến nó. • Biết xây dựng một đề cương gọn cho ÐTM. • Biết cách thực hiện điều tra, lấy mẫu và thu thập dữ liệu để tổng hợp các kết quả đó th|nh một sản phẩm l|m cơ sở dũ liệu cho c{c bước tiếp sau. • Biết làm một “lược duyệt” và một ÐTM sơ bộ theo phương ph{p liệt kê và phương ph{p ma trận đơn giản. • Biết xây dựng một b{o c{o ÐTM trên cơ sở luật định. 8
  12. CHƯƠNG 1: CHỈ THỊ, CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH 1.1. Bổ túc kiến thức a. Bốn thành phần môi trường tự nhiên: khí quyển, thuỷ quyển, thạch quyển và sinh quyển. b. Phân loại môi trường: môi trường đất, môi trường biển, môi trường rừng, môi trường nông thôn, môi trường công nghiệp, môi trường giao thông, môi trường y tế, môi trường văn ho{ - xã hội, môi trường nh}n văn... c. Khí quyển • Là lớp khí dày 500km trên bề mặt tr{i đất • Tổng khối lượng khí quyển là 6.106 tỷ tấn • Thành phần: N = 78%; O2 = 21%; CO2 = 0,035% • Hơi nước 4,4-5,0% ngoài ra là: khí khác, kim loại vết • Bụi màu sáng, bụi m|u đen (Si, Fe, Zn, Ca, C) • Tổng lượng C dự trữ trong khí quyển = 2.1012 tấn. • Từ hoạt động bề mặt đất sinh ra: NO, SO2, COx, CH4, CFC v.v... • Tầng đối lưu (0-10km). ÐÐiểm: CO2 = 325 ppm (Khí quyển nguyên: 315ppm). Hơi H2O = 40.000 ppm Không khí luôn xáo trộn, tỷ lệ CO2/hơi nước H2O cho cân bằng nhiệt (bức xạ hồng ngoại đi qua, bức xạ nhiệt giảm bớt) → “Hiệu ứng nhà kính do khí CO2, hơi H2O tăng” • Tầng bình lưu (10-50km), quan trọng ở khoảng 25km d. Thạch quyển (hẹp hơn gọi là địa quyển) • Ðường kính gần 13.000km (bán kinh = 6370km) • Diện tích bề mặt tr{i đất: 510 triệu km2 • Khối lượng riêng 5520Kg/m3 (5525tấn/km3) • Tuổi tr{i đất 4,6.109 năm (500 triệu năm → 500 năm tới, biến mất → 500 năm tiếp sau, một chu kỳ mới sẽ xuất hiện). • Khối lượng gấp 10 lần khí quyển (= 6.107 tỷ tấn) • Bề mặt biển + đại dương = 360 triệu km2 9
  13. • Bề mặt lục địa = 150 triệu km2 (148 triệu) • Trữ lượng cacbon: C (than đ{) = 2.1013 tấn. • Trữ lượng (đ{ vôi) = 1016 tấn. • Dạng quan trọng của quang hợp là C6H12O6 → C6H11O5-OH (Hydradcarbon) e. Thuỷ quyển • Ðại dương chứa nước mặn và chiếm 97,4% nước toàn cầu • Băng tuyết ở 2 cực tr{i đất chiếm 1,98% nước toàn cầu • Nước ngầm (ngọt) chiếm 0,60% nước toàn cầu • Nước mặt (ngọt) sông, hồ 0,02% nước toàn cầu • Nước trên tr{i đất tiếp nhận 1/3 năng lượng mặt trời để thực hiện chu trình nước. • Tổng lượng nước toàn cầu là 1,4.1018 tấn. • Cân bằng nước: 70% nước mất do ph{t t{n v| c}y hút 30% đi v|o dòng chảy l|: 8% tưới cho nông nghiệp; 2% ăn uống; 4% cho công nghiệp; 12% làm nguội động cơ; 4% kh{c. f. Sinh quyển C, H, O, N • Bao gồm sinh vật (thực vật, Động vật, vi sinh vật) trên cạn, dưới nước, trong không khí. • Thực vật sản xuất khoảng 400 tỷ tấn hữu cơ/năm • Ðể sản xuất một lượng hữu cơ (quy về 1 tấn C) thực vật cần 5.104m3CO2 • Một người trưởng thành thở 12-20m3 không khí/ngày (tuỳ theo vận động). Do đó 7 tỷ người 1 năm thải ra 2,1.109 tấn CO2 (tương đương lượng CO2 sinh ra khi đốt 800 triệu tấn than đ{). • Tổng diện tích rừng (thực vật chính) là 3840 triệu ha (che phủ 29% bề mặt lục địa). Sinh khối là 300-450 tấn/ha. Trong đó l{ xanh có 20% Hydradcarbon; gỗ chứa 40%; trong sợi 80-90%. • Một c}y trưởng thành (5 tuổi) hút khoảng 6kg CO2/năm. 10
  14. • Lúa nước (nguồn chủ yếu) sinh ra 20-80kg CH4/ha/năm (tuỳ phân bón sử dụng). • Vi sinh vật trong 1km2 đất ăn hết 30 tấn hữu cơ b{n ph}n huỷ/năm • Lượng CH4 do chăn nuôi to|n thế giới sinh ra khoảng 60-100 triệu tấn/năm. • Nước trong sinh quyển (cơ thể động, thực vật) chiếm 0,002% tổng lượng nước toàn cầu, tức là khoảng 3.107 triệu tấn (hay 3000 tỷ tấn) • Rừng nhiệt đới phủ 7% diện tích bề mặt đất nhưng lại cung cấp 60% loài về đa dạng sinh học. • Nước mưa rơi xuống bị hấp thụ bởi lá và rễ cây 75% tổng lượng, 25% còn lại l| nước tràn bề mặt đất (!) • Lượng SO2 trong khí quyển nguyên thuỷ là nhỏ hơn 11 triệu tấn. Nhưng toàn thế giới do đốt nhiên liệu xả ra 200 triệu tấn. • H|ng năm to|n thế giới xả vào khí quyển 600-700 tấn bụi hạt (ɸ10) chủ yếu do đốt nhiên liệu hoá thạch (chưa kể hạt bụi cơ học do vận động giao thông và các vận động khác gây ra) 1.2. Các định nghĩa và khái niệm về môi trường a. Môi trường - Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có t{c động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. (Luật BVMT, 2014). - Môi trường là tổng thể những điều kiện bên ngo|i t{c động đến cuộc sống, sự phát triển và sự tồn tại của một sinh thể. (Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ -EPA- Enviromental Protection Agency). b. Trạng thái (State): Trạng thái hoặc tình trạng môi trường của một khu vực hoặc quốc gia chính là trạng thái chủ yếu của môi trường trên hai phương diện: tình trạng vật lý - sinh học và tình trạng kinh tế - xã hội. Môi trường luôn có một trạng th{i n|o đó v| không ho|n to|n ổn định dưới t{c động của tự nhiên và hoạt động sản xuất. Các hoạt động của tự nhiên v| con người tạo ra áp lực (Pressure) làm thay đổi trạng thái môi trường. Xã hội (và cả yếu tố tự nhên) phải đ{p ứng (Response) với hiện trạng mới bằng sự phát triển, sự vận động tiếp theo. c. ÁP lực (Pressure): của tự nhiên v| con người lên trạng th{i môi trường chính là các vận động, hoạt động sản xuất phát triển, vì vậy nó l|m thay đổi trạng th{i cũ. 11
  15. d. Ðáp ứng (Response): Ðáp ứng với áp lực đó chính l| những thay đổi trong môi trường (như hiệu ứng nhà kính - do khí thải CO2 tăng; tỷ lệ người chết tăng khi phát sinh dịch bệnh, nhiễm độc môi trường) v| đ{p ứng chủ động của con người (như: xử lý thải, bảo vệ đa dạng sinh học, sử dụng nước v| năng lượng tiết kiệm, thay đổi thể chế và luật, đ{p ứng cá thể trong cộng đồng...) Như vậy khái niệm đ{p ứng phải hiểu rộng, đầy đủ theo cả hai mặt là bản thân tự nhiên đ{p ứng lại áp lực (dẫn đến tốt v| chưa tốt) và sự đ{p ứng có tri thức của con người để phù hợp hoặc giảm thiểu các áp lực của môi trường. Trạng thái - áp lực - đ{p ứng là gắn liền, là một khung liên kết (Environment Framework) mà tổ chức hợp tác về kinh tế và phát triển đã đề xuất năm 1993 (Ogranization for Economic Cooperation and Development). Hình 1.1. Khung liên kết Trạng thái – Áp lực – Đáp ứng e. Thành phần môi trường: Là các phần vật lý, hóa học, sinh học của môi trường khí quyển, thủy quyển (trên biển và lục địa) của môi trường thạch quyển và sinh quyển (như khí hậu, thành phần vật lý, thành phần hoá học, địa chất, sinh hoá học và mọi tiềm năng về tài nguyên) tạo ra môi trường đó. Bộ phận rất quan trọng trong thành phần môi trường l| đa dạng sinh học. f. Chỉ tiêu môi trường (Environment factors) 12
  16. Chỉ tiêu môi trường hoặc chỉ thị môi trường (Factors, Indicators) là những đại lượng biểu hiện c{c đặc trưng của môi trường đó tại một trạng th{i x{c định. Ví dụ: Suy giảm tầng ôzon, axit ho{ đất, nguồn nước, phú dưỡng, chất thải, tài nguyên rừng, tài nguyên nông nghiệp, đa dạng sinh học, ô nhiễm chất độc, tài nguyên cá, chất lượng môi trường đô thị, sự thay đổi khí hậu... Cần hiểu rằng: Các chỉ thị môi trường là hết sức phức tạp - nó không phải chỉ là một tham số riêng biệt mà là một tập hợp của nhiều tham số (Parameters) trong đó. Mặt khác theo nhiều quan điểm, theo nhiều điều kiện môi trường khác nhau và mức độ đ{nh gi{ cần đến đ}u m| c{c t{c giả, các tổ chức đã đưa ra c{c chỉ thị đó. Với môi trường đất - chỉ thị phổ cập nhất cho đất đai (Land) được sử dụng nhiều, phần lớn các công trình sử dụng chỉ thị đất đai l|: • Tài nguyên gỗ v| đồng cỏ (theo NCFEA (1995) - (National Center for Economic Alternatives). • Tài nguyên gỗ, đất nông nghiệp, chất lượng môi trường đô thị và chất thải (theo Nordic Council of Ministers - 1997). • Trường hợp thứ 3, xuất phát từ quan điểm sử dụng bền vững đất đai, người ta đưa ra c{c chỉ thị gồm: Năng suất cây trồng, cân bằng dinh dưỡng, sự tồn tại của lớp phủ đất, chất lượng đất (Soil) và quỹ đất (Land), chất lượng và trữ lượng nước, khả năng sinh lợi của hệ thống trang trại, sự tham gia của người dân và xã hội trong bảo vệ môi trường (Dumanski. 1994 và DSE - ZEL (1996) - Sustanable Land use in Rural Areas: Tool for Analysis and Evaluation). Trong c{c trường hợp nghiên cứu cụ thể, hẹp hơn người ta sử dụng một số thông số khoa học làm nhiệm vụ của thông số môi trường đồng thời các thông số n|y (parameters) cũng được xem như c{c chỉ thị môi trường (Indicators) ví dụ: lượng đất xói mòn, ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm kim loại nặng trong đất trồng, vi sinh vật gây bệnh... g. Thông số môi trường (Parameters) Là những đại lượng vật lý, hóa học, sinh học cụ thể đặc trưng cho môi trường nói chung v| môi trường đất nói riêng có khả năng phản ánh tính chất của môi trường ở trạng thái nghiên cứu (kể cả đất v| đất đai). Ví dụ: pH, độ dẫn điện (EC), độ mặn, tỷ trọng, % hữu cơ (OM), ph}n bố kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Zn...), h|m lượng dinh dưỡng N, P, K..., độ dày lớp phủ tàn dư hữu cơ, khả năng trữ nước, % cấp hạt, độ chặt, đ{ mẹ, nền kết cấu công trình, loại và hạng đất. 13
  17. • Các thông số môi trường có thể là riêng biệt, có thể được sử dụng các thông số KHKT của nhiều ngành khoa học khác. • Các thông số môi trường là các tham số của chỉ thị môi trường (Indicators) hoặc chỉ tiêu môi trường (Factors). Nhiều trường hợp bản thân một thông số môi trường được dùng như một chỉ thị MT. h. Tiêu chuẩn MT (Standards) Các tiêu chuẩn MT của một quốc gia được xây dựng phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển của nó. Tiêu chuẩn MT chính là sự chuẩn hóa các thông số MT tại một giá trị (hoặc một khoảng giá trị) n|o đó. *Ghi chú: Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ban hành năm 2007 thì hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam được chia thành 2 cấp: - Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN): do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. - Tiêu chuẩn cơ sở (hay tiêu chuẩn công ty): do công ty tự ban hành và công bố. Các tiêu chuẩn ngành (TCN), ví dụ như TCXD do Bộ XD ban hành trước đây bắt buộc phải chuyển đổi sang TCVN hoặc Quy chuẩn quốc gia Việt Nam (QCVN). Trong đó TCVN là khuyến khích áp dụng và QCVN là bắt buộc áp dụng. Tùy theo chức năng quản lý, các bộ ngành ban hành QCVN. QCVN là văn bản quy phạm pháp luật. k. Giá trị nền (Alternative Value) Giá trị nền (của môi trường) với một đại lượng n|o đó (ví dụ Cd) là giá trị nguyên thuỷ của nó trong MT đang xem xét. Giá trị nền của Cd là giá trị nguyên thủy của Cd trong đất. Tuy nhiên, giá trị n|y không x{c định được khi MT đất còn "nguyên thuỷ". Vì vậy, thường người ta tiến hành khảo sát hàng loạt mẫu và lấy giá trị được x{c định là nền khi giá trị đó l| giá trị (hoặc khoảng giá trị) có xác xuất tần suất xuất hiện đạt 95% số mẫu phân tích (hoặc phép đo). l. Chỉ số môi trường (Indices, Indexes) Chỉ số môi trường là giá trị được tính toán trong một điều kiện môi trường nào đó (khí, nước, đất) theo một số thông số môi trường có ở môi trường đó. Gi{ trị các thông số môi trường n|y thu được nhờ c{c phép đo liên tiếp trong một khoảng thời gian dài hoặc một số phép đo đủ lớn. 14
  18. Chỉ số môi trường được nhiều tác giả hoặc tổ chức đưa ra trong c{c điều kiện khác nhau phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, quản lý.  Chỉ số chất lượng không khí (AQI)  Chỉ số chất lượng nước (WQI)  Các chỉ số về đất (Soil): phương trình mất đất phổ dụng (Universal Soil Loss Equation - Wishmier 1976). A=R*K*L*S*C*P Chỉ số về xói mòn đất có thể sử dụng mô hình xói mòn dựa vào GIS mà Pilesjo giới thiệu 1992. Như vậy, chỉ số môi trường có thể được nhìn nhận như một chỉ tiêu môi trường đã được định lượng hóa thông qua khảo s{t, đo đạc thực nghiệm để đến một giá trị n|o đó phù hợp với điều kiện môi trường tại khu vực khảo sát. m. Phương pháp và công cụ nghiên cứu. Ðây là vấn đề cần thống nhất trong qui định chung để có thể đạt cùng độ đúng và sai số đủ cho phép với các phép đo, phép tính to{n. L|m được điều này mới có khả năng so s{nh đối chiếu các số liệu môi trường. o. Ðảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) (Quality Assurance/Quality Control). QA là hệ thống khả thi các hoạt động quản lý và kỹ thuật liên quan đến nhân sự, phương tiện, phương ph{p trong c{c trạm, c{c cơ sở làm công tác quan trắc và ph}n tích môi trường đất nhằm đảm bảo cho tất cả các công việc đạt được kết quả đảm bảo chất lượng mong muốn. QC là các thủ tục, biện ph{p, văn bản, chương trình đ{nh gi{ được tiến hành song song với hoạt động cụ thể của công việc quan trắc, ph}n tích môi trường đất từ mục tiêu, thiết kế, mạng lưới, công tác hiện trường, phòng TN đến báo cáo, xử lý thông tin, xây dựng và chia sẻ nguồn cơ sở dữ liệu. p. Quy hoạch môi trường (QHMT) (Environmental Planning) Có thể dùng định nghĩa của Alan Gilpin (1996): QHMT là sự x{c định các mục tiêu mong muốn đối với môi trường tự nhiên bao gồm mục tiêu kinh tế - xã hội và tạo lập được c{c chương trình, qui trình quản lý để đạt được mục tiêu đó. Cũng trong năm 1996 Toner cho rằng: QHMT là việc ứng dụng các kiến thức về khoa học tự nhiên và sức khỏe trong các quyết định về sử dụng đất. q. Quy hoạch sử dụng đất (QHSDÐ) (Land use planning) 15
  19. QHSD đất là việc x{c định, phân bổ hợp lý quỹ đất cho các mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng (xây dựng, giao thông, thủy lợi, KHKT, văn hóa, gi{o dục, y tế, thể dục thể thao, quốc phòng, an ninh...), đất ở đô thị, nông thôn... theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. w. Sử dụng đất (Land use) Sử dụng đất (SDÐ) là quá trình thực hiện các hoạt động kinh tế, xã hội, sản xuất an ninh, quốc phòng... theo một QHSD đất hoặc tự phát diễn ra trên một khu vực hoặc vùng lãnh thổ có t{c động đến đất đai (Land) v| cả t{c động đến đất (Soil) cũng như c{c hợp phần của chúng (nước mặt, nước ngầm, thực vật...) 1.3. Lập kế hoạch cho ÐTM 1.3.1. Nguyên tắc chung Nguyên tắc chung được giới thiệu sau đ}y (UNEP, FAO) Hình 1.2. Khung liên kết để lập kế hoạch cho ĐTM 1.3.2. Những ÐTM riêng - Lựa chọn, đánh giá sơ bộ • Lựa chọn đặc điểm riêng 16
  20. • X{c định đúng thông tin của dự án tiếp theo cần x{c định đúng công nghệ. • Sơ bộ x{c định tác dộng tiềm tàng sẽ xảy ra. - Ðánh giá tác động, đề xuất • Ð{nh gi{ c{c t{c động sẽ xuất hiện (5 năm, 10 năm, 20 năm sau) • Ðề xuất phương hướng giảm nhẹ c{c t{c động (Bằng việc thay đổi công nghệ, thay đổi phương ph{p, thay đổi trình tự của dự án) - Ðưa ra quyết định • Lựa chọn các hoạt động của dự án. • Dự kiến hoạt động thay thế và chọn lựa đúng - Xây dựng dữ liệu, cung cấp tư liệu để chứng minh • Các dữ liệu chứng minh c{c t{c động • Các dữ liệu đề xuất, đặt phương hướng • Monitoring môi trường và tổng kết • Lựa chọn các hoạt động của dự án. • Dự kiến hoạt động thay thế và chọn lựa đúng - Xây dựng dữ liệu, cung cấp tư liệu để chứng minh • Các dữ liệu chứng minh c{c t{c động • Các dữ liệu đề xuất, đặt phương hướng • Monitoring môi trường và tổng kết 1.3.3. Chuẩn bị các bước ÐTM Lược duyệt (xây dựng: phương ph{p, bước đi) Đánh giá chi tiết (chọn phương ph{p, yếu tố cần đi s}u, đ{nh gi{ định tính, định lượng) Báo cáo (đ{nh gi{, dự b{o t{c động, đề xuất khắc phục giảm nhẹ) Monitoring 1.4. Nội dung chính trong việc thực hiện ÐTM a. Lược duyệt Ð}y l| bước đầu nhằm x{c định sự cần thiết hoặc không cần thiết phải thực hiện một ÐTM. Cơ sở để thực hiện lược duyệt là: • Danh mục các dự án phải lập ĐTM. 17
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2