intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 3 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:86

8
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 3 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp) gồm các vấn đề lý luận, phương pháp hạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán thuộc kế toán nợ phải thu, thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Phần 1 của giáo trình có nội dung trình bày về: kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 3 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trung cấp): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 3 NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT, ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô Ninh Bình, năm 2019 0
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1
  3. LỜI GIỚI THIỆU Kế toán tài chính doanh nghiệp là môn học chuyên ngành quan trọng của sinh viên khối ngành kế toán nói riêng và là môn học rất cần thiết cho sinh viên khối ngành kinh tế nói chung. Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản, kỹ năng thực hành các phần hành kế toán và tổng hợp lên báo cáo tài chính doanh nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu về giáo trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu của sinh viên, tổ bộ môn kế toán thuộc khoa kinh tế - trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt xô đã tổ chức biên soạn bộ giáo trình kế toán doanh nghiệp trong đó có giáo trình kế toán doanh nghiệp 3. Nội dung của giáo trình căn cứ vào Luật Kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán và các chế độ, chính sách kế toán của Việt Nam đã ban hành trong thời gian qua, đồng thời tham khảo nhiều giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp của các trường Đại học trong cả nước để tổng hợp và biên soạn. Giáo trình gồm các vấn đề lý luận, phương pháp hạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán thuộc kế toán nợ phải thu, thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Cụ thể, nội dung giáo trình bao gồm: Bài 1. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Bài 2. Kế toán các khoản phải thu Giáo trình trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến thức cơ bản, kỹ năng thực hành chứng từ, sổ sách kế toán. Nội dung giáo trình gắn liền với thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp. Giáo trình do Thạc sỹ kinh tế Nguyễn Thị Hoài, giáo viên khoa Kinh tế làm chủ biên. Trong quá trình biên soạn tác giả đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc, đồng nghiệp để giáo trình được hoàn thiện hơn. Ngày 26 tháng 4 năm 2019 Tham gia biên soạn Chủ biên: ThS. Nguyễn Thị Hoài 2
  4. MỤC LỤC Trang TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .................................................................................. 1 LỜI GIỚI THIỆU .................................................................................................. 2 MỤC LỤC ......................................................................................................... 3 BÀI 1: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ ................................................. 7 VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH........................................................ 7 1. Kế toán thành phẩm ....................................................................................... 7 1.1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán thành phẩm......................................... 7 1.2. Tính giá thành phẩm ................................................................................ 8 1.3. Kế toán chi tiết thành phẩm ..................................................................... 9 1.4. Kế toán tổng hợp thành phẩm ................................................................ 14 2. Kế toán tiêu thụ ............................................................................................ 18 2.1. Khái niệm và nhiệm vụ kế toán tiêu thụ ................................................ 18 2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng ................................................ 19 2.3. Chứng từ, sổ sách kế toán ...................................................................... 19 2.4. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 20 2.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ................... 20 3. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính ....................................... 28 3.1. Khái niệm, nội dung hoạt động tài chính ............................................... 28 3.2. Chứng từ, sổ sách kế toán ...................................................................... 28 3.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 28 3.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ....................... 29 4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ......................... 32 4.1. Khái niệm, nguyên tắc hạch toán ........................................................... 32 4.2. Chứng từ, sổ sách kế toán ...................................................................... 33 4.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 34 4.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ....................... 35 5. Kế toán chi phí khác và thu nhập khác ........................................................ 40 5.1. Khái niệm, nguyên tắc hạch toán ........................................................... 40 5.2. Chứng từ, sổ sách kế toán ...................................................................... 41 3
  5. 5.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 41 5.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ....................... 42 6. Kế toán chi phí thuế TNDN ......................................................................... 44 6.1. Khái niệm, nguyên tắc hạch toán ........................................................... 44 6.2. Chứng từ, sổ sách kế toán ...................................................................... 44 6.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 45 6.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ....................... 46 7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ........................................................... 47 7.1. Khái niệm, nguyên tắc hạch toán ........................................................... 47 7.2. Chứng từ, sổ sách kế toán ...................................................................... 48 7.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 48 7.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ....................... 48 BÀI TẬP THỰC HÀNH ..................................................................................... 51 BÀI 2: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU ................................................... 86 1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ................................................................. 86 1.1. Khái niệm ............................................................................................... 86 1.2. Nguyên tắc kế toán................................................................................. 86 2. Kế toán phải thu của khách hàng ................................................................. 87 2.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ........................................................... 87 2.2. Chứng từ, sổ sách kế toán ...................................................................... 87 2.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 88 2.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ....................... 89 3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ .............................................................. 90 3.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ........................................................... 90 3.2. Chứng từ, sổ sách kế toán ...................................................................... 91 3.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 92 3.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ....................... 92 4. Kế toán phải thu nội bộ ................................................................................ 94 4.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ........................................................... 94 4.2. Chứng từ, sổ sách kế toán ...................................................................... 95 4.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 95 4
  6. 4.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ....................... 96 5. Kế toán các khoản phải thu khác ................................................................. 99 5.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ........................................................... 99 5.2. Chứng từ, sổ sách kế toán .................................................................... 100 5.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 100 5.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ..................... 101 6. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi ............................................................ 102 6.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ......................................................... 102 6.2. Chứng từ, sổ sách kế toán .................................................................... 104 6.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 104 6.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ..................... 104 7. Kế toán tạm ứng ......................................................................................... 105 7.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ......................................................... 105 7.2. Chứng từ, sổ sách kế toán .................................................................... 106 7.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 106 7.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ..................... 106 8. Kế toán các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược.............................................. 107 8.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ......................................................... 107 8.2. Chứng từ, sổ sách kế toán .................................................................... 107 8.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 108 8.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ..................... 108 9. Kế toán chi phí trả trước ............................................................................ 109 9.1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán ......................................................... 109 9.2. Chứng từ, sổ sách kế toán .................................................................... 110 9.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 110 9.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ..................... 110 BÀI TẬP THỰC HÀNH ................................................................................... 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 128 5
  7. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 3 Mã mô đun: MĐ25 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun kế toán doanh nghiệp 3 được học sau các mô đun kế toán doanh nghiệp 1; mô đun kế toán doanh nghiệp 2 là cơ sở để học mô đun kế toán doanh nghiệp doanh nghiệp 4 và thực tập tốt nghiệp. - Tính chất: Mô đun kế toán doanh nghiệp 3 là môn chuyên ngành bắt buộc. Mô đun là một trong các mô đun chuyên ngành chính của nghề kế toán doanh nghiệp. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về kế toán nợ phải thu, thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày được khái niệm, nguyên tắc hạch toán, phương pháp kế toán nợ phải thu, thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; + Trình bày được chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán nợ phải thu, thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. - Về kỹ năng: + Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế về kế toán nợ phải thu, thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; + Lập được chứng từ kế toán các khoản nợ phải thu, thành phẩm, tiêu thụ và xác định KQKD; + Ghi được sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và sổ tổng hợp kế toán các khoản phải thu, thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo các hình thức ghi sổ; - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Trung thực, cẩn thận, tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành. Nội dung của mô đun: - Bài 1. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh - Bài 2. Kế toán các khoản phải thu 6
  8. BÀI 1: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Mã bài: MĐ25.01 Giới thiệu Đối với doanh nghiệp sản xuất, để đạt được mục tiêu kinh tế thì điều quan trọng nhất là sản xuất và tiêu thụ thành phẩm. Kế toán là công cụ theo dõi và quản lý quá trình trên. Vì vậy kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình sản xuất và tiêu thụ thành phẩm. Với việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, doanh nghiệp sẽ hạn chế được sự thất thoát thành phẩm trong quá trình tiêu thụ, kịp thời phát hiện ra những thành phẩm chậm luân chuyển, đề xuất biện phạm thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn. Thông qua công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm, kịp thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu khắc phục tồn tại của đơn vị,… Bài học sẽ cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, những kỹ năng về định khoản, lập chứng từ, ghi sổ sách kế toán liên quan tới nghiệp vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Mục tiêu: Sau khi học xong bài học người học có khả năng: - Trình bày được phương pháp kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định KQKD; - Phân biệt được các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp; - Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế về kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định KQKD; - Xác định được chứng từ kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định KQKD; - Lập được chứng từ kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định KQKD; - Ghi được sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và sổ tổng hợp kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định KQKD theo các hình thức ghi sổ; - Trung thực, cẩn thận, tuân thủ chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành. Nội dung chính: 1. Kế toán thành phẩm 1.1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán thành phẩm 1.1.1. Khái niệm thành phẩm Thành phẩm (TP) là sản phẩm kết thúc giai đọan cuối cùng của SX, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn để nhập kho hoặc tiêu thụ. 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm - Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình nhập - xuẩt - tồn kho và tiêu thụ thành phẩm; 7
  9. - Xác định giá vốn hàng bán liên quan đến doanh thu (DT) thực hiện, chi phí bán hàng (CPBH), chi phí quản lý DN (CPQLDN), thuế tiêu thụ (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt). 1.2. Tính giá thành phẩm * Giá nhập: - Trị giá thành phẩm nhập kho được xác định theo giá thành sản xuất. - Thành phẩm thuê ngoài gia công nhập kho được đánh giá theo giá thành thực tế gia công, bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí thuê ngoài gia công và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến thành phẩm thuê gia công(chi phí vận chuyển, bốc dỡ…). - Thành phẩm nhập kho do nhận liên doanh thì giá thực tế nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thống nhất. * Giá xuất: Trị giá thành phẩm xuất kho được thực hiện như đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. (Căn cứ vào PP xuất kho của hàng tồn kho) - Phương pháp giá đơn vị bình quân: Giá đơn vị Giá thực tế TP tồn đầu kỳ bình quân cả kỳ và nhập trong kỳ = Số lượng TP tồn đầu kỳ dự trữ và nhập trong kỳ Giá gốc TP tồn kho đầu kỳ Gía Đơn vị BQ (hoặc cuối kỳ trước) cuối kỳ trước = Số lượng thực tế TP tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) Giá gốc TP tồn kho Giá đơn vị sau mỗi lần nhập bình quân sau mỗi = Số lượng thực tế TP tồn kho lần nhập sau mỗi lần nhập Sau mỗi lần xuất nhập - Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này giả thiết rằng số TP nào nhập trước thì được xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập. Phương pháp này đảm bảo tính giá thực tế TP xuất dùng kịp thời chính xác. Công việc không bị dồn vào cuối tháng, tuy nhiên đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết chặt chẽ theo dõi tỷ mỉ số lượng, đơn giá từng lần nhập. - Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này, TP được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất (trừ trường hợp điều chỉnh). Phương pháp này đảm bảo tính kịp thời, chính xác nhưng đòi hỏi DN quản lý chặt chẽ từng lô hàng. 8
  10. 1.3. Kế toán chi tiết thành phẩm 1.3.1. Chứng từ kế toán - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Phiếu xuất kho kiêm phiếu vận chuyển nội bộ - Hoá đơn GTGT - Hoá đơn bán hàng - Phiếu xuất kho gửi bán đại lý - Hoá đơn cước phí vận chuyển - Ngoài các chứng từ tống nhất theo qui định của Nhà nước, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của DN có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn khác. 1.3.2. Sổ kế toán chi tiết - Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm Doanh nghiệp đang áp dụng mà có các loại sổ kế toán chi tiết khác nhau như: + Sổ thẻ (kho) + Sổ (thẻ) kế toán chi tiết Thành phẩm + Sổ đối chiếu luân chuyển. + Sổ số dư,… - Kế toán chi tiết thành phẩm được thực hiện ở kho thành phẩm và ở phòng kế toán, được liên hệ mật thiết với nhau. Bởi vậy, doanh nghiệp phải lựa chọn những phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu và trình độ của đội ngũ kế toán trong doanh nghiệp. Tuỳ theo đặc điểm riêng của mình mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau: ghi thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư (Tương tự kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ). a. Phương pháp ghi thẻ song song - Nguyên tắc: ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng còn ở phòng kế toán mở thẻ (sổ) chi tiết theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị nhằm phản ánh tình hình hiện có và biến động của thành phẩm - Tại kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chi ghi theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận chứng từ nhập, xuất thành phẩm thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số thực nhập, thực xuất trên chứng từ vào thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi phòng kế toán hoặc kế toán xuống kho nhận các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng loại thành phẩm. - Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm căn cứ để ghi chép trên sổ chi tiết thành phẩm là các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho cung cấp, sau khi đã được kiểm tra hoàn chỉnh, đầy đủ. Sổ chi tiết thành phẩm cũng giống như thẻ kho nhưng có thêm cột theo dõi giá trị thành phẩm. - Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp còn phải tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ chi tiết thành phẩm và các bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm theo từng loại thành phẩm. 9
  11. Sơ đồ kế toán TP theo phương pháp thẻ song song. Phiếu nhập kho Bảng tổng hợp nhập Thẻ hoặc xuất tồn TP sổ chi tiết Thành Thẻ kho phẩm Kế toán tổng hợp Thành phẩm Phiếu xuất kho - Nhận xét: + Ưu điểm: Phương pháp này có ưu điểm là ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu. + Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng. Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành về cuối tháng, do đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. - Phạm vi áp dụng: phương pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp có nhiểu chủng loại sản phẩm, khối lượng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập, xuất ít và không thường xuyên. b. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Nguyên tắc: Ở kho phải mở thẻ kho để theo dõi, ghi chép về mặt số lượng còn ở phòng kế toán mở thẻ (sổ) chi tiết theo dõi cả về số lượng và giá trị. - Tại kho: theo phương thức này thì việc ghi chép của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho như phương pháp thẻ song song. - Tại phòng kế toán: Theo phương pháp này kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn của từng loại thành phẩm theo từng kho và dùng cho cả năm. Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi mỗi tháng một lần vào thời điểm cuối thang. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất theo từng loại sản phẩm trên cơ sở các chứng từ nhập xuất do thủ kho định kỳ gửi lên. Sổ đối chiếu cũng được theo dõi trên cả chỉ tiêu số lượng và giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiểu sổ luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp. - Sơ đồ kế toán kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 10
  12. - Nhận xét: + Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng. + Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp (phòng kế toán vẫn theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật lẫn chỉ tiêu giá trị). Việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong công tác quản lý. - Phạm vi áp dụng: phương pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp khối lượng nghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không có điều kiện theo dõi kế toán tình hình nhập xuất trong ngày. c. Phương pháp sổ số dư - Nguyên tắc: Ở kho phải theo dõi về mặt số lượng cho từng loại thành phẩm. Còn ở phòng kế toán theo dõi về chỉ tiêu giá trị - Tại kho: thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm về mặt số lượng. Cuối tháng ghi số tồn kho đã tính được trên thẻ kho (về số lượng) và sổ số dư – cột số lượng. - Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho, dùng ghi cả năm để ghi số thành phẩm vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị. Trước hết căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất để ghi chép tình hình nhập xuất hàng ngày hoặc định kỳ. Từ bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập các bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng này lập các bảng nhập – xuất - tồn kho theo từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị. Hàng tháng sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra làm căn cứ vào số tồn kho về số lượng mà thủ kho đã ghi ở sổ số dư và đơn giá để tính ra số tồn kho của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền để ghi vào sổ số dư. Việc kiểm tra đối chiếu được tiến hành vào cuối tháng. Căn cứ vào cột số tiền tồn kho cuối tháng trên sổ số dư để đối chiếu với cột số tiền tồn kho trên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và số liệu của kế toán tổng hợp. Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư 11
  13. - Nhận xét: + Ưu điểm: Giảm bớt số lượng ghi sổ kế toán, công việc tiến hành đều trong tháng. + Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi chép theo giá trị nên qua số liệu kế toán không biết được số hiện có, tình hình tăng giảm thành phẩm mà phải xem số liệu trên thẻ kho. Ngoài ra, việc kiểm tra phát hiện sai sót sẽ khó khăn. - Phạm vi áp dụng: phương pháp này thích hợp với doanh ngiệp có nhiều loại thành phẩm sự biến động xảy ra thường xuyên, đồng thời nhân viên kế toán và cán bộ quản lý phải có trình độ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu ghi vào sổ phản ánh chính xác, trung thực, khách quan. * Mẫu sổ kế toán chi tiết: (1) Thẻ (Sổ) kho Đơn vị:…………………… Mẫu số S12-DN Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) Thẻ Kho (Sổ Kho) Người lập thẻ:.................... Tờ số:................................. - Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: ..................................................................... - Đơn vị tính: ..................................................................................................... - Mã số:............................................................................................................... 12
  14. Số Số hiệu Ngày Ký xác Ngày, Diễn Số lượng TT chứng từ nhập, nhận của tháng giải Nhập Xuất xuất Nhập Xuất Tồn kế toán A B C D E F 1 2 3 G Cộng x x cuối kỳ - Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: ... (2) Sổ kế toán chi tiết thành phẩm SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Năm:…… Tài khoản:………….Tên kho:……….. Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): Đơn vị tính: ……… Chứng từ Nhập Xuất Tồn TK Đơn Ghi Diễn giải Số Thành Số Thành Số Thành ĐƯ giá chú SH NT lượng tiền lượng tiền lượng tiền 3=1 x C D 1 A B 2 2 4 5=1x4 6 7=1x6 8 Số dư đầu kỳ: Cộng tháng: x x 13
  15. 1.4. Kế toán tổng hợp thành phẩm 1.4.1. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) a. Tài khoản sử dụng Tài khoản 155 – “Thành phẩm” Bên Nợ: - Trị giá của thành phẩm nhập kho; - Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê; Bên Có: - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho; - Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê; Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ. Tài khoản 155 - Thành phẩm, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1551 - Thành phẩm nhập kho; - Tài khoản 1557 - Thành phẩm bất động sản b. Phương pháp hạch toán (1). Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. (2). Xuất kho thành phẩm để bán cho khách hàng, kế toán phản ánh giá vốn của thành phẩm xuất bán, ghi:(Đối với thành phẩm không phải là bất động sản) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. (3). Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, xuất kho cho các cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi, ghi: Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (gửi bán đại lý) Có TK 155 - Thành phẩm. (4). Khi người mua trả lại số thành phẩm đã bán: Trường hợp thành phẩm đã bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5213) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có các TK 111, 112, 131,... (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại). Đồng thời phản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán nhập lại kho, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. (5). Kế toán sản phẩm tiêu dùng nội bộ: Nợ các TK 641, 642, 241, 211 Có TK 155 - Thành phẩm. (6). Xuất kho thành phẩm chuyển cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp: 14
  16. - Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế toán ghi nhận giá vốn thành phẩm xuất bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. - Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm luân chuyển giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp là khoản phải thu nội bộ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ Có TK 155 - Thành phẩm Có TK 333-Thuế và các khoản phải nộp NN(chi tiết từng loại thuế). (7). Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm) Có TK 155 - Thành phẩm Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm). (8). Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm khi kiểm kê đều phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán: - Nếu thừa, thiếu thành phẩm do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ kế toán phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán; - Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử lý: + Nếu thừa, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm (theo giá trị hợp lý) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381). Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. Có các tài khoản liên quan. + Nếu thiếu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý) Có TK 155 - Thành phẩm. - Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi: Nợ các TK 111, 112,.... (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của cá nhân) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của cá nhân) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường) Có TK 138 - Phải thu khác (1381). (9). Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm sản xuất ra để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương mại), khi xuất sản phẩm cho mục đích khuyến mại, quảng cáo: 15
  17. - Trường hợp xuất sản phẩm để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa...., kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo), ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 155 - Thành phẩm (chi phí sản xuất sản phẩm). - Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm....thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). + Khi xuất hàng khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất) Có TK 155 - Thành phẩm. + Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại ghi: Nợ các TK 111, 112, 131… Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). - Nếu biếu tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường, ghi: + Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. + Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi: Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). (10) Kế toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm - Doanh thu của sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân (nếu có). - Ghi nhận giá vốn sản phẩm dùng để trả lương cho công nhân viên và người lao động: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. 1.4.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) a. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 155 – “Thành phẩm”: Dùng để theo dõi trị giá thành phẩm tồn kho; Bên Nợ: Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ 16
  18. Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ Dư Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ. - Tài khoản 157 – “Hàng gửi bán”: Dùng để theo dõi trị giá hàng gửi bán tại thời điểm kiểm kê; Bên Nợ: Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưa được xác định là đã bán cuối kỳ Bên Có: Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán đầu kỳ Dư Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ. - Tài khoản 631 – “Giá thành sản xuất”: Bên Nợ: + Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ; + Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: + Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”. + Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất không có số dư cuối kỳ. - Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ. Bên Nợ: - Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ - Tổng giá thành SP dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ - Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Bên Có: - Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ - Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ b. Phương pháp hạch toán (1). Đầu kỳ, kế toán căn cứ kết quả kiểm kê thành phẩm đã kết chuyển cuối kỳ trước để kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 155 - Thành phẩm. (2). Đầu kỳ, kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm còn đang gửi bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 157 - Thành phẩm gửi bán. (3). Giá thành thực tế TP dịch vụ hoàn thành trong kỳ Nợ TK 632 Giá thành thực tế TP nhập kho Có TK 631- Giá thành SX (4). Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê TP tồn kho và TP đang gửi bán Nợ TK 155 giá trị thực tế TP tồn kho cuối kỳ Nợ TK 157 giá trị thực tế TP đang gửi bán cuối kỳ Có TK 632- Giá vốn (5) Kết chuyển giá vốn HH, TP, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ 17
  19. Nợ TK 911- Xác định KQKD Có TK 632- Giá vốn 2. Kế toán tiêu thụ 2.1. Khái niệm và nhiệm vụ kế toán tiêu thụ 2.1.1. Một số khái niệm liên quan - Theo quan điểm của các nhà kinh tế: tiêu thụ là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua tiêu thụ mà thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng. - Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ (kể cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán – nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng. Tuy nhiên, phụ thuộc vào cách tính thuế hàng tiêu thụ mà chỉ tiêu doanh thu bán hàng có sự khác biệt nhất định. Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, chỉ tiêu doanh thu không bao gồm thuế GTGT phải nộp về lượng hàng tiêu thụ. Ngược lại, các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP trực tiếp cũng như các đối tượng không chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán. - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp. - Chiết khấu thương mại: là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đã thoả thuận và được ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán và phải thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng. Chiết khấu thương mại gồm các khoản hồi khấu (là số tiền thưởng khách hàng do trong 1 khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua 1 khối lượng lớn hàng hoá) và bớt giá (là khoản giảm trừ cho khách hàng vì mua lượng lớn hàng hoá trong 1 đợt). - Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán như : hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng. - Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối, trả lại do bên bán không tuân thủ hợp đồng kinh tế đã ký kết như hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, tiêu chuẩn quy cách kỹ thuật,… - Chiết khấu thanh toán: là số tiền người bán thưởng cho người mua do đã thanh toán tiền hàng trước thời hạn qui định tính trên số tiền đã thanh toán. - Giá vốn hàng bán: là tất cả các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được số hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. - Lãi gộp về tiêu thụ được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán. - Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ. 18
  20. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. - Lãi thuần về tiêu thụ là phần chênh lệch giữa lãi gộp và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.1.2. Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ - Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đày đủ khối lượng hàng hóa bán ra, số hàng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi bán, chi phí bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết bán hàng về số lượng, chủng loại, giá trị. - Cung cấp thông tin kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình thanh toán với khách hàng, theo loại hàng, theo hợp đồng. - Phản ánh kiểm tra phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, kế hoạch lợi nhuận, và lập báo cáo kết quả kinh doanh. 2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Chuẩn mực kế toán số 14 quy định như sau: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. 2.3. Chứng từ, sổ sách kế toán 2.3.1. Chứng từ kế toán tiêu thụ - Phiếu xuất kho; - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; - Hóa đơn GTGT; - Hóa đơn bán hàng; - Bảng kê bán lẻ; - Biên bản kiểm kê hàng hóa; - Phiếu thu; Giấy báo Có; …… 2.3.2. Sổ sách kế toán - Sổ chi tiết thành phẩm, hàng hóa; - Sổ chi tiết bán hàng; - Sổ tổng hợp liên quan. 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2