96
BÀI 7
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bàiy, sinh viên có thể:
- Trình bày được các thuật ngữ sử dụng trong quản chất thi y tế, các quy định
pháp luật về quản lý chất thải y tế.
- Trình bày được cách thức phân định chất thải y tế , các quy đnh về bao bì, dụng
cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế phương pháp phân loại, thu gom, lưu trữ, vận
chuyển, giảm thiểu chất thải y tế.
- Thực hành đúng phân loại chất thải y tế
- Ý thức chấp hành tt qui định về quản lý chất thải y tế theo quy định pháp luật
nhằmy dựng môi trường làm việc an toàn tại các cơ sy tế
NỘI DUNG I GIẢNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Chất thải y tế, đặc biệt chất thi y tế nguy hại, cha đựng bên trong các yếu tố
lây nhiễm bệnh hoặc có đặc tính nguy hại đối với sức khỏe con người và môi trường xung
quanh. Do đó, việc quản chất thải y tế là một khâu quan trọng trong kiểm soát và phòng
ngừa lây truyền của các bệnh truyn nhiễm.
2. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT: THÔNG TƯ 58/2015
Ngày 31/12/2015, Thông Tư Liên Tch “Quy chế quản chất thải y tế số
58/2015/TTLT-BYT-BTNMT được ban nh nhằm thống nhất việc quản tất cả c loại
chất thải y tế phát sinh trong hoạt động tại tất cả các cơ s y tế hoạt động trên lãnh th Việt
Nam.
3. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Chất thải y tế chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các sở y tế,
bao gm cht thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thưng và nước thải y tế.
Chất thải y tế nguy hại chất thải y tế chứa yếu tố lây nhim hoặc đặc tính
nguy hại khác vượt ngưng chất thi nguy hại, bao gồm cht thải y nhiễm chất thi
nguy hại không lây nhiễm.
Quản chất thải y tế quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom, lưu
giữ, vận chuyn, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện.
Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thi chất thải
y tế.
Thu gom chất thải y tế là qtrình tập hợp chất thải y tế tnơi phát sinh vận
chuyển về khu vực lưu gi, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế.
Vận chuyển chất thải y tế là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu giữ chất
thải trong sở y tế đến nơi lưu giữ, xử chất thải của sở x chất thải y tế cho cụm
sở y tế, sở xử lý chất thải y tế nguy hi tập trung hoặc sở xử lý chất thải nguy hại
tập trunghạng mục xử lý chất thi y tế.
97
sở y tế bao gồm sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám c gia đình;
phòng chẩn trị y hc cổ truyền; sở dịch vụ đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp; chăm
sóc sức khỏe tại nhà; sở dịch vụ hỗ trợ vận chuyn người bệnh trong nước ra ớc
ngoài; sở dịch vụ kính thuốc; cơ sở dịch vụ làm răng giả; bệnh xá; y tế quan, đơn v,
tổ chức); cơ s y tế dự phòng; sở đào tạo sở nghiên cứu thực hiện các xét
nghiệm về y học.
4. PHÂN ĐỊNH CHẤT THẢI Y TẾ
4.1. Chất thải lây nhiễm
Chất thải y nhiễm sắc nhọn chất thải lây nhiễm th y ra các vết cắt hoặc
xuyên thủng bao gm: kim tiêm; m liền kim tiêm; đầu sắc nhn của y truyền; kim
chọc ; kim châm cứu; i dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn
khác.
Chất thải y nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thm, dính, chứa máu hoc
dịch sinh học của cơ th; các chất thải pt sinh từ buồng bệnh cách ly.
Chất thải nguy y nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính
mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn
sinh hc cấp III trở n theo quy đnh tại Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8
năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi nh Luật Phòng, chng bệnh truyền nhiễm
v bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
Chất thải giải phẫu bao gm: Mô, bộ phn cơ thể người thải b và xác động vật t
nghiệm.
4.2. Chất thải nguy hại không lây nhiễm
Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại.
Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm y độc tế bào hoặc cảnh o nguy hại từ nhà
sản xuất.
Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân các kim loại
nng.
Chất hàn răng amalgam thải bỏ.
Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông số 36/2015/TT-BTNMT ngày
30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và i trường vquản chất thi
nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT).
4.3. Chất thải y tế thông thường
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người và
chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế.
Chất thi rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế
- Không thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại
- Hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại nhưng yếu tố nguy hại dưới
ngưng chất thải nguy hại.
Sản phẩm thải lỏng không nguy hại.
5. BAO BÌ, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ LƯU CHỨA CHẤT THẢI Y TẾ
Bao bì, dụng cụ, thiết b lưu chứa chất thải phải có biểu tượng.
98
Biểu tượng các loại chất thải
Gây độc tế bào
Gây bệnh
Nguy hiểm của chất thải nguy hại
Tái chế
chứa các chất độc hại
Chất ăn mòn
Chất dễ cháy
Hình 7. 1: Biểu tượng c loại cht thải (Ngun: Qui trình kiểm soát nhiễm khuẩn,
2012, Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM)
Bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, khả năng chống thấm và có kích thước phù
hp với lượng chất thải lưu chứa.
Màu sắc của bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế quy định như sau:
- Màu vàng đối vi bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải lây nhiễm
99
- Màu đen đối với bao , dụng cụ, thiết blưu chứa chất thải nguy hại không y
nhiễm,
- Màu xanh đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế thông thường,
- Màu trắng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải tái chế.
Bao bì, dụng cụ đựng chất thải y tế sử dụng phương pháp đốt không làm bằng nhựa
PVC.
Thùng, hộp đựng chất thi có nắp đóng, mở thuận tin trong quá trình sử dụng.
Thùng, hộp đựng chất thải sắc nhn phải thành, đáy cứng không bxuyên thủng
(ngoài các quy định trên).
Thùng, hộp đựng chất thải thể tái sử dng theo đúng mục đích lưu chứa sau khi
đã được làm sạch để khô.
6. PHÂN LOẠI CHẤT THẢI Y TẾ
6.1. Nguyên tắc phân loại chất thải y tế
Chất thải y tế nguy hại chất thải y tế thông thường phải phân loại đquản
ngay tại nơi phát sinh và tại thi điểm phát sinh.
Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết blưu
chứa chất thải theo quy định. Trường hp các chất thải y tế nguy hại không khả ng
phản ứng, tương tác với nhau áp dụng cùng mt phương pháp xử thể được phân
loại chung vào cùng một bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa.
Khi chất thi y nhiễm đlẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thỗn hp chất
thải đó phải thu gom, lưu gi xlý như chất thải lây nhiễm.
6.2. Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải
Mỗi khoa, phòng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ phân loại chất
thải y tế.
Vị trí đặt bao bì, dụng cphân loại chất thải y tế phải có hướng dẫn cách phân loại
và thu gom chất thải.
6.3. Phân loại chất thải y tế
Chất thi lây nhiễm sắc nhọn: Đựng trong thùng hoặc hộp có màu vàng.
Chất thải y nhiễm không sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi
có màung.
Chất thải nguy y nhiễm cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và
có màung.
Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng lót i màu
vàng.
Chất thải nguy hại không y nhiễm dạng rn: Đựng trong túi hoặc trong thùng
lót túi và có màu đen.
Chất thải nguy hại không y nhiễm dạng lỏng: Đựng trong các dng c có nắp đậy
kín.
Chất thải y tế thông thường không phục vụ mc đích tái chế: Đựng trong túi hoặc
trong thùng có lót túi và có màu xanh.
100
Chất thải y tế thông thường phục v mục đích tái chế: Đựng trong i hoặc trong
thùnglót túi và có màu trắng.
7. THU GOM CHẤT THẢI Y TẾ
7.1. Thu gom chất thải lây nhiễm
Chất thải y nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh vkhu vực lưu giữ chất
thải trong khuôn viên sở y tế.
Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất thải
phải có nắp đậy kín, bảo đảm không bị rơi, rò rỉ chất thải trong quá trình thu gom.
Cơ sở y tế quy định tuyến đường và thi điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp
để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong sở y tế.
Chất thải nguy y nhiễm cao phải xử bộ trước khi thu gom về khu
lưu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
Tần suất thu gom chất thi y nhiễm tnơi phát sinh v khu lưu giữ chất thi trong
khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày.
Đối với các sở y tế lượng chất thải y nhiễm phát sinh dưới 05 kg/ngày, tần
suất thu gom chất thải lây nhiễm sắc nhọn từ nơi phát sinh về khu lưu giữ tạm thời trong
khuôn viên cơ sở y tế hoặc đưa đi xử lý, tiêu hy tối thiểu là 01 (một) lần/tháng.
7.2. Thu gom chất thải nguy hại không lây nhiễm
Chất thải nguy hại không y nhiễm được thu gom, lưu gi riêng tại khu lưu giữ
chất thải trong khn viên cơ sở y tế.
Thu gom chất hàn răng amalgam thi và thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng
chứa thủy ngân: Chất thải có chứa thủy ngân được thu gom và lưu giữ riêng trong các hộp
bằng nhựa hoặc c vật liệu phợp và bảo đảm không bị rò rỉ hay phát tán hơi thủy ngân
ra môi trường.
Thu gom chất thi y tế thông thường: Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích
tái chế và chất thải y tế thông thường không phc v mục đích tái chế được thu gom riêng.
8. LƯU GIỮ CHẤT THẢI Y TẾ
Cơ sở y tế bố trí khu vực lưu giữ chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế đáp
ứng các yêu cầu sau
sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm sở y tế bệnh viện
phải có khu vực lưu giữ chất thi y tế nguy hại đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
sở y tế phải khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại đáp ứng các yêu cầu k
thuật theo quy định.
Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại tại khu u giữ chất thải
trong cơ sở y tế thực hiện thống nhất theo quy đnh và phải đáp ứng các yêu cầu sau
Có thành cứng, không bị bục vỡ, rò rỉ dịch thải trong quá trình lưu giữ chất thải.
Có biểu tượng loại chất thải lưu giữ theo quy định.
Dụng cụ, thiết blưu chứa chất thải y nhiễm phi nắp đậy kín chống được
sự xâm nhập ca các loài động vật.
Dụng cụ, thiết bị lưu chứa hóa chất thải phải được làm bằng vật liệu không có phản
ứng với chất thải lưu chứa và có khả năng chống được sự ăn mòn nếu lưu chứa chất thải