CC NG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HI II
GIÁO TNH
KỸ THUẬT CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ
ÔTÔ VÀ SỬA CHỮA
NGHỀ: NG NGHỆ Ô
(Ban hành theo quyết đnh s 820/QĐ-CĐHHII, ngày 22 tháng 12 năm 2020
ca Hiệu tởng Trường Cao Đng Hàng Hi II)
(Lưu hnh ni b)
TP.HCM - năm 2020
2
LỜI GIỚI THIỆU
Tôi người may mắn được phục vụ dạy học trong nghsửa chữa ô nhiều
năm, tôi hiểu nguyện vọng đa số của học sinh người sdụng ô tô, muốn có b
sách giáo trình tốt đáp ứng u cầu tìm hiểu về kỹ thuật sửa chữa ô tô. Bộ giáo
trình này thđáp ứng phần nào cho học sinh bạn đọc đầy đủ những điều
muốn biết về kỹ thuật sửa chữa ô tô.
Trong nhiều năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng chủng loại ô nước ta
khá nhanh. Nhiều kết cấu hiện đại đã trang bị cho ô tô nhm thỏa mãn càng nhiều
nhu cầu của người sử dụng. Trong đó có hthống điều hòa ô giúp cho người
sdụng cảm giác thoải mái, dễ chịu khi trong xe. Và trong quá trình sdụng
qua thi gian sẽ khó tránh khỏi những trục trc.
Để phục vụ cho học viên học ngh thsửa chữa ô những kiến thức bản
cả về thuyết và thực hành tổng quan về ô tô và công nghsửa chữa . Với mong
muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm bảy bài:
Bi 1: Tổng quan chung v ô tô
Bài 2: Khái niệm vphân loại đng cơ đốt trong
Bài 3: Nguyên làm việc đng 4 kỳ mt xy lanh
Bài 4: Nguyên làm việc đng 2 kỳ mt xy lanh
Bi 5: Nguyên lý lm việc của đng nhiều xy lanh
Bi 6: Phương pháp sửa chữa vcông ngh phục hồi chi tiết bị mi mòn
Bi 7: Sử dụng dụng cụ, thiết bị trong nghề sửa chữa ôtô
Bi 8: Lm sạch vkiểm tra chi tiết
Mỗi i được biên soạn với nội dung gồm: nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên
m việc của động cơ 4 kỳ, động cơ 2 kỳ, các phương pháp kiểm tra sửa chữa
c chi tiết bị mài mòn. Mc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khi
sai sót, tác giả rt mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất
bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn.
3
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
n Mô đun: TỔNG QUAN VÔ TÔ VÀ CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Mã đun: MĐ 11
I. Vtrí, tính chất của đun:
- Vị trí của mô đun: Mô đun được bố t ở học kỳ I của khóa học, có thể b trí
dạy song song với c môn học sau: Giáo dục thchất, go dục quốc phòng, cơ
kỹ thuật, vật liệu cơ khí, vẽ kỹ thuật, ngoại ngữ, thủy lực, nhiệt kỹ thuật…
- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên ngành.
II. Mục tiêu đun:
- Kiến thức:
Tnh y được vai trò và lịch sử phát triển của ô tô.
Tnh y được các khái niệm cấu tạo chung của động cơ đốt trong.
Phát biểu được c thuật ngữ và đầy đủ các thông skỹ thuật của động .
Tnh bày được cấu tạo, nguyên
lý
hoạt động của động một
xylanh dùng nhiên liệu xăng, diesel thuộc loại bốn kỳ, hai kỳ.
Tnh bày được nguyên
lý
hoạt động thc tế của c loại động .
Phân tích được các ưu nhược điểm của tng loại động .
Tnh y được cấu tạo nguyên l hoạt động của động cơ nhiều xy lanh.
Phát biểu được khái niệm về hiện tượng, q trìnhc giai đoạn mài mòn, các
phương pháp tổ chức và biện pháp sửa chữa chi tiết.
- Kỹ năng:
Phân biệt được chủng loại và cấu tạo ô tô.
Xác định được các bộ phận của ô tô và các loại ô tô. Lp được bng thứ t nổ
của động nhiều xy lanh.
Xác định được các cơ cấu, h thống trên động cơ xác định đúng
c loại động cơ.
Xác định được chiều quay của động , ĐC
T
của piston .
- Năng lực tự ch trách nhiệm:
Btrí vị trí làm việc hợp lý đảm bảo an toànvệ sinh công nghiệp.
Chấp hành đúng quy trình, uy phm trong nghcông nghô tô.
Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mcủa học sinh, sinh viên đảm
bảo an toàn lao động vệ sinh công nghiệp.
4
n Mô đun: TỔNG QUAN VÔ TÔ VÀ CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA
Bi 1 : TỔNG QUAN VỀ Ô TÔ
I. Mục tiêu của bi:
- Phát biểu đúng khái nim, phân loại lch sử phát trin ô tô.
- Trình bày được cấu tạo chung trong ô tô.
- Nhn dạng đúng các bộ phận các loại ô tô.
- Chp hành đúng quy trình, uy phạm trong nghcông nghôtô, rèn luyện tính
kỷ luật, cẩn thận của sinh viên đảm bảo an toàn lao động vệ sinh công nghiệp.
II Ni dung khái niệm ô
- Khái niệm:
Ô phương tiện vận tải đường bộ chyếu. Ô tô có tính cơ động cao và phạm
vi hoạt động rộng. Vì vậy trên toàn thế giới ô tô hiện nay đang được dùng để vận
chuyển hành khách hoặc hàng h phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế quốc
dân và quốc phòng.
Lch s phát trin
- T những năm 1860 chiếc ô đầu tiên sdụng động cơ đốt trong đã ra đời.
Những chiếc xe này sử dụng động cơ khoảng 2 mã lực với tốc độ cực đại khong
20 Km/h. Sự ra đời của loại ô dùng động đốt trong đã thách thức các các
phương tiện vận tải thô thời bấy giờ ngày càng thúc đẩy ngành vận tải
đường bộ phát triển.
- Đến nay, công nghiệp chế tạo ô trên thế giới đã phát triển rất mạnh đã
chế tạo được nhiều loại ô hiện đại với tốc độ lớn nhất đạt khoảng hàng trăm
km/h. Các gam tải trọng cũng rất đa dạng, phbiến t (0,5 - 10) tấn. Đặc biệt có
những loại ô tô tải nặng có tải trọng đến 60 tấn.
- Xu hướng phát triển ô trên thế giới hiện nay tăng tải trọng, tăng tốc độ,
tăng tính kinh tế nhiên liệu, tăng tính tiện nghi giảm ô nhiễm môi trường.
- Để phục vụ cho u hướng phát triển trên, các thành tựu khoa học kỹ thuật mới
như: tin học, tự động điều khiển, điện tử, vật liệu mới...đều đã được ngành chế
tạo ô ứng dụng.
3. Phân loi ô
a. Dựa vào trọng tải và số ch ngồi:
Dựa trọng tải số chngồi, ô tô có thchia ra c loại sau:
5
- Ô trọng tải nh(hạng nhẹ): trọng tải chuyên chnhhơn hoặc
bằng 1,5 tấn và ô có số chỗ ngồi ít hơn hoặc bằng 9 chỗ.
- Ô trọng tải trung bình (hạng v a): trọng tải chuyên ch lớn hơn
1,5 tấn và nhhơn 3,5 tấn hoặc có số chngồi lớn hơn 9 và nhhơn 30 ch.
- Ô có trọng tải lớn (hạng lớn): trọng tải chuyên ch lớn hơn hoặc
bằng 3,5 tấn hoặc có schngồi lớn hơn hoặc bằng 30 chỗ.
- Ô trọng tải rất lớn (hạng nặng): trọng tải chuyên ch lớn hơn 20
tấn
a. Dựa o nhiên liệu sử dụng:
Dựa vào nhiên liệu sử dụng, ô tô được chia thành c loại sau:
- Ô dùng động xăng chạy bằng xăng
- Ô dùng động diesel và chạy bằng dầu diesel
- Ô chạy bằng khí ga
- Ô dùng động điện chạy bằng ắc quy
Hiện nay tuyệt đại đa số ô tô đều dùng động ăng động cơ diesel.
b. Dưạ vào công dụng của ô
Dựa vào công dụng, ô tô được chia thành các loại sau:
- Ô vận tải (ô tô chuyên chở hàng hoá).
- Ô khách (ô tô chuyên ch hành khách).
Ô chuyên ch hành khách bao gồm các loại sau: ô buýt, ô taxi, ô con, ô
hành khách liên tỉnh.
- Ô chuyên dùng như: ô cứu thương, ô phun nước, ô cẩu, ô vận tải
chuyên dùng...
4. Cu to chung ô
4.1 Đng