51
Chương 3: HỆ THỐNG PHANH
Bài 1. BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH
1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống phanh.
a. Nhiệm vụ :
Dùng để giảm tốc độ của xe cho đến khi xe ngừng hẳn hoặc đến một tốc độ
nào đó, ngoài ra còn dùng để giữ xe đứng yên ở các dốc.
b. Phân loại:
Theo chức năng:
Phanh chính
Phanh đậu xe
Theo dẫn động phanh:
Phanh cơ khí
Phanh thuỷ lực
Phanh khí nén
Phanh thuỷ khí
Theo trợ lực phanh:
Trợ lực bằng chân không.
Trợ lực bằng thuỷ lực.
Trợ lực bằng khí nén
Trợ lực bằng thuỷ lực
Trợ lực bằng chân không
52
Theo cơ cấu phanh
Phanh trống
Phanh đĩa
1.2. Cấu tạo và hoạt động của hệ thống phanh dầu:
a. Sơ đồ cấu tạo :
H thng phanh bao gm:
Truyền động phanh: bàn đạp phanh, xylanh chính, bầu chứa dầu, các
ống dẫn;
cấu phanh: xylanh làm việc (xylanh con), phanh, xo, trống
phanh.
b. Nguyên tắc hoạt động :
Khi người lái tác dụng lên bàn đạp thắng, sẽ đẩy piston của xylanh chính
vào theo hướng ép dầu, tạo áp lực cao trong xylanh chính. Dầu có áp lực
cao sẽ theo các ống dẫn đến các xylanh làm việc ở các bánh xe.
Dầu áp suất cao sẽ tác dụng lên 2 bề mặt của 2 piston xylanh làm
việc, 2 piston này thắng lực xo đẩy 2 má phanh ép sát vào trống
Phanh trống
Phanh đĩa
53
phanh, tiến hành phanh làm tốc độ xe giảm lại trống phanh được
gắn liền với moayơ bánh xe.
Khi nhả bàn đạp phanh ra (lúc ngừng phanh), xo sẽ kéo 2 phanh
về vtrí ban đầu, đồng thời ép 2 piston xylanh làm việc trở về vị trí ban
đầu, đẩy dầu ngược trở về xylanh chính và bình chứa dầu.
1.3. Bảo dưỡng các bộ phận của hệ thống phanh.
- Quy trình tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng bên ngoài hệ thống phanh dầu.
- Bảo dưỡng: + Tháo, kiểm tra bên ngoài các bộ phận:
tháo kiểm tra mực dầu
tháo xylanh chính
tháo các đường ống dẫn dầu
+ Làm sạch bên ngoài.
+ Lắp các bộ phận lên ô tô.
Kiểm tra hiệu quả của phanh
Kiểm tra đèn báo phanh
Kiểm tra mức dầu phanh trong bình chứa.
Tùy theo loại bình chứa mà trên bình có ghi low high. Hoặc có loại hiển thị
trên táp lô đồng hồ.
Kiểm tra sự rò rỉ dầu ở các co nối.
Kiểm tra sự rò rỉ dầu ở các xilanh bánh xe.
54
BÀI 2. BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA DẪN ĐỘNG PHANH DẦU
2.1. Nhiệm vụ, yêu cầu của dẫn động phanh dầu.
a. Nhiệm vụ :
Tạo áp suất dầu phanh điều khiển cho guốc phanh ép chặt vào tam bua
trong quá trình phanh
b. yêu cầu :
Áp suất trên đường ống tại các bánh xe đồng điều nhau
Sau khi phanh dầu phải được trả về bình chứa luôn giữ lượng dầu trong
đường ống được điền đầy tránh hiện tượng bọt khí trong đường ống.
Đảm bảo hệ thống luôn luôn kín
2.2. Cấu tạo và hoạt động của dẫn động phanh dầu.
Cấu tạo xylanh chính :
Khi đp phanh, dưi c dụng của cn đẩy piston, piston dch
chuyn sang phía ti, đy cuppen chính bt lỗ cp du , tạo không gian
kín t cuppen chính, xylanh chính, đưng ng, xylanh con các bánh xe.
Piston tiếp tục di chuyn n du phanh đi qua đưng ng, đến xylanh
con và đy phanh tiếp xúc vi tang trng, tiến hành quá trình phanh.
Khi thôi phanh, bàn đp phanh piston dch chuyn v vị trí ban đu
dưi tác dng ca lò xo trong xylanh chính. Không gian làm việc ca
xylanh chính tăng nhanh, du tcác xylanh con, đưng ng chy qua van
hi dầu tr v xylanh chính;
Van hi du (một dng ca van một chiu) có nhim v duy trì một áp
sut nht đnh tn đường ng khi không phanh, nhm tránh hin tưng
lt khí o đường ng khi bao kín không tốt. Ap sut này cũng giúp cho
cuppen tại xylanh con tì sát o piston xylanh con, piston y tựa t p
cây đy, cây đy tựa sát vào má phanh, sao cho chuyn đng không b mất
hay tr khi bt đu phanh.
55
phanh a, các tấm ma sát trở về v t ban đầu khi thôi phanh nh s
lng và s bíen dạng ca cao su bao kín piston công tác, nên áp sut dầu
trong đưng ng phi thp hc bng không (không có áp sut dư).
- Cu to xylanh con :
Đưc bt cht trên mâm phanh. Nhim vụ ca nó là to nên lc ép
đ ép phanh tiếp xúc vào trng phanh, to l ma sát gia
chúng nhm làm gim tốc đ xe.
Loi xylanh kép: gm một xylanh, hai piston, hai cuppen, lò xo,
cao su che bụi và cht đy. Trên xylanh có một l cấp du và mt
l xkhông khí.
Du có áp sut cao np vào giữa hai cuppen, đẩy hai piston dịch
chuyn ra ngoài to n lc đẩy ép phanh tiếp c vào trng
phanh;
Khi thôi phanh, c piston dịch chuyển v vị t ban đu nh tác
dng của lò xo trong cơ cu phanh.
Loi xylanh đơn có cu to là mt na ca xylanh kép.
2.3. Hiện tượng, nguyên nhân hỏng phương pháp kiểm tra bảo dưỡng,
sửa chữa dẫn động phanh dầu.
a. Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Phanh không ăn:
Lọt khí trong đường ống thủy lực, dầu phanh bị chảy, piston của xilanh phanh
chính bị kẹt, piston xilanh con bị kẹt, đường ống dầu bẩn, tắc. Thiếu dầu.
Phanh bị dật
Bàn đạp không hành trình tự do: Piston xi lanh phanh bánh xe bị kẹt. Khe
hở giữa cán piston và piston của xi lanh chính quá lớn.
Phanh ăn không đều ở các bánh xe
Piston của xi lanh bánh xe bị kẹt , má phanh tang trống bị mòn, điều chỉnh
sai khe hở tang trống, má phanh.
Phanh bị bó