
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VÀ CÔNG THƯƠNG
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: THIẾT KẾ LẮP ĐẶT SƠ BỘ HỆ THỐNG MÁY
LẠNH NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG
KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành cho CTĐT theo Quyết định số 836/QĐ-DLCT ngày 19/8/2022 của Hiệu
trưởng Trường Cao đẳng Du lịch và Công Thương)
Hải Dương, năm 2022

LỜI GIỚI THIỆU
Cùng với sự phát triển kỹ thuật lạnh, việc đào tạo phát triển đội ngũ kỹ
thuật viên lành nghề được Đảng, Nhà nước, Nhà trường và mỗi công dân quan
tâm sâu sắc để có thể làm chủ được máy móc, trang thiết bị của nghề.
Cuốn giáo trình “Thiết kế và lắp đặt hệ thống máy lạnh’’ cung cấp các kiến
thức về tính toán thiết kế hệ thống lạnh, tính toán các chu trình lạnh, tính chọn máy
nén, các thiết bị phụ, xây dựng, lắp đặt các thiết bị trong hệ thống lạnh. Hoàn thiện
các kỹ năng tính toán thiết kế các hệ thống lạnh công suất nhỏ, nhận biết, kiểm tra,
đánh giá tình trạng các thiết bị, phụ kiện của hệ thống lạnh, lắp đặt, kết nối, thử
nghiệm, vận hành các thiết bị và mô hình các hệ thống máy lạnh kho lạnh...
Giáo trình được biên soạn dùng cho chương trình Cao đẳng nghề KỸ
THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ. Giáo trình được dùng để
giảng dạy trong các Trường Cao đẳng nghề và làm tài liệu tham khảo cho các
trường có cùng hệ đào tạo vì đề cương của giáo trình bám sát chương trình
khung quốc gia của nghề.
Cấu trúc của giáo trình gồm 3 bài trong thời gian 48 giờ qui chuẩn. Cuốn
giáo trình được biên soạn dựa theo nội dung các tài liệu tham khảo. Mặc dù đã có
nhiều cố gắng nhưng cuốn giáo trình chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót.
Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và
ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi góp ý xin gửi về Bộ môn nhiệt lạnh – Khoa điện
Trường cao đẳng Du lịch và Công thương.
Hải Dương, ngày tháng năm 2022
Tham gia biên soạn
Đồng chủ biên
1. Trần Quốc Vương
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
1. Lời giới thiệu
2. Mục lục
3. Chương trình Mô đun thiết kế và lắp
đặt hệ thống máy lạnh
TRANG 2 3 5
BÀI 1: TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI LẠNH.............................................
6 1. XÁC ĐỊNH KẾT CẤU HỘ DÙNG LẠNH (TỔ HỢP KHO LẠNH/
BUỒNG LẠNH/ BỂ ĐÁ...), ĐỐI TƯỢNG CẦN LÀM LẠNH, KIỂU LÀM
LẠNH (TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP), BỐ TRÍ SẮP XẾP SẢN PHẨM... NHIỆT
ĐỘ LẠNH CẦN ĐẠT: .............................................................................. 6 1.1.
Xác định diện tích xây dựng, kích thước, số lượng các loại phòng/hoặc kích
thước kho bảo quản/Bể nước đá,...Định kết cấu các vách ngăn che. .........6 1.2.
Nhiệt độ lạnh xác định theo nhiệm vụ hoặc theo sản phẩm cần làm lạnh:10 2.
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
LẠNH: ...........................................................................14 2.1. Tính dòng
nhiệt truyền qua kết cấu bao che: ..............................................14 2.2. Tính dòng
nhiệt do sản phẩm và bao bì/khuôn/khay tỏa ra: .....................15 2.3. Tính dòng
nhiệt do vận hành : Động cơ, bơm, quạt, người, đèn,... ...........17 2.4. Tính dòng
nhiệt do thông gió, rò lọt: ............................................................18 3. TÍNH

CÁCH NHIỆT, CÁCH ẨM, KIỂM TRA ĐỌNG SƯƠNG ĐỌNG ẨM CỦA
VÁCH: ............................................................................................................
...19 3.1. Tính chiều dày các lớp cách
nhiệt:................................................................19 3.2. Kiểm tra đọng sương trên
vách:....................................................................22 3.3. Kiểm tra đọng ẩm trong
vách: ......................................................................23 4. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI
MÁY NÉN VÀ PHỤ TẢI THIẾT BỊ, CHỌN MÁY NÉN VÀ CÁC THIẾT
BỊ:...........................................................................................................25
4.1. Tính phụ tải máy nén:....................................................................................25
4.2. Tính phụ tải dàn lạnh:....................................................................................26
4.3. Xây dựng và tính toán chu trình lạnh: .........................................................26
4.4. Chọn máy nén và các thiết bị: .......................................................................38
BÀI 2: THIẾT KẾ SƠ BỘ HỆ THỐNG MÁY LẠNH ......................................
44 1. BỐ TRÍ, SẮP XẾP THIẾT BỊ, XÂY DỰNG VÀ VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN
LÝ CHI TIẾT CÁC CỤM MÁY THIẾT BỊ VÀ TOÀN HỆ
THỐNG:..................................................44 1.1. Xây dựng sơ đồ nguyên lý hệ
thống:.............................................................44 1.2. Thiết kế sơ đồ mặt
bằng:................................................................................46 2. CHỌN VẬT LIỆU,
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG, VAN CÁC LOẠI VÀ CÁC THIẾT BỊ KHÁC CHO HỆ
THỐNG: ...............................................................................................49 2.1.
Chọn vật liệu, kích thước đường ống: ..........................................................49 2.2.
Chọn các thiết bị phụ cho hệ thống: .............................................................50 3.
TỔNG HỢP KẾT
QUẢ: ....................................................................................59
3.1. Tổng hợp kết quả tính toán: ..........................................................................59
3.2. Kiểm tra sơ đồ nguyên lý:..............................................................................60
3.3. Kiểm tra sơ đồ bố trí thiết bị .........................................................................61
BÀI 3: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MÁY LẠNH...................................................... 64
1.1. Xác định khối lượng vỏ cách nhiệt:...............................................................65
1.2. Lập biện pháp thi công: .................................................................................73
2. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MÁY LẠNH DỰA THEO SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ
THỐNG
MÁY
LẠNH:.......................................................................................................82
2.1. Kiểm tra trước khi lắp đặt:............................................................................82
2.2. Lắp đặt máy nén:............................................................................................82
2.3. Lắp đặt thiết bị ngưng tụ:..............................................................................84
2.4. Lắp đặt thiết bị bay hơi:.................................................................................87
2.5. Lắp đặt đường
ống: ........................................................................................90 2.6. Lắp đặt các
thiết bị điều khiển và tự động điều chỉnh:..............................98 2.7. Thử bền, thử
kín, hút chân không hệ thống: .............................................101 2.8. Nạp môi chất
và chạy rà hệ thống:..............................................................105 BÀI 3: KIỂM TRA
KẾT THÚC MÔ ĐUN……………………………………
110

4. Tài liệu tham
khảo……………………………………………........................111
TÊN MÔ ĐUN: THIẾT KẾ VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MÁY
LẠNH Mã mô đun: MĐ 26
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Học sau khi đã học xong các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở, các mô đun
chuyên môn nghề như: lạnh cơ bản, hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp,
hệ thống máy lạnh công nghiệp;
- Ứng dụng các kiến thức đã học để tập sự giải quyết nhiệm vụ cụ thể
được giao.
Mục tiêu của mô đun:
- Trình bày được phương pháp tính toán tải lạnh, thiết lập sơ đồ hệ thống
lạnh cần có, lựa chọn máy và thiết bị trang bị cho hệ thống;
- Tính sơ bộ được công suất, số lượng, chủng loại máy và thiết bị, thiết kế
và thể hiện được sơ đồ lắp nối hệ thống trên bản vẽ;
- Lắp đặt được hệ thống máy lạnh vừa thiết kế trên mô hình mô
phỏng. Nội dung của mô đun:
Số
TT
Các bài trong mô đun Thời gian
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiể
m
tra
1 Tính toán xác định phụ tải lạnh 25 23 2
2 Thiết kế sơ bộ hệ thống máy lạnh 20 18 2
3 Lắp đặt hệ thống máy lạnh. 102 10 88 4
4 Kiểm tra kết thúc mô đun 3 3
Cộng 150 51 88 11
BÀI 1: TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI LẠNH
Mã bài: MĐ26 - 01
Giới thiệu:
Phụ tải lạnh là một trong những thông số rất quan trọng trong việc thiết kế hệ
thống lạnh. Nó quyết định đến việc tính chọn công suất máy nén và các thiết bị
khác , chính vì vậy việc xác định phụ tải lạnh cần phải có độ chính xác cao, nếu
phụ tải quá thừa sẽ dẫn đến chi phí đầu tư cao, phụ tải thiếu thì không đảm bảo
được quá trình bảo quản sản phẩm.
Mục tiêu:
- Tính toán được số lượng kho, xác định kích thước, kết cấu và bố trí mặt

bằng tổ hợp kho lạnh
- Xác định được đối tượng cần làm lạnh, kiểu làm lạnh (Trực tiếp/gián
tiếp), bố trí, sắp xếp sản phẩm,...
- Tính toán được phụ tải lạnh của hệ thống
- Tính toán và kiểm tra được cách nhiệt, cách ẩm, kiểm tra đọng sương,
đọng ẩm của vách
- Xác định được phụ tải máy nén và thiết bị, chọn máy nén và các thiết
bị - Phân tích các ưu nhược điểm của các loại kho lạnh
- Giải thích được ưu nhược điểm của các quá trình làm lạnh
- Tra bảng và đồ thị thành thạo
- Rèn tính cẩn thận, tỷ mỷ, nghiêm túc, trung thực trong học tập và lao
động
Nội dung chính:
1. XÁC ĐỊNH KẾT CẤU HỘ DÙNG LẠNH (TỔ HỢP KHO LẠNH/ BUỒNG
LẠNH/ BỂ ĐÁ...), ĐỐI TƯỢNG CẦN LÀM LẠNH, KIỂU LÀM LẠNH
(TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP), BỐ TRÍ SẮP XẾP SẢN PHẨM... NHIỆT ĐỘ
LẠNH CẦN ĐẠT:
1.1. Xác định diện tích xây dựng, kích thước, số lượng các loại phòng/hoặc
kích thước kho bảo quản/Bể nước đá,...Định kết cấu các vách ngăn che. * Thể
tích kho lạnh được xác định theo biểu thức:
Ta có: E = V. gv , tấn.
E
Suy ra: V =, m3.
g
v
Trong đó:
E - Dung tích kho lạnh, tấn.
gv - Định mức chất tải, tấn/m3 được tra trong bảng sau Bảng 1.1 - Tiêu chuẩn
chất tải và hệ số thể tích của một số sản phẩm bảo quản lạnh:
Sản phẩm bảo quản Tiêu chuẩn
chất tải gv,
t/m3
Hệ số
tính thể
tích a
Thịt bò đông lạnh 1/4 con
1/2 con
1/4 và 1/2 con
0,4
0,3
0,35
0,88
1,17
1
Thịt cừu đông lạnh 0,28 1,25
Thịt lợn đông lạnh 0,45 0,78
Gia cầm đông lạnh trong hòm gỗ 0,38 0,92
Cá đông lạnh trong hòm gỗ hoặc cactông 0,45 0,78

