Hiu qu kinh tế ca móng bè - cc
1. Đặt vn đề
Phương pháp tính móng bè - cc hin thi Vit Nam là đơn gin v h cc
chu (xem như cc chu hoàn toàn ti ca công trình) hoc h bè chu (bè chu
hoàn toàn ti ca công trình). Phương pháp này có ưu đim là các bước tính toán
áp dng các lý thuyết kết cu thông dng, đơn gin. Nhưng phương pháp này
không đúng vi điu kin làm vic thc tế ca công trình, không tn dng hết
kh năng chu lc ca kết cu cũng như đất nn. Kết qu là s dng vt liu
nhiu hơn so vi các phương án móng khác. Móng bè –cc do đó được coi như
là mt phương án “lãng phí” và hu như không nm trong kế hoch thiết kế ca
các k sư.
Để thay đổi quan đim chưa chính xác v móng bè - cc, các chuyên gia cơ đất
đã tìm cách đưa ra các lý thuyết tính toán h thng móng này, trong đó có
Poulos & Davis (1980), Fleming và các cng s (1992), Randolph (1994),
Burland (1995), Katzenbach (1998) và nhng nghiên cu gn đây ca Poulos
(1994, 2001a, 2001b). Áp dng phương trình Midlin ca bán không gian đàn hi
vào trong bài toán bè - cc và nhng th nghim thc tế để phân tích ngược
(back analysis) bài toán này, Poulos (1994) đã đưa ra mt mô hình gn vi thc
tế. Mô hình này được chp nhn rng rãi, được áp dng để xây dng nhiu công
trình và tiếp tc được phát trin.
1
2. Cơ s khoa hc và phương pháp nghiên cu.
Đặc đim ni bt ca móng bè - cc là s nh hưởng tương h gia đất và kết
cu móng theo bn nh hưởng sau:
- S tương tác gia cc và đất;
- S tương tác gia cc và cc;
- S tương tác gia đất và móng bè;
- S tương tác gia cc và móng bè;
Sơ đồ tính móng bè - cc: Móng bè được mô hình bng phn t dm hoc bng
phn t tm hoc c hai. Móng bè liên kết vi các lò xo tượng trưng cho cc và
cho đất ti các đim nút. Các lò xo tượng trưng cho cc và đất có nh hưởng
tương h gia bè, cc.
3. Trình t phân tích
3.1. Xác định độ cng lò xo cc.
3.1.1. Chuyn v do nh hưởng gia cc vi cc.
Xác định ρppK: chuyn v đứng ca lò xo cc th K do s tương tác ca cc. Đối
vi nhóm có n cc ging nhau:
=
=n
L
ppK
1
1
δρ
pKKLpL RR 1
)(
δ
α
+ (1)
LK
Trong đó:
δ1 - chuyn v ca cc do lc đơn v
RpL - lc tác dng lên cc L;
RpK- lc tác dng lên cc K;
αKL- h s tương tác gia cc K và L
=
+= n
KL
L
pKKLpLLppK RR
1
11 )(
δαδρ
(2)
Trong đó:
δ1L- chuyn v ca cc L do lc đơn v;
KL
α
- h s tương tác gia cc K và L
H s α thay đổi theo h s poisson v. Thc nghim ch xác định 5,0
α
ng vi
. ng vi giá tr bt k:
5.0=vv
5.0
α
α
ν
=x Nυ (3)
Nυ là h s hiu chnh
υ
α
, tra bng biu đồ.
2
Đối vi nhóm cc có các cc kích thước hình hc khác nhau:
== ==
ii
ii
psiKppK II
E
qB
21
4
1
4
11
21
)1(
2
υ
υ
υρρ
(4)
Trong đó:
++
+++
+
++
+++
=11
11
ln
11
1
ln
1
22
22
22
22
1
ii
ii
i
ii
iii
inm
nm
m
nm
mnm
I
π
(5)
++
=22
21iii
ii
inmn
m
arctg
n
I
π
(6)
i
i
iB
L
m=
i
iB
z
n=, Li, Bi - Chiu dài và chiu rng ca tng hình ch nht
3.1.2. Độ cng lò xo cc th K
Chuyn v đứng ca cc th K do s tương tác ca cc ti cc và ca áp lc b
mt ti cc được xác định như sau:
psKppKpK
ρ
ρ
ρ
+= (7)
Trong đó:
ppK
ρ
- chuyn v đứng ca lò xo cc th K do s tương tác ca cc ti cc.
psK
ρ
- chuyn v đứng ca lò xo cc th K do s tương tác ca áp lc b mt ti
cc.
pK
pK
pK
R
K
ρ
= (8)
Trong đó:
RpK – là phn lc ca lò xo cc th K.
3.2. Xác định độ cng lò xo đất.
3.2.1. Chuyn v do nh hưởng gia cc và đất.
Xác định spK
ρ
:
Đối vi nhóm có n cc ging nhau:
=
=n
K
KMpKspK R
1
1)(
αδρ
(9)
Trong đó:
δ1 - chuyn v ca cc do lc đơn v;
RpK - lc tác dng lên cc K
3