BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRUNG TÂM THÔNG TIN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHIA SẺ THÔNG TIN
NGÀNH LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: CB2012-02-12
Đơn vị chủ trì đề tài: Trung tâm Thông tin
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Quang Luyến
Hà Nội - 2012
1
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Hoàn thiện cơ chế chia sẻ thông tin
ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
————————————
1. Cơ quan quản : Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Trung tâm Thông tin
3. Thời gian thực hiện: 2012
4. Ban chủ nhiệm:
Chủ nhiệm: Ths. Nguyễn Quang Luyến - Phó Giám đốc
Thư ký: Ths. Lê Hồng Thao - Trung tâm Thông tin
Thành viên:
1. Ths. Lưu Tiến Dũng - Phó Giám đốc
2. Cn. Đỗ Kim Hạnh
3. Ths. Trần Tuấn Cường
4. Cn. Phạm Nguyệt Minh
5. Cn. Nguyễn Thị Ngọc Huyền
5. Cộng tác viên:
6. Cơ quan phối hợp:
Các Vụ trong Bộ
Viện Công nghệ thông tin - Viện KHVN
2
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thông tin luôn vai trò thiết yếu trong đời sống hội, căn
cứ quan trọng để đưa ra các quyết định chỉ đạo, điều hành, quản lý cả
tầm cũng như vi mô. Các quyết định đưa ra sẽ bị sai lệch,
thiếu sở khoa học, sở thực tiễn trở thành kém hiệu quả nếu
thiếu các thông tin tin cậy.
Ngày nay, công nghệ thông tin truyền thông phát triển nhanh
chóng làm tăng vai trò của thông tin trong mọi mặt của đời sống
cũng như quản lý, với sự phát triển đó đã làm thay đổi cách thức thu
thập, lưu trữ, chia sẻ thông tin, các hoạt động này không chỉ đóng kín
trong một đơn vị, một tổ chức mà đã mở rộng trên phạm vi toàn cầu,
với mạng không gian ảo.
Trong những năm qua Hệ thống thông tin Lao động - Thương
binh và Xã hội đã đóng vai trò quan trọng nhất định phục vụ công tác
quản lý, chỉ đạo, điều hành. Song còn nhiều bất cập như: thông tin
phân tán, thu thập, cập nhật chưa đầy đủ, thường xuyên, kịp thời.
Đáng chú ý hơn thông tin thiếu tính hệ thống, độ tin cậy chưa cao,
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin Lao
động - Thương binh và Xã hội chưa được coi trọng dẫn đến việc chia
sẻ thông tin giữa các đơn vị, tổ chức còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa
hiệu quả. Điều này đặt ra yêu cầu cần thiết phải thay đổi tổ chức hệ
thông thông tin: cả trong việc thu thập, xử lý, cập nhật, lưu trữ và đặc
biệt vấn đề chia sẻ thông tin sao cho hiệu quả, đáp ứng nhu cầu
của mọi đối tượng sử dụng thông tin.
Xuất phát từ yêu cầu như đã phân tích trên đây việc nghiên cứu
đề tài “Hoàn thiện cơ chế chia sẻ thông tin ngành Lao động - Thương
binh hội” trong bối cảnh hiện nay một đồi hỏi cần thiết,
khách quan nhằm phục vụ nhu cầu tăng cường quản lý, chỉ đạo, điều
hành về lĩnh vực Lao động - Thương binh Xã hội một cách hiệu
quả. Đồng thời nguồn cung cấp, minh bạch hóa thông tin, dữ liệu
về lĩnh vực quản nhà nước của Bộ, ngành cho người dân, doanh
nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN
1. Thông tin và Cơ chế chia sẻ thông tin
1.1. Một số khái niệm và phân loại thông tin
1.1.1. Thông tin
1.1.1.1. Khái niệm thông tin
Thông tin sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới
khách quan các hoạt động của con người trong đời sống hội;
thông tin luôn luôn tồn tại tác động thông qua các giác quan của
con người làm cho con người nhận biết được các sự vật, hiện tượng.
Thông tin biểu hiện của quá trình tác động lẫn nhau giữa các
đối tượng vật chất, gắn liền với quá trình phản ánh mang tính
khách quan, Thông tin làm tăng hiểu biết của con người, nguồn
gốc của nhận thức và là cơ sở của mọi quyết định.
1.1.1.2. Phân loại thông tin
Tùy theo mục tiêu quản thông tin thể nhiều cách phân
loại khác nhau. Tuy nhiên, nguyên tắc để phân loại thông tin luôn
phải đảm bảo: (i) thông tin không được trùng lặp, bao nhau; (ii)
thông tin phải rõ ràng, tường minh.
1.1.1.3. Dữ liệu và cơ sở dữ liệu
Dữ liệu là tập hợp các số liệu hoặc tài liệu được thu thập để phục
vụ cho một mục đính nào đó đã định. Đó thể một hoặc một số
thông điệp, văn bản, hình ảnh, lời nói hay tín hiệu nào đó được thể
hiện, truyền đạt bằng nhiều hình thức phương tiện khác nhau,
được sắp xếp, tập hợp, quản để phục vụ việc phân tích, tổng hợp
thông tin.
Cơ sở dữ liệu (CSDL): là một tập hợp dữ liệu được sắp xếp và có
thể truy cập theo một cấu trúc lô gíc, có hệ thống nhằm mục đích đưa
ra các thông tin về một vấn về, việc, sự kiện, hành động...nào đó.
Cũng thể hiểu CSDL một sưu tập các thông tin biểu diễn
một số khía cạnh của thế giới thực. Là tập hợp dữ liệu có mối liên kết
gíc với một số ý nghĩa vốn có. CSDL được thiết kế, xây dựng, lưu
trữ dữ liệu cho mục đích riêng, ý muốn của nhóm người sử
dụng.
4
1.1.2. Thông tin quản lý
1.1.2.1. Khái niệm
Thông tin trong quản những tín hiệu được thu nhận, được
hiểu được đánh giá là ích cho việc ra quyết định. Thông tin
trong quản lý gắn liền với quyết định quản lý.
Thông tin trong quản lý như là hệ thần kinh của hệ thống quản lý
nó có mặt và tác động đến mọi khâu của quá trình quản lý.
TTQL sản phẩm của lao động quản lý, đồng thời những
thông điệp tin tức lợi cho hệ thống quản lý. Giống như tri thức
nhiều sản phẩm trí tuệ, giá trị thông tin của TTQL không bị mất đi
thậm chí còn được tăng lên trong quá trình tiêu dùng, TTQL rất
dễ sao chép nhân bản, những giá trị kinh tế của TTQL lại xu
hướng giảm dần theo thời gian.
TTQL gắn liền với quyền uy, quyền lực lãnh đạo. Trên bình diện
xã hội, việc lắm giữ thông tin đại chúng được xem như quyền lực thứ
nhiều khi quyền lực của mạnh hơn những quyền lực bản
trong tam quyền phân lập. Trong thời đại kinh tế tri thức, những
nghành sử dụng thông tin nhiều để tạo được những sản phẩm có hàm
lượng thông tin cao đều chờ thành những nghành vai trò ngày
càng quan trọng.
1.1.2.2. Phân loại thông tin quản lý
Cũng như thông tin nói chung, TTQL hay thông tin phục vụ
quản cũng nhiều cách phân loại đáp ứng yêu cầu và mục tiêu
quản lý, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ quyết định quản lý.
Căn cứ theo tính chất dữ liệu: thông tin phi số; thông tin số
Thông tin số: thông tin thể hiện dưới dạng các con số biểu
diễn số lượng, cấu…các thông tin được mã hóa bằng số. Thông
tin số là các số liệu, số thống kê, dữ liệu số.
Thông tin phi số: thông tin văn bản, âm thanh, hình ảnh chưa
được mã hóa bằng số.
Trong nội dung nghiên cứu đề tài, sử dụng phân loại thông tin
theo tính chất số liệu của thông tin. Chia thông tin thành thông tin
phi số liệu và thông tin số liệu.
1.1.3. Thông tin ngành Lao động - Thương binh và Xã hội