Hướng dẫn cơ bản Automator tự động hoá công việc
của bạn
Trong Mac OS X, có một ứng dụng mang tên Automator, được cài đặt sẵn khi bạn mua
máy về hay khi cài lại Mac. Vậy nó là gì? Chức năng của nó có gì hay mà nhìn cái biểu
tượng nó… đẹp thế? Thật ra, nó là một công cụ vô cùng hữu ích cho người dùng để thực
hiện việc t động hoá trong Mac đấy. Nếu chưa biết cách sử dụng, bạn hãy theo dõi bài viết
này nhé.
1. Tìm hiểu chung về Automator
Automator là phần mềm được thiết kể bởi Apple, bn có thể tìm thấy nó trong tmục
Application của máy. Automator xuất hin lần đầu tiên trong Mac OS Tiger. Ứng dụng này
thgiúp bạn tự động thực hin những công việc lặp lại hoặc những thao tác trên nhiều thành
phần. Bạn có thể dùng Automator để tương tác với Finder, Safari, iCal, Address Book, iPhoto,
iMovie,… Rất nhiều ứng dụng khác không phải của Apple cũng hỗ trợ Automator, chẳng hạn
như Microsoft Office for Mac. Nóim lại, có thxem Automator như một công cụ lập trình đơn
giản, thực hin chyếu bằng thao tác kéo thả theo từng bước để thực hiện mong muốn của người
dùng.
2. Các khái niệm cơ bản
a. Action
Action là các hành động đơn lẻ, thực hin mt tác vụ nào đó. Ví dụ: thao tác sao chép tập tin,
thao tác tải mt địa chỉ web, thao tác chơi mt bài hát. Automator sở hữu mt thư viện Action
phong phú và có thể được bổ sung thêm.
Để có thể thực hiện được một tác vụ, action cần có dữ liệu nhập (input). Action có thể kim tra
dữ liu nhập này rồi chuyển đến việc thực hiện. Từng action thực hiện xong công việc của nh
t sẽ được chuyển đến action kế tiếp. Action có thể dùng ô nhập liệu, menu dạng pop-up, ô
checkbox hoặc nút nhấn để hoạt động.
Input có thđược đưa vào ở dạng này, sau khi qua action, nó sẽ được biến đổi thành mt kiểu
thông tin khác. Đây là mt tính năng mạnh mẽ của Automator. Chng hn như action "Text to
Audio File" biến đổi ch(tiếng Anh) thành mt tập tin âm thanh để phát ra loa. Tương
t, output là dữ liệu xuất của action. Input của action thường lấy từ output của action trước nó.
Bạn có thể xem input và output của mt action ở bảng Info, nằm ở góc dưới bên trái của cột
Library.
Action có thể ly input từ bên ngoài workflow (xem định nghĩa mục b), từ những ứng dụng của
hệ thống như nhóm trong Address Book, danh sách phát (playlist) của iTunes hoặc mt đối
tượng bạn đã chọn trong Finder.
Một s Action không cần phi dữ liu nhập, chẳng hạn thao tác "Stop iTunes Playing" chỉ
ngừng bài hát đang chơi trong iTunes mà thôi.
Các dạng input/output thường dùng:
+ Files/Folders: là những tập tin, thư mục
+ Image Files: tập tin hình ảnh
+ URLs: địa chỉ đến mt trang web, mt tập tin, thư mc,…
+ iTunes tracks: bài hát trong thư viện iTunes
+ iTunes playlist: danh sách phát trong iTunes
+ PDF Files: tập tin theo định dạng PDF
+ iPhoto photos: tập tin ảnh của iPhoto
+ Text: những kí tự, n bản
+ Rich Text: chđịnh dạng màu sắc, in đậm, gạch dưới, cỡ chữ, loại Font và có thể có hình
ảnh
+ Mail messages: nội dung của email, trích xuất từ ứng dụng Mail mặc định của Mac OS.
b. Workflow
Một hoặc nhiều action kết hợp thành mt workflow. workflow có thể hiểu là một chuỗi hành
động cần thiết để hoàn thành mt công việc. Khi bạn chạy workflow, các action sẽ được thực
hiện tuần tự theo đúng thứ tự bạn yêu cầu. Bạn có thể di chuyển action để sắp xếp lại. Bạn cũng
có thể sao chép, cắt và dán action khi đang ở trong mt workflow.
Sau khi một workflow được tạo ra, bạn có thể lưu nó lại rồi dùng cho nhng lần sau hoặc chia sẻ
nó cho ngườing khác. Workflow có thể được chạy bởi Automator hoặc bạn lưu nó thành mt
ứng dụng riêng lẻ (tập tin .app) rồi thao tác như một ứng dụng Mac OS X bình thường.
c. Variable
Variable các biến. Đó là những thông tin thể thay đổi được. Chẳng hạn như tên máy tính,
thi gian, tên người dùng, dung lượng của ổ cứng,… Bạn thể dùng variable như một thông tin
input.
3. Làm quen vi giao diện của Automator
Giao diện của Automator được chia làm 3 phần chính.
+ Library: thư vin chứa các action và variable cùng khu vực hiển thị thông tin din giải cho các
action đó. Để thêm một action, chúng ta sẽ thực hiện thao tác kéo thả từ Library sang khu vực
Workflow. Để tìm nhanh mt action nào đó, bạn cũng có thể dùng đến ô tìm kiếm ở cạnh chữ
Variables.
+ Workflow: nơi chứa các action để build mt workflow.
+ Log: nhật chạy các action. Nếu có li hoặc chạy thành công, Automator sẽ hiện ra ở đây
Phía bên góc phải là những nútng cụ, bao gồm Record, Step, Stop và Run. Chức năng của hai
nút Record và Step mình sẽ i sau, còn Run là để chạy workflow và Stop để dừng các hảnh
động trong workflow của bạn.
4. Thực hiện các workflow đơn giản
Nói nhiều t cũng khó hiểu, thôi thì bây giờ chúng ta thực hiện mt workflow mẫu để bạn có cái
nhìn chính xác nhất về Automator nhé.
Ví dụ 1: Resize nhiều ảnh cùng lúc
Trước hết, ta hãy hình dung xem nếu chúng ta tự tay làm t phải trải qua nhng bước nào. Trong
dụ này. Ta sẽ cần những bước sau:
1. Chọn tập tin cần resize
2. Resize
3. Chép các tập tin đã resize vào một folder
Tư duy của chúng ta là như thế, và khi áp dụng cho Automator thìng y hệt như vậy. Đầu tiên,
để chọn mt số tập tin nào đó, chúng ta sẽ dùng hành động "Ask for Finder items". Chc năng
chính của action này là hiện mt hộp thoại cho người dùng chọn tập tin. Những tuỳ chọn nhỏ bên
trong action này bạn tự tìm hiểu nhé. Hãy chọn vào ô "Allow Multiple Selection" để có thể chọn
nhiều tập tin cùng lúc. Những tập tin này là output của hành động "Allow Multiple Selection"
đồng thời là input cho hành động resize ảnh.
Tiếp đó, ta cần resize ảnh, tức phảing đến hành động resize. Trong Automator, action có chức
năng này mang tên "Scale images". Bạn nhập vào kích thước mong muốn trong ô To Size. Các
tập tin mà chúng ta đã resize sẽ là input cho hành động chép vào folder mới. Để tạo mt folder
mới, ta cần dùng action "New Folder". Bạn có thể chọn mt vị trí mong muốn trong ô Where.
Đến đây, ta đã hoàn tt vic dựng workflow đầu tiên của nh. Bạn hãy nhấn nút Run để thao tác
chạy thử.