Ngày nhận bài: 22-11-2024 / Ngày chấp nhận đăng bài: 15-01-2025 / Ngày đăng bài: 20-01-2025
*Tác giả liên hệ: Thị Thùy Dung. Khoa Sinh, Bệnh Viện Nhi Đồng 2, Thành phố H Chí Minh, Việt Nam. E-mail:
lethithuydung1504@gmail.com
© 2025 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
30 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 28(1):30-35
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.04
Kết quả dự phòng nhiễm nấm xâm lấn bằng Nystatin
tn trẻ sơ sinh < 1500 gram tại bệnh viện Nhi Đồng 2
Lê Thị Ty Dung1,*, Nguyễn Th Kim Anh1, Bùi Thế Trung2, Nguyễn Thị Thiên Trang1,
Nguyễn Hoàng Tâm3
1Khoa Sơ sinh, Bệnh Viện Nhi Đồng 2, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Khoa Vi sinh, Bệnh Viện Nhi Đồng 2, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
3Bộ môn Nhi, Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nhiễm nấm Candidam lấn là một ngun nn quan trọng gây nhiễm trùng huyết ở trẻ sơ sinh < 1500
gram với tỷ lệ tử vong cao và thời gian nằm viện kéo dài. Nhiều nghiên cứu cho thấy nhiễm nấm cư trú đường tiêu hóa
làm tăng nguy nhiễm nấm m lấn. Việc phòng ngừa bằng Nystatin có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm nấm trú đường
tiêu hóa nhiễm nấmm lấn.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm nấm trú đường tiêua; tỷ lệ nhiễm nấm xâm lấn, tỷ lệ tử vong và thời gian nằm viện
giữa nhóm không uống Nystatin và uống Nystatin trên trẻ sơ sinh < 1500 gram tại bệnh viện Nhi Đồng 2.
Đối tượng phương pháp nghn cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang từ 10/2023 đến 04/2024, thực hiện trên tr< 1500
gram nhập viện bệnh viện Nhi Đồng 2. Tt cả trẻ này được soi phân định kỳ hàng tuần tìm nấm cư trú đường tiêu a,
trđưc uống Nystatin khi soi phân nấm.
Kết quả: 100 tr sinh < 1500 gram được thu thập. Tlệ nhiễm nấm trú đường tiêu hóa là 41% (OR = 1,79); Tlệ
nhiễm nấmm lấn là 15,3% và 24,4% (p = 0,25); Tỷ lệ tử vong là 27,1% 24,4% (p = 0,76) thời gian nằm viện 43
ny 48 ny (p = 0,17) (lần lượt cho nhóm không Nystatin và có Nystatin).
Kết luận: Nhiễm nấm cư trú ở đường tiêu hóa tại trẻ sơ sinh < 1500 gram ở mức cao, làm gia tăng nguy cơ nhiễm nấm
m lấn. Tỷ lệ tử vong thời gian nằm viện của trsinh rất nhẹ cân nhim nấm xâm lấn n đáng lo ngại. Nystatin
vai trò giảm nấm trú đường tiêu hoá, từ đó m giảm nguy nhiễm nấm m lấn.
Tkhóa: nhiễm nm xâm lấn; nhiễm nấm trú đường tiêu hóa; trsinh rất nhcân
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.04 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 31
Abstract
THE RESULTS OF ORAL NYSTATIN PROPHYLAXIS TO PREVENT
INVASIVE CANDIDIASIS IN NEONATES UNDER 1500 GRAM AT
CHILDREN'S HOSPITAL 2
Le Thi Thuy Dung, Nguyen Thi Kim Anh, Bui The Trung, Nguyen Thi Thien Trang,
Nguyen Hoang Tam
Backround: Invasive Candidiasis is a significant cause of sepsis in neonates weighted under 1500 grams, associates
with high mortality and prolonged hospital stay. Many studies have shown that gastrointestinal fungal colonization
increases the risk of invasive fungal infection. Prophylactic Oral Nystatin may reduce the incidence of gastrointestinal
Candida colonization and invasive candidiasis.
Objectives: To determine the incidence of gastrointestinal fungal colonization; the rates of invasive candidiasis,
mortality, and length of hospital stay between neonates under 1500 gram not receiving Nystatin and those receiving
Nystatin at Children's Hospital No. 2.
Methods: A descriptive study conducted from October 2023 to April 2024, involving neonates weighted under 1500
grams and admitted to Children's Hospital No. 2. All neonates underwent weekly rectal swabs and those with fungi in
their stool received Nystatin prophylaxis. l.
Results: Data from 100 neonates under 1500 gram were collected. The prevalence of gastrointestinal fungal
colonization was 41% (OR = 1.79). The rates of invasive fungal infection were 15.3% and 24.4% (p = 0.25), mortality
rates were 27.1% and 24.4% (p = 0.76), and the lengths of hospital stay were 43 days and 48 days (p = 0.17) in the
non-Nystatin and Nystatin groups, respectively.
Conclusions: The rate of gastrointestinal fungal colonization in neonates under 1500 gram was high, increasing the risk
of invasive fungal infections. The mortality rate and length of hospital stay for very low birth weight neonates with
invasive fungal infections remain concerning. Nystatin plays a role in reducing gastrointestinal fungal colonization,
thereby lowering the risk of invasive candidiasis.
Keywords: invasive candidiasis; gastrointestinal fungal colonization; very low birth weight neonates
1. ĐT VẤN Đ
Nấm Candida là ngun nhân đứng th3y nhim trùng
bnh vin nhiễm trùng huyết muộn tr sinh < 1500
gram, với tỷ lệ tử vong và di chng cao. Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ
nhiễm Candida m lấn dao động t1,4 3,6/1000 trẻ sơ sinh,
vi tỷ lệ tử vong trung bình 19,9% di chứng thần kinh lên
tới 57% tr cc nhẹ n [1].
trẻ sơ sinh rất nh n, nhiễm nấm cư t thường xảy ra
tớc khi nhiễm nấmm lấn (có bằng chứng nấm trong mô
bnh học, hoặc cấy dịch vô khuẩnơng tính hoặc cấy máu
dương với Candida) [2]. Da đường tiêu hóa vt thường
b nấm cư trú nhiều nhất [3]. Nghiên cứu ca c giManzoni
P trên tr< 1500 gram, sự trú của nm trực tràng là 45,1%
[4]. Phòng ngừa bằng Nystatin đã được chứng minh có hiệu
qutrong việc giảm t lnấm trú đường tu hóa và nhiễm
nm xâm ln trẻ có nguy cao [5].
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên tr sinh
<1500 gram nhp viện tại bệnh viện Nhi Đồng 2 ttháng
10/2023 đến tháng 04/2024 với mục tiêu:
Xác định t lệ nhiễm nấm t đường tiêu hóa; tỷ lệ nhim
nm Candida xâm lấn, tỷ lệ tử vong thi gian nằm viện
giữa hai nhóm có và không có nấm t đường tu hóa.
2. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1* 2025
32 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.04
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực hiện trên trẻ < 1500 gram nhập viện bệnh viện Nhi
Đồng 2, nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2023 đến
tng 04/2024,
2.1.1. Tu chuẩn chọn
Tất cả trẻ sinh < 1500 gram nhập viện trong 72 giờ đầu
sau sinh nằm viện trên 7 ngày tại bệnh viện (BV) Nhi
Đồng 2.
Thân nn đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Cấy u ra Candida spp trước hoặc cùng lúc với soi
phân nấm men / sợi tơ nấm.
Trẻ điều trị Nystatin 7 ngày và tử vong.
Trẻ đang điều trị Nystatin 7 ngày nhưng phi ngưng
thuốc do chống chđịnh (tắc ruột, viêm ruột hoại tử, sốc).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghn cứu mô tả cắt ngang.
2.2.2. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức: n Z/
( )
Trong đó:
n là cỡ mẫu tối thiểu cần chọn.
α sai lầm loại 1, lựa chọn α = 0,05.
Giá trị mức độ tin cậy Z1-α/2 = 1,96.
p = 5,5 % t l nhim nấm xâm ln tr sinh 1500 gram
nhiễm nấm cư trú đường tiêu h được điu tr Nystatin [8].
d = 0,05 mức sai stuyệt đối chấp nhận.
Từ đó tính được cỡ mẫu là N =80. Do đó, dự trù mất mẫu
chúngi chọn 100 người bệnh tham gia nghiên cứu.
2.2.3. Quy trình thực hiện
Từ tháng 10/2023 đến tháng 04/2024, tất cả tr sinh
<1500 gram nhập viện tại BV Nhi Đồng 2, thotu chí chọn
vào và loại ra, sđược soi phân định kỳ hàng tuần trong 4 tuần.
Tr phát hiện phân nm s được dự phòng bng Nystatin
100.000 UI/lần, 3 lần/ngày, trong 4 tuần hoặc khi không còn
các yếu tnguy cơ ặt nội khí quản, đặt đường truyền nh
mạch trung m, nuôi ăn nh mạch, sử dụng kháng sinh phổ
rộng, steroids, hoặc thuốc kháng tiết acid). Nếu triệu chứng
tiêu a, tr snng ng Nystatin qua ống thông dạ y
nhưng vẫn tiếp tục miệng. Nystatin sngưng hoàn toàn khi
cấy dịch vô trùng ra Candida spp, bệnh nhân xuất viện, tử
vong hoặc xuất hin biến chứng như sc, viêm ruột hoại tử.
Thu thập s liệu theo mẫu thu thp sliệu.
2.2.4. Biến số nghiên cứu
Đặc điểm dịch thọc về giới tính, cân nặng lúc sinh, tuổi
thai, phương pháp sinh.
Trẻ nấm trú đường tiêu a khi soi phân nấm
men và/hoặc sợi tơ nấm.
Nhiễm nấm xâm lấn khi dịch cấy trùng ra nấm Candida.
2.2.5. X phân tích dữ liệu
Sliệu được phânch bằng SPSS 26.0.
Các biến định tính, nhị phân được tnh bày ới dạng tỷ
ln (%) (kiểm định chi bình phương hoặc Fisher’s Exact
test). Biến định ợng trình bày dưới dạng trung bình (độ
lệch chuẩn) (T-test) hoặc trung vị [25 – 75] (Mann-Whitney
U Test). Phânch hồi quy Logisticm mối liên quan.
Skhác biệt có ý nga khi p <0,05.
3. KẾT QUẢ
3.1. Đc điểm dịch t học
Bảng 1. Đặc điểm dịch tễ học trsinh < 1500 gram
Đặc đim
Kng
Nystatin
(n = 59)
Có Nystatin
(n = 41) p
Giới nh, n (%)
N
Nam
24 (40,7)
35 (59,3)
15 (36,6)
26 (63,4)
0,681
Tui thai, (tun, **) 28 (26 30) 28
(26 30,5) 0,802
Cân nặng lúc sinh
(gram, **)
1100
(900 1280)
1100
(900 1405) 0,242
Phương pháp sinh, n(%)
Sinh tng
Sinh m
41 (69,5)
18 (30,5)
33 (80,5)
8 (19,5)
0,221
1Pearson Chi-Square test; 2Mann-Whitney U Test; ** trung v[25 75]
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.04 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
33
Không ghi nhận skc biệt ý nga thống kê về giới
tính, tuổi thai, n nặng c sinh, phương pháp sinh giữa 2
nhóm dân s(Bảng 1).
3.2. Nhiễm nấm trú đường tiêu hóa
Trong 100 trẻ sinh tham gia nghn cứu, t lnấm cư
t đường tiêu hóa 41%. Trung v thời điểm nhiễm nấm cư
t đường tu hoá là ny 9 (7,5 13,5), tức khoảng giữa tuần
tuổi th2 (Hình 1).
nh 1. Đặc điểm nhiễm nấm t đường tiêu hoá
3.3. Kết cục điều trị
Tỷ lnhiễm nấm m lấn nm không Nystatin 15,3%,
nhóm có Nystatin 24,4% (p = 0,25). Tỷ ltử vong là 27,1%
và 24,4% (p = 0,76), trung vị thời gian nằm viện 43 ngày
48 ngày (p = 0,17) (lần lượt cho nhóm không Nystatin và có
Nystatin). Tất cả sự khác biệt không có ý nghĩa thống .
(Bảng 2).
Bảng 2. Kết cục điều trị trên trsinh < 1500 gram
Đặc điểm
Kng
Nystatin
(n = 59)
Nystatin
(n = 41) p
Nhiễm nấm xâm lấn,
n (%)
9 (15,3) 10 (24,4) 0,251
Tvong, n (%) 16 (27,1) 10 (24,4) 0,761
Thời gian nằm viện,
(ngày, **)
43 (22 67) 48 (3268) 0,172
1Pearson Chi-Square test; 2Mann-Whitney U Test; **trung vị [25 75]
4. N LUẬN
Trong nghiên cứu của chúng tôi, t lệ nhiễm nm t
đường tiêu hóa 41%. Kết quả này ơng đồng với nghiên
cứu của Aydemir C (2011) tại Thổ Nhĩ Kỳ (42,9%)
Manzoni P (2006) tại Ý (45,1%) nng thp hơn nghn cứu
của Rundjan L (2020)7 tại Indonesia (56,3%) [4,6,7]. Thời
điểm nhiễm nấm cư t đường tu hoá trong nghn cứu của
chúng tôi là 9 ngày. Kết qutương tự như của c giLily
Rundjan L là 10 ngày hay tác giả Ganesan K là 9 ngày [7,8].
Như vậy, tỷ l nhiễm nấm t đường tua ở trẻ trên trẻ
< 1500 gram khá cao. Nhiễm nấm cư t, đặc biệt là đường
tiêu hóa da, được coi yếu tố dự o quan trọng của nhim
nmm lấn trên đối tượng nguy cơ cao tr sơ sinh rất nhẹ
cân [3,4].
Trong nghiên cứu ca chúng tôi, tỷ lệ nhiễm nấm xâm lấn
nhóm sử dụng Nystatin 24,4%, cao n so với nhóm
không sử dụng Nystatin (15,3%). Tuy nhn, s khác biệt
không có ý nghĩa thống . Như đã thảo luận, sự hiện diện của
nm cư t là yếu td báo quan trọng đối với nguy nhiễm
nm xâm lấn [4]. Do đó, ng một nhóm đối ợng bệnh
nhân, nguy nhiễm nấm xâm lấn stăngn khi nấm cư t
được phát hiện trên thể. Tỷ lệ nhiễm nấmm lấn nhóm
có Nystatin của nghiên cứu chúng tôi cao n so với nghiên
cứu của Ozturk MA tại ThNhĩ Kỳ (19,2%) và Ganesan K tại
Anh (5,5%) [8,9]. c yếu tố nguy góp phần làm tăng
nhiễm nấm xâm lấn bao gồm cân nặng khi sinh thấp, tuổi thai
nhỏ, sử dụng kng sinh Cephalosporin thế hệ 3, đặt nội khí
quản, thời gian nằm hồi sứco dài, nhiễm tng huyết do vi
41%
59%
Tỷ lệ nhiễm nấm cư trú đường tiêu hoá
Nhiễm Không nhiễm
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1* 2025
34 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.04
khuẩn nhiễm nấm trú tại nhiều vị trí (catheter nh mạch
trung tâm, ống nội khí quản, ống tiêu h). Các yếu tố tn s
khác nhau gia c trung tâm sinh và tại Việt Nam, với điều
kiện chăm c y tế n hạn chế nh trạng quá tải tại c
trung m sơ sinh, t lnhiễm nấm xâm lấn có thcao hơn.
Tỷ lệ tvong nm trẻ kng s dụng Nystatin là 27,1%
và nhóm có sử dụng Nystatin 24,4% (p = 0,76), tuy nhiên,
s khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Các nguyên nhân có
thy n sự kc biệt bao gồm: tvong trới 1500
gram thường liên quan đến nhiều yếu t khác ngi nhiễm
nm m lấn, n tuổi thai nhỏ, nhiễm khuẩn huyết, suy hô
hp, còn ống động mạch, viêm rut hoại tử, xuất huyết não
thất và bệnh phổi mạn tính [10]; ch thước mẫu hạn chế có
thm giảm khả năng pt hiện skhác bit có ý nga giữa
hai nm; do tính chất mô tcủa nghiên cứu, vic so nh giữa
hai nhóm có thbnh hưởng bởi các yếu ty nhiễu không
được kiểm st chặt ch, dẫn đến khó khăn trong việc xác định
mối ln quan giữa việc s dụng Nystatin và tỷ lệ t vong. Tỷ
lệ tử vong trong nghiên cứu ca chúng i 27,1%, cao hơn
so với 17,8% ca tác giả Ganesan K [8]. Sự khác biệty có
thể do tỷ lệ nhiễm nấm xâm lấn trong nghiên cứu của chúng
tôi (24,4%) cao hơn nhiều so với 5,5% của tác giả Ganesan K
dn đến tỷ l tvong ng [8]. n nữa, shạn chế trong phát
triển kỹ thuật chăm c trnon tháng c quốc gia thu
nhập trung nh thp ng có th yếu tp phần vào t
ltử vong cao hơn đáng kể.
Trung vị thời gian nm viện nm kng sử dụng
Nystatin 43 ngày, trong khi nhóm sử dụng Nystatin là
48 ngày (p = 0,17). Kết quả này tương t với nghiên cứu của
tác giAydemir C, trong đó thời gian nằm tại NICU trung bình
là 45 ny [6]. Tr sinh non tng b nhiễm nấm tờng có
thời gian nằm viện o i, điều này có thliên quan đến tuổi
thai cân nng c sinh thấp, dẫn đến việc cần thực hiện
nhiều can thip y tế n như thi gian lưu catheter, thời gian
đt nội khí quản và thi gian nuôi ăn nh mạch kéo dài.
5. KẾT LUẬN
Nhiễm nấm tđường tiêu hóa tại trẻ sơ sinh < 1500
gram đang mức cao, làm gia ng nguy cơ nhiễm nấm xâm
lấn. Tỷ lệ t vong và thời gian nằm viện của trẻ nhiễm nấm
xâm lấn vẫn n đáng lo ngại. Nystatin tác dụng trong
việc ngăn chặn sự phát triển của nấm trú tại đường tiêu
hóa. Do đó, cần thiết phải kết hợp thêm c biện pháp dự
phòng kc để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm xâm lấn. Cần
c nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để cung cấp những kết
quả có ý nga thống kê.
Nguồn tài tr
Nghn cứu không nhậni trợ.
Xung đột lợi ích
Không có xung đột lợi ích tiềmn nào liên quan đến bài viết
này được o cáo.
ORCID
Thị Thùy Dung
https://orcid.org/0009-0007-8926-692X
Nguyễn Thị Kim Anh
https://orcid.org/0009-0003-8775-1906
i Thế Trung
https://orcid.org/0009-0007-5646-6386
Nguyễn ThThiên Trang
https://orcid.org/0009-0004-6387-1708
Nguyễn Hoàng Tâm
https://orcid.org/0009-0000-9246-976X
Đóng góp của các tác giả
Ý ởng nghiên cứu: Lê Thị Thùy Dung
Đề ơng và phương pháp nghiên cứu: Thị Thùy Dung,
Nguyễn Thị Kim Anh, Nguyễn Hoàngm
Thu thập dữ liệu: Thị Thùy Dung, Nguyễn Thị Thiên
Trang, Nguyễn Thị Kim Anh
Giám sát nghiên cứu: Nguyễn Hoàngm
Nhập dữ liệu: Lê Thị Thùy Dung, Nguyễn Thị Thiên Trang,
Nguyễn Thị Kim Anh,i Thế Trung
Quản dữ liệu: Thị Thùy Dung
Phân tích dữ liệu: Lê Thị Thùy Dung, Bùi Thế Trung
Viết bản thảo đầu tiên: Lê Thị Thùy Dung
p ý bản thảo đồng ý cho đăng i: Nguyễn Thị Kim
Anh, Nguyễn Hoàng Tâm