NGUYỄN THẠC HÒA Két quthử nghiệm h thống phun nước ...
1
KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG PHUN NƯỚC, QUẠT GIÓ MỚI
NHẰM GIẢM STRESS NHIỆT CHO BÒ SỮA TẠI CÔNG TY SỮA
GIỐNG BÒ SỮA PHÙ ĐỔNG HÀ NỘI
Nguyễn Thạc Hòa1, Nguyễn Ngọc Lương1, Nguyễn Đình Đảng2 Nguyễn Thị Cử2
1Viện Chăn nuôi – Thụy Phương – Từ Liêm – Hà Ni
2Công ty TNHH NN một thành viên Ging gia súc - Hà Ni
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Thạc Hòa - Bmôn Sinh lý, Sinh sản và Tập tính vật nuôi – Viện Chăn nuôi
Tel: (04) 38.385.940 / 0983.319.652 ; Fax: (04) 38.389.775 ; Email:nguyenthachoaniah@gmail.com
ABSTRACT
Use of a new automatically operated cooling system to reduce the negative effects of heat stress
in dairy cattle
In order to reduce negative effects of heat stress on the production, reproduction and health of dairy cows, a new
automatically operated cooling system with fans and sprinklers was established and tested.
It was found out that with a new operation regime, in which 6 to 8 operation cycles/day in sumer time applied,
(each cycle included 45-60 seconds of sprinkling and then 8-10 minute of faning), animal house temperature was
reduced by 1.0 to 1.5 0c, and cow body temperature turned bact to the nomal physiological level. Thank to a
reduction in body temperature, feed intake of cows and milk yield increased by 9.5 to 15.4 and 8.0 to 14.0 %,
respectively.
Keywords: heat stress, cows, fans and spinkers, THI
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những tác động bất lợi của nhiệt đmôi trường tới các hoạt động chức năng của cơ thể gia
c, gia cầm được gi là các stress nhiệt. Đối với bò sữa, năng suất sữa thấp hơn kèm theo
nhiệt đ cơ thể và nhịp thở cao hơn, những nh hưởng của stress nhiệt đã được biết (Joe
W.West, 1995; Finch, 1986; Lior Yaron, 2003; Jonson H.D, 2003; Srikandakumar, 2004). Đ
hạn chế c động bất lợi của stress nhiệt, nhiều gii pháp kỹ thuật đã được áp dụng tại các
nước chăn nuôi bò sữa phát triển, trong đó giải pháp phun nước kết hợp quạt gió được đánh
giá đem lại hiệu quả làm gim stress nhiệt tốt nhất (Dennis V. Amstrong, 2000, Jodie,
2003).
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, bên cạnh những điều kiện thiên nhiên ưu đãi,
nước ta ng gặp không ít khó khăn do thời tiết mưa nắng thất thường. Nhiệt độ, đặc biệt là
ẩm độ không khí luôn cao được coi là những trở ngại lớn và khó khắc phục nhất, y tổn thất
đáng kể cho ngành chăn nuôi bò sữa nước ta. Kết quả xác định biến đng của nhiệt độ, ẩm độ,
THI vùng thí nghiệm và chung nuôi tại nghiệp sữa Ni các năm 2005-2007 cho
thy: nếu lấy mốc nhiệt độ 26,70C và THI 72 là mc được các nhà chăn nuôi thế giới cảnh báo
ngưỡng bò sữa bắt đầu bstress nhiệt tác động, thì ngoại trcác tháng 1, 2, 3 và 11, 12 hàng
năm các tháng a Đông, các tháng n lại trong m đều vượt ngưỡng, kể cả ban đêm
(Nguyn Thạc Hoà, 2008).
Thời gian qua, c kết qu được công bố Vit Nam thưng mi ch dừng li mức xác định ảnh
hưng của nhit độ, m đ, THI môi tng và chung ni tới mt s ch tiêu sinh lý, năng sut, cht
lượng sữa, kh năng tiếp nhận thc ăn, nước uống ca bò HF thun và lai (Đinh Văn Cải, 2004; Vương
Tuấn Thực, 2006, 2007; ...) mà ít có các nghiên cu nhm gim thiu tác động bất li của stress nhiệt tới
bò sa.. Chính vì vy, áp lực đòi hỏi cần có những nghiên cứu đxuất, ứng dụng các giải pp
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 16 -Tháng 2-2009
2
làm giảm stress nhiệt cho bò sữa, trưc hết là sữa ng suất cao, trong a nóng, đang
ngày càng trở nên cấp thiết.
VẬT LIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá hiệu qu giảm thiểu tác động bt lợi ca stress nhiệt tới 1 s ch tiêu sinh lý, nâng
cao khnăng tiếp nhận thức ăn, năng suất sữa cho bò đang khai thác sữa trong mùa nóng ca
hệ thống phun nưc, quạt gió mới t thiết kế, chế tạo và lp đặt tại cơ s chăn nuôi bò sữa.
Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: 20 sữa (nhóm giống HF thuần và lai, các tháng thứ 2-5 của chu
k vắt sữa), đảm bảo độ đồng đều cho phép theo cặp về nhóm giống, tui, khi lượng cơ th,
lứa đẻ, năng suất sữa, được bố trí thành lô thí nghiệm (10 bò) và lô đối chứng (10 bò).
Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Nhiệt độ, m độ, chuồng nuôi: theo dõi, ghi chép sliệu trực tiếp tại chung bằng nhiệt kế -
ẩm kế điện tử bằng máy đo-ghi nhiệt độ - ẩm độ tự động SATO, y đo ghiện số vào
các thời điểm xác định theo yêu cu thí nghiệm.
Chỉ số nhiệt - ẩm (THI) được xác định theo ng thức của Frank Wiersma (1990), Mader T.L
Davis M.S (2005) hoặc theo bảng nh sẵn. Tn nhiệt, nhịp thở của bò: theo các phương
pháp thường quy trong nghiên cứu chăn nuôi thú y (sử dng nhiệt kế điện tử , đồng hồ bấm
giây ththao,...). Khnăng tiếp nhận thức ăn, nước uống, năng suất sữa được xác định bằng
cách cân đo trực tiếp hàng ngày tng chỉ tiêu thí nghiệm theo từngthể bò.
Hthống làm mát được thiết kế tổ hợp tcác thiết bị phun nước, quạt gió công suất lớn, b
điều khiển chế độ phun nước + quạt g
t hệ thống thiết bị phun nước + qut gió
Hthống thiết b y được thiết kế phù hợp cho các cơ sở chăn nuôi quy ít nhất t20 bò
đang khai thác sữa trở lên vi năng suất sữa trung bình t13 - 15 kg/ngày/bò (quy mô nh
hơn, năng suất sữa thấp hơn thì lợi nhuận tính theo hiệu quả đầu tư sẽ thấp hơn). Độ cao đến
trần (hoặc đến thanh giằng ngang kèo mái) của chuồng nuôi không thấp hơn 2,8 m, tính từ nền
sàn. Nguồn nước và điện được cung cấp ổn định.
Thiết bị, vật tư phục vụ thí nghiệm
Modul thiết kế chun cho cơ s ni 20 bò đang khai thác sa gồm: đng cơ điện 1 pha, công
suất tối thiểu 1,5 kw -1 chiếc; Máy bơm nước áp lực cao (loại PT-30 của Taiwan hoặc tương
đương trở lên) -1 chiếc; Quạt gió công nghiệp đường kính 650 trở lên, có tuốc năng quay đảo
góc 5 - 6 chiếc; hp điện t điều khiển hoạt động của quạt y bơm áp lực cao 1 b;
Ống nhựa chịu áp lực - 40 60 m; Bép phun nước 20 chiếc; y điện, aptomat, công
điện và các ph kiện, vật tư tiêu hao khác vv...
Quy trình lp đặt
Động điện, y m nước được bố trí gần ngun cấp nước (cạnh bể nước), được che
chắn đđảm bảo an toàn cho thiết bị, bò ngưi sử dụng. Hộp điều khiển được lắp đặt ở độ
cao t 2 m trở lên, tránh đbị nước bắn vào khi mưa gió, hoặc khi tiến hành phun nước làm
vsinh chuồng, bò. Quạt gió: được lắp đặt đcao 2-2,2 m so với nền chuồng, cách phía
NGUYỄN THẠC HÒA Két quthử nghiệm h thống phun nước ...
3
trước đu bò 0,2-0,3 m và được điều chỉnh độ nghiêng sao cho khi quạt vận hành, gió thổi tập
trung vào t phần cổ, lưng và đuôi bò ra sau. Khoảng cách giữa các quạt khoảng 6 m (để đảm
bảo đạt lưu tốc gió khoảng 3m/s khi quạt hoạt động)
Đối với chuồng 1 dãy: quạt được lp phía bố trí máng ăn để khi vận hành quạt gió tphía
đầu cổ, xuống lưng thân, ra phía đuôi để thoát ra ngoài chung.
Đối với chuồng 2 dãy: (lối đi và máng ăn được bố trí ở giữa), quạt được bố trí dọc theo li đi,
quay tgiữa ra 2 bên đthổi gió t phía đầu cổ bò ra phía thân, đuôi ra ngoài. ng nước
chịu áp lực được bắt ni chặt với y bơm bằng các đai xiết và vi các bép phun bằng các
ng nối 2, nối 3, giắc chia vv…Bép phun c được lắp cố định độ cao khoảng 1,4 1,5 m
phía trên lưng bò. Khoảng ch giữa các bép hướng bép được hiệu chỉnh sao cho tia nước
phun tập trung xung khoảng giữa lưng và phần mông đi bò nhằm hạn chế làm ướt nền
chung, tốt nhất là mi bép cho mỗi bò (như vậy, đối với loại dãy chung nuôi nht cố định
có khoảng cách ngăn ô là 1,2 m như hiện nay thì khoảng cách sẽ tương ứng là 1,2 m/bép)
Xlý s liệu
Số liệu kết quả được xử lý bằng phn mềm Excel và Minitab 14.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: XN sữa Phù Đổng, C/ty TNHH Nhà nưc 1 thành viên giống gia súc Hà Nội
Thời gian: các tháng mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 10) các năm 2005, 2006, 2007.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Nhân t hạn chế hiệu qucủa biện pháp làm gim stress nhiệt bằng cách phun nước là làm
tăng đẩm. Đối với bò sữa, ẩm độ cao còn gây tác hại lớn hơn so với nhiệt đcao nên khi
làm mát cho phải hn chế tối đa làm tăng đ ẩm chuồng (Jodie-2003). Skết hợp phun
nước và quạt gió shạn chế ng đ ẩm chuồng tăng hiệu qulàm giảm nhiệt độ thể bò
so với việc áp dụng riêng l từng biện pháp (Seath và Miller, 1995, Dennis V. Amstrong-
2000). .
Theo tu chí đó, sau quá trình thnghiệm, lựa chọn, chúng tôi đã thiết kế, chế tạo lắp đặt
thành công hệ thống phun nước, quạt gió mới vi ưu điểm vưt trội so với 1 s th nghiệm đã
được công b (Đinh Văn Cải, 2004; Đoàn đc Vũ, 2008) shoạt động độc lập, luân phiên
giữa chế đ phun c cỡ hạt phù hợp và quạt gió, chính xác theo chế độ cài đặt (Nguyn
Thạc Hoà, 2008) nên đã hn chế được hiện tượng phát tán nước, nguyên nhân y tăng đ ẩm
chung nuôi.
Kết quả thử nghiệm xây dựng quy trình vận hành phun nước, quạt gió phù hợp
Nhmodul điều khiển được thiết kế đặc dụng (bộ óc điện tử của hệ thống), thời gian phun
nước, quạt gió luân phiên ca hthống được thiết lập tu thuộc yêu cầu cthể của nhiệt độ
chung nuôi. Qua nhiều đợt thử nghiệm, tùy theo nhiệt đchung nuôi; thân nhiệt, nhịp thở
thời gian phun nước được xác định trong khoảng 45 - 60 giây (kết qu theo i trực
tiếp tại chung đ dài thi gian phun nước va đủ làm ướt ng, da lưng thân bò). Ngay
sau khi nước ngừng phun, hthống quạt gshoạt động khoảng 8 10 pt (kết qu theo
i thời gian thc tế qut vn hành đủ đm bốc hơi hết lượng nưc đã phun trước đó).
Quá trình hoạt động luân phiên y sđược theo dõi lặp lại cho đến khi thân nhiệt, nhịp thở
tr lại ngưỡng sinh lý bình thường (khoảng 5 8 chu k, tu thuộc nhiệt độ môi trường) và
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 16 -Tháng 2-2009
4
sđược lặp lại một khi bò lại bị stress tác đng (kết qu thnghiệm của chúng i là sau
khoảng 45- 60 phút o mùa hè). Sau khi lựa chọn được thông số phợp và cài đặt, hệ thống
s tự động vận hành, không cần sự can thiệp trực tiếp ca người sử dụng.
Kết quả đánh giá hiệu quả làm giảm stress nhiệt của hệ thống
Hthống thiết b phun ớc, quạt gió được lắp đặt tại nghiệp bò sữa PĐổng đã hoạt
động n định trong suốt 3 năm qua. Hiệu quả làm giảm stress nhiệt thông qua các chỉ tiêu
nhiệt độ, ẩm độ, THI ô chuồng; thân nhiệt, nhịp thở, lượng thức ăn ăn vào, nước uống; năng
suất sữa của bò thí nghiệm được xử lý và trình bày tại các bảng 1, 2, 3, 4 và 5.
Bảng 1: Kết quả theo dõi biến động nhiệt độ, ẩm độ, THI chuồng nuôi
Nhiệt độ (0C) Độ ẩm (%) THI
Chỉ tiêu Ô ĐC Ô TN Ô ĐC Ô TN Ô ĐC Ô TN
Mean
± SE
28,03a
± 0,51 27,95a
± 0,49 78,70a
± 1,70 79,10a
± 1,75 76,07a
± 0,53 75,97a
± 0,51
Max 30,7 31,0 91 93 78,74 79,10
Min 24,1 24 65 66 71,15 71,12
7h
Cv% 7,09 6,78 8,36 8,62 2,71 2,66
Mean
± SE 35,86a
± 0,76 34,37b
± 0,77 69,46a
±1,46 71,39a
± 1,06 84,41a
± 0,85 82,68b
± 0,84
Max 38,9 37,7 78 83 87,64 86,47
Min 30,4 29,4 50 64 78,33 77,31
13h
Cv% 8,23 8,65 8,15 5,74 3,91 3,94
Mean
± SE 30,26a
± 0,36 29,16b
± 0,41 74,92a
±1,85 76,09a
± 1,82 78,27a
± 0,38 77,14b
± 0,43
Max 33,9 31,4 87 90 82,26 79,25
Min 26,8 25,2 62 64 74,77 72,31
17h
Cv% 4,55 5,52 9,60 9,27 1,86 2,18
Các giá trị có ký tự a, b khác nhau cho cùng một chỉ tiêu khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Sliệu Bảng 1 cho thấy, sự sai khác ý nghĩa thống kê (p<0,05) về nhiệt đ (trung bình:
1,1-1,3oC; max: 1,2-2,5oC) giữa ô thí nghiệm (được phun nước, quạt gió) ô đối chứng
các thi điểm 13-17h trong khi ẩm độ tăng không đáng k. Nhờ vy, đã s giảm THI
chung nuôi (trung bình: 1,1-2,1; max: 1,1-2,3) tương ứng.
Bảng 2: Hiệu quả tác động của hệ thống phun nước + quạt gió tới thân nhiệt bò
Đơn vị tính: 0C
Nhóm giống Thời điểm Chỉ tiêu Lô đối chứng thí nghiệm
Max
39,3 39,8
Min
38,2 38
Mean ± SE
38,53
a
± 0,003 38,59
a
± 0,004
7 h
Cv(%)
0,8 1,15
Max
40.5 40.4
Min
38.6 38.4
Mean ± SE
39,84
a
± 0,004 38,78
b
± 0,003
HF
13h
Cv(%)
1,17 0,82
NGUYỄN THẠC HÒA Két quthử nghiệm h thống phun nước ...
5
Nhóm giống Thời điểm Chỉ tiêu Lô đối chứng thí nghiệm
Max
40,2 39,7
Min
38,8 38,3
Mean ± SE
39,39
a
± 0,003 38,82
b
± 0,003
17h
Cv(%)
0,81 0,99
Max
39,2 39,5
Min
37,9 38
Mean ± SE
38,50
a
± 0,003 38,52
a
± 0,003
7h
Cv(%)
0,87 0,83
Max
40 39,8
Min
38,6 38
Mean ± SE
39,58
a
± 0,003 38,76
b
± 0,004
13h
Cv(%)
0,93 1,18
Max
40,1 39,9
Min
38,3 38,0
Mean ± SE
39,47
a
± 0,002 38,97
b
± 0,002
F1
17h
Cv(%)
0,78 1,22
Max
39,1 39,6
Min
38 38
Mean ± SE
38,48
a
± 0,002 38,43
a
± 0,004
7h
Cv(%)
0,47 1,08
Max
40,3 39,9
Min
38,6 38
Mean ± SE
39,65
a
± 0,003 38,86
b
± 0,005
13h
Cv(%)
0,87 1,37
Max
39,8 40,1
Min
38,6 38,2
Mean ± SE
39,14
a
± 0,003 38,78
b
± 0,003
F2
17h
Cv(%)
0,74 0,95
Các giá trị có ký tự a, b khác nhau cùng một hàng khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
S liệu tại Bng 2 cho thấy, thân nhiệt bò thí nghiệm c3 nhóm giống thuần lai đều
đạt xấp xthân nhiệt bình thường (trung bình trong khoảng 38,52-38,97 0C 13-17gi thi
điểm trong ngày nhóm bò HF), trong khi lô đối chứng thân nhiệt đã tăng đáng kể, đạt giá
trị trung bình cao nhất tới 39,14 - 39,840C.
Kết quả theo dõi biến động của nhịp th bò thí nghiệm được trình bày ti Bảng 3 cho thấy,
sai khác ý nghĩa thng kê (p<0,05) gia các nhóm giống bò gia thí nghiệm đi
chứng. Nhđưa được hoạt động của cơ thể như thân nhiệt, nhịp thở trở vtrng thái hoạt
động sinh lý bình thường nên kh năng tiếp nhận thức ăn của cả 3 nhóm giống bò thí
nghiệm được cải thiện rõ rệt 14,86 so với 13,63 kg vật chất khô/con/ ngày nhóm bò HF
thuần (tăng 10,6%).
Bảng 3: Hiệu quả tác động của giải pháp phun c + quạt gió tới nhịp th bò TN
Đơn vị tính: ln/phút