TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
106
KHO SÁT N D Ý NIM V CUC ĐỜI, CÁI CHT VÀ
THI GIAN TRONG THƠ CA TING ANH VÀ TING VIT
AN INVESTIGATION INTO CONCEPTUAL METAPHORS FOR LIFE,
DEATH AND TIME IN ENGLISH AND VIETNAMESE
Phan Văn Hòa
Trường Đại hc Ngoi ng, Đại hc Đà Nng
Nguyn Th Tú Trinh
Hc viên Cao hc khóa 2008-2011
TÓM TT
Theo các nhà ngôn ng hc tri nhn, n d ý nim là mt công c tri nhn hu hiu để
con người ý nim hóa các loi tru tượng. Vi hơn 1000 mu được rút ra t các nguyên bn
thi ca Anh và Vit, bài này kho sát n d ca các ý nim tru tượng v cuc đời, cái chết và
thi gian th hin trong thơ ca tiếng Anh và tiếng Vit, sau đó nêu ra s ging nhau và khác
nhau gia các n d ý nim này trong hai ngôn ng. Mc đích cui cùng là nhm gi ra nhng
suy nghĩ mi, góp phn nâng cao hiu qu vic dy, hc và hiu n d ý nim trong thơ ca
trong tiếng Anh và tiếng Vit. Trong khuôn kh gii hn ca mt bài báo, người viết mong mun
th hin s thăm dò đối vi nhng khác bit v văn hóa n cha sâu thm trong hai ngôn ng
Anh và Vit.
ABSTRACT
Cognitive linguists have found that metaphor, especially conceptual metaphor, is a
matter of thought and a cognitive device for humans to conceptualize abstract domains. With
over 1000 samples from English and Vietnamese poetry, this article addresses how conceptual
metaphors for life, death and time work in English and Vietnamese poems as well as indicates
the similarities and differences between English and Vietnamese in terms of those conceptual
metaphors. It aims to inspire new ideas concerning the study of metaphors and to enhance the
effectiveness of teaching, learning and understanding conceptual metaphors in English and
Vietnamese. Within the limit of a brief research, the writers expect that the two languages -
English and Vietnamese - which express the conceptual metaphors involved will reveal some
different features of the two cultures.
1. Đặt vn đề
Lakoff và Johnson [5] bin lun rng n d ý nim là mt phương thc ca tư
duy. Thơ ca mang tính cô đọng, hàm súc, do vy n d ý nim đóng vai trò vô cùng
quan trng trong thơ ca. Để hiu được ý nghĩa đầy đủ ca mt câu, mt đon, mt bài
thơ, người đọc phi gii mã (encode) n d ý nim do nhà thơ lp mã (code) da trên n
d ý nim ph quát (conventionalized metaphors). Hãy xét các ví d sau:
(1) Two roads diverged in a wood, and I – (Hai đường r li trong rng l
I took the one less traveled by, Tôi chn đường hoang chưa có ai)
(Robert Frost, “The Road Not Taken”)
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
107
(2) That time of year thou mayst in me behold (Người hãy ngm trong tôi mùa đến
When yellow leaves, or none, or few, do hang. khi lá vàng theo gió lnh lc lay)
(William Shakespeare, “Sonnet seventy-three”)
(3) Ý chết đã phơi vàng héo úa
Mùa thu lá sp rng trên đường
Mơ chi o mng ngàn xưa na?
Cây hết thi xuân đến tiết vàng.
(T Hu-“Dng Dưng”)
(4) Đi đường mi biết gian lao
Núi cao ri li núi cao trp trùng,
(H Chí Minh – “Đi đường”)
(1), (4) và đều cha n d ý nim v cuc đời, CUC ĐỜI LÀ MT HÀNH
TRÌNH. Tuy nhiên, mi n d ý nim trong mi ví d trên li đề cp đến nhng khía
cnh khác nhau ca cuc đời. (1) n d ý nim đang đề cp đến nhng s la chn
trong cuc sng và lúc này tác gi quyết định la chn cách làm khác vi mi người và
được ví như là chn mt con đường mi chưa có nhiu người khám phá thay vì chn
con đường mòn như mi người; (4) n d ý nim li đề cp đến nhng khó khăn
trong cuc sng tương ng vi nhng khó khăn trong mt chuyến leo núi.
(2) và (3) là cha n d ý nim v đời người. ĐỜI NGƯỜI LÀ CÂY C -sinh ra
ri s chết, sm n ti tàn ging như cây c.
Tn sut cao ca n d ý nim nói chung và n d ý nim v cuc đời, cái chết
và thi gian nói riêng trong thơ ca là mi quan tâm ca không ít nhà ngôn ng hc vì
đây là các ý nim tru tượng ph quát, phn ánh nhân sinh quan ca con người đối vi
cuc sng. Hơn thế na, ba ý nim này có mi quan h bn cht vi nhau, cuc đời và
cái chết là hai vn đề song hành, ai sinh ra ri mt ngày nào đó cũng phi chết đi và thi
gian đóng vai trò là tác nhân gây ra cái chết. Xut phát t thc tế này, bài viết đặt mc
tiêu đề xut mt hướng nghiên cu nhm khám phá hot động ca n d ý nim trong
thơ ca tiếng Anh và tiếng Vit, đưa ra s ging nhau và khác nhau gia n d ý nim
cuc đời, cái chết và thi gian cũng như xem xét n d ý nim có liên quan đến văn hóa
mc độ nào.
2. Sơ lược vn đề nghiên cu
Mc dù n d ý nim v cuc đời, cái chết và thi gian rt ph biến trong đời
sng cũng như trong thi ca nhưng cho đến nay loi n d này vn chưa được nghiên cu
nhiu. Trong tiếng Anh, Lakoff và Johnson [5] đã bàn lun, định nghĩa n d ý nim và
đặt nn móng n d ý nim. Kövecses và Zoltán [1] đã kho sát mt s mu n d ý
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
108
nim và so sánh đối chiếu n d ý nim gia tiếng Anh và tiếng Đức cũng như s tương
tác liên văn hóa Anh-Đức vi n d ý nim. Phan Thế Hưng [10] đã dch và xem xét li
lý thuyết n d ý nim ca Lakoff và Johnson [5]. Nguyn Lai [8] kho sát mt s mu
n d ý nim trong thơ ca tiếng Vit. Nguyn Đức Tn [6] kho sát mt s mu n d ý
nim trong thành ng. Phan Văn Hòa [9] đưa ra mt vài nhn định cơ bn v n d như
là mt thc thc động đến s phát trin ngôn ng. Rõ ràng, còn nhiu điu có th
bàn bc liên quan đến n d ý nim đặc bit là nhng nghiên cu t góc độ so sánh,
đối chiếu.
3. Gii quyết vn đề
3.1. Cơ s lý lun
V khái nim n d ý nim
Lakoff và Johnson cho rng n d không ch đơn thun là vn đề ca ngôn ng
mà còn là vn đề ca tư duy. n d ý nim là được hiu là mt phương thc chuyn
nghĩa trong cách tư duy theo hướng nhìn ca Lakoff và Johnson. Mt ý nim tru tượng
được hiu thông qua mt ý nim ít tru tượng hơn. Điu kin to ra n d CUC ĐỜI
LÀ MT HÀNH TRÌNH không phi là các t ng hay các cm ng là sơ đồ ánh x
chuyn tiếp gia hai phm trù ý nim, phm trù ngun HÀNH TRÌNH đến phm trù
đích CUC ĐỜI. Chúng ta hãy xem xét các ví d sau đây để xem n d ý nim hot
động như thế nào
THI GIAN LÀ TIN BC
- Bn đang lãng phí thi gian ca mình.
- Tôi không có nhiu thi gian để giành cho bn.
Thi gian là mt phm trù tru tượng, do vy con người khó có th định nghĩa
mt cách chính xác và hoàn ho v thi gian. Cũng chính vì thế thi gian thường được
dùng và hiu theo cách n d. ví d trên, chúng ta đã mượn cu trúc (structure) ca ý
nim tin bc để ánh x và gán cho cu trúc ca ý nim thi gian. Bng 1 dưới đây là cơ
chế ánh x ca n d ý nim:
Bng 1. Cơ chế ánh x ca n d ý nim
THI GIAN Được hiu như TIN BC
Khái nim chun THI GIAN TIN BC
Mu khái nim chung Ý nim A Ý nim B
Thut ng Ý nim đích
(tru tượng)
Được hiu như Ý nim ngun
(ít tru tượng)
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
109
V định nghĩa ánh x (mappings) và sơ đồ ánh x
Ánh x (mapping) là mt tp hp các tương thích tn ti gia các yếu cu thành
ý nim ngun và ý nim đích. Để biết khi nào n d ý nim n d hot động, chúng ta
cn phi thiết lp sơ đồ ánh x cho cp ý nim ngun-đích đã định. Nói cách khác, sơ đồ
ánh x chính là ht nhân ca n d ý nim. Chúng ta hãy xét n d ý nim ĐỜI NGƯỜI
LÀ CÂY C.
(5) Hoa hng n hoa hng li rng [41, p.116]
Hoa tàn hoa n cũng vô tình.
(H Chí Minh- Cnh chiu hôm)
(6) Cha m thương con chóng trưởng thành
Nhưng thương nht lúc còn xanh
cn un nn, cn chăm chút.
(Xuân Diu – Cháu đi sơ tán)
Trong các ví d (5) và (6) chúng ta có sơ đồ ánh x n d ĐỜI NGƯỜI LÀ CÂY
C:
- Vòng đời ca con người Æ vòng đời ca cây c
- Mt giai đon sng ca con người Æ mi giai đon phát trin cây c
- Mm, n, búp chi Æ tui tr
- Chín r Æ trưởng thành
- Lá vàng Æ tui già
- Lá rng, hoa tàn Æ cái chết
Các kiu ánh x
Có hai loi ánh x chính: ánh x ý nim và ánh x hình nh.
Ánh x ý nim
Chúng ta hãy xét ví d sau:
(7) Tui đời đã gia ban trưa
Rưng rưng ngn l git mưa gia đời
(Vn Lc, “Tui Năm mươi”)
(8) In me thou seest the twilight of such day (Em ch thy trong anh ngày sp hết
As after sunset fadeth in the west, khi hoàng hôn le lói phía chân tri,)
(William Shakespeare, “Sonnet seventy-three”)
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
110
(7) và (8) ta thy s hot động ca n d ý nim v cuc đời. Làm th nào để
chúng ta có th gii mã được “tui đời đã gia ban trưa” mà tác gi đã lp ra trong câu
thơ trên? Để gii mã được chúng ta phi xem xét sơ đồ ánh x sau:
CUC ĐỜI LÀ MT NGÀY.
- Sinh ra Æ bình minh
- Trưởng thành Æ bui trưa
- Tui già Æ hoàng hôn, xế chiu
- Chết Æ đêm ti
Nh sơ đồ ánh x n d ta có th giãi mã được nhng ý mà nhà thơ đã lp ra. Chúng
ta thy có s ánh x gia hai ý nim ngun MT NGÀY và ý nim đích CUC ĐỜI.
Ánh x hình nh
Khác vi ánh x ý nim, mt ý nim ngun được ánh x lên ý nim đích. Ánh x
hình nh là s ánh x ca hình nh ngun lên hình nh đích to ra mt hình nh cho
hình nh đích. Chúng ta hãy xét ví d sau:
(9) My wife … whose waist is an hourglass. (V ca tôi … vòng eo ca cô y là
chiếc đồng h cát)
đây hình nh chiếc đồng h cát (hourglass) được ánh x lên hình nh ca vòng
eo ca mt người ph n (waist) vi cùng mt hình dáng chung. Điu thú v đây là
không có t nào nói lên b phn nào ca chiếc đồng h cát được ánh x lên vòng eo ca
mt người ph n nhưng chúng ta vn hiu được đó là phn gia chiếc đồng h cát.
Chính n d hình nh đã to nên s tinh tế và thi v y.
3.2 Phương pháp nghiên cu
a) D liu kho sát: Để tìm hiu v hot động ca n d ý nim cuc đời, cái chết và
thi gian trong phát ngôn, chúng tôi đã tiến hành kho sát hơn 1000 đon thơ ngn tiếng
Anh và tiếng Vit khác nhau có cha n d ý nim.
b) Hướng pn tích d liu: Chúng tôi nhn din tng n d ý nim và tiến hành phân
tích n d ý nim ca cuc đời, cái chết và thi gian da trên n d ph quát v cuc
đời, cái chết và thi gian do Lakoff và Turner [5] đề xut.
4. Kết qu kho sát
Theo kho sát ban đầu ca chúng tôi, trong tiếng Anh, tiếng Vit n d ý nim
cuc đời, cái chết và thi gian được th hin bng nhiu cách. Bng 2 dưới đây minh
ho v các trường hp n d ý nim thường gp cũng như so sánh đối chiếu s ging
nhau và khác nhau ca n d ý nim cuc đời, cái chết và thi gian.
S ging nhau và khác nhau n d ý nim cuc đời, cái chết và thi gian được th
hin như sau: