KHO SÁT KH NĂNG C CH ĂN MÒN THÉP CT3 CA MT S HN HP
C CH THÂN THIN VI MÔI TRƯỜNG TRONG MÀNG SƠN HU CƠ
PGS. TS. ĐÀO QUANG LIÊM
NGUYN VĂN TAM
BÙI QUANG TUN
KHUT QUANG SƠN
PHM TIN LÂM
B môn Hóa - Khoa Khoa hc cơ bn
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Sơn ph là mt phương pháp bo v chng ăn mòn kim loi rt hiu qu, để
nâng cao kh năng bo v ca các màng sơn s có mt ca các c chế rt quan trng. Đã t
lâu người ta s dng các hp cht crômat làm cht c chế trong màng sơn rt có hiu qu.
Song các hp cht crômat có tính cht độc hi nh hưởng đến môi trường sng, vì vy vic
tìm ra các cht c chế không độc hi để thay thế cho các hp cht crômat là mt vic rt có ý
nghĩa và được nhiu nhà khoa hc quan tâm.
Trong báo cáo này chúng tôi trình bày mt s kết qu nghiên cu kh năng c chế ăn
mòn ca h canxi phtphát, molipdat và h km molipdat và canxi phtphát trong màng
epoxy. Bng phương pháp tng tr đin hóa, đường cong phân cc và theo dõi thế mch h
theo thi gian cho thy độ bn chng ăn mòn ca các h c chế này được nâng cao và có th
thay thế hoàn toàn các hp cht crômat độc hi, to ra loi sơn thân thin vi môi trường.
Summary: Organic coatings can not completely separate metal substrates from
aggressive medium, so the present of inhibitors in organic coatings plays an important role for
inhibitive ability of these coatings. Some traditional inhibitors, such as ZnCrO4, PbO2..., have
been used for along time, but these inhibitors are toxic. Therefore, finding new environmental-
friendly inhibitors has been attracted many researches.
In this work, we would like to present some result about properties of calcium phosphate
molypdate (CPM), mixture of zinc molypdate and calcium phosphate (ZPCM)... in epoxy
coating on CT3 steel. Inhibitive properties of these inhibitive systems are investigated by
electrochemical methods: monitoring open circuit potential and electrochemical impedance
spectroscopy, electrochemical polarization curves. Influence of these mixtures on mechanical
properties of this coating system is also investigated. The results show that these inhibitive
systems have good anti-corrosive ability and they do not change the mechanic properties of
the envirmental-friendly epoxy and alkyd coating.
CB-
CNTT
I. ĐẶT VN ĐỀ
Đa s các kim loi và hp kim d b ăn mòn trong điu kin s dng. Sơn ph là mt
phương pháp bo v chng ăn mòn kim loi đã được s dng ph biến. S có mt ca các c
chế rt cn thiết để nâng cao kh năng bo v ca màng sơn. Đã t lâu người ta s dng các hp
cht crômat làm cht c chế trong màng sơn có hiu qu. Song các hp cht crômat có tính cht
độc hi nh hưởng đến môi trường sng, vì vy vic tìm ra các cht c chế không độc hi để
thay thế cho các hp cht crômat đã được nhiu nhà khoa hc quan tâm.
Mt s kết qu nghiên cu gn đây cho thy mt s hn hp mui trên nn anion
phosphate và molybdate có kh năng c chế ăn mòn kim loi cao và có kh năng là s thay thế
tt cho các cht c chế truyn thng độc hi [1-4].
Trong bài này chúng tôi trình bày mt s kết qu nghiên cu kh năng c chế ăn mòn ca
h calcium phosphate molybdate (CPM) và h zinc molybdate và calcium phosphate (ZMCP)
trong màng epoxy. Kh năng nâng cao độ bên chng ăn mòn ca các h c chế này được kho
sát bng phương pháp tng tr đin hóa, đường cong phân cc và theo dõi thế mch h theo
thi gian. Đã kim định tính cht cơ lí ca các h sơn theo T.C.V.N.
II. THC NGHIM
Chúng tôi s dng các hn hp c chế Ca3(PO4)2+CaMoO4 (CPM) và Ca3(PO4)2+ZnMoO4
(ZMCP) như là ph gia trong màng sơn epoxy.
Các phép đo đin hóa được thc hin ti Phòng thí nghim Hóa trường Đại hc Giao thông
Vn ti trên thiết b đo đin hóa đa năng PGS Autolab30 (Hà lan), vi hai modun: ADC 164 và
FRA2, điu kin bng chương trình GPES phiên bn 4.9.005 kết ni máy tính.
1. Đánh giá kh năng c chế ăn mòn đối vi thép CT3 ca các hn hp c chế trên
Để đánh giá kh năng c chế chng ăn mòn thép CT3 trong môi trường NaCl 0,5M chúng
tôi thc hin các phép đo phân cc trong dung dch NaCl 0,5M không có mt và có mt hn hp
mui bão hòa trên. Các dung dch nước bão hòa các mui trên được điu chế bng cách: cho
mt lượng dư các mui vào dung dch NaCl 0,5M khuy trong 4h, lc ly dung dch.
CB-CNTT
Chúng tôi s dng mô hình bình đo đin hóa gm 3 đin cc:
- Đin cc làm vic (WE) đin cc thép CT3 có din tích b mt 0,79cm2, xung quanh
được bc epoxy, được mài bóng, kh m và ty g. Vt liu làm đin cc thép CT3 có thành
phn: Fe (99,406%), C (0,150%) S (0,037%), Mn (0,420%) và Si dng vết.
- Đin cc đối (CE) là lưới Pt.
- Đin cc so sánh (RE) là đin cc Ag/AgCl/KCl 3M.
2. Đánh giá bo v ca các hn hp c chế trên trong màng sơn epoxy
Các mu sơn epoxy có mt và không có mt các hn hp c chế trên được chế to ti
Phòng thí nghim Vt liu, Vin Kĩ thut Nhit đới, Trung tâm Khoa hc và Công ngh Vit
Nam. Các mu sơn được ph trên nn thép CT3 vi chiu dày 90±3μm. Din tích kho sát có
đường kính 60mm trong dung dch NaCl 0,5M.
3. Kim định tính cht cơ lí ca các màng sơn
Độ bám dính, độ bn un, độ cng, độ bóng... được đánh giá theo các TCVN ti Phòng thí
nghim Vt liu, Vin Kĩ thut Nhit đới, Trung tâm Khoa hc và Công ngh Vit Nam.
III. KT QU VÀ THO LUN
1. Kh năng c chế ca hn hp trên đối vi s ăn mòn thép CT3 trong môi trường
NaCl
1.1. S biến đổi thế mch h ca đin cc thép CT3 trong các dung dch NaCl
Bng phép đo phân cc thế tĩnh (potentiostatic) ca đin cc thép CT3 trong các dung dch
kho sát chúng tôi theo dõi được s thay đổi thế mch h ca đin cc thép CT3 trong dung
dch NaCl trên theo thi gian, hình 1.
Kết qu theo dõi thế mch h cho thy, hn hp c chế trên làm tăng thế mch h v giá tr
dương hơn ca đin cc thép CT3 trong dung dch NaCl 0,5M, điu này cho thy các hn hp
c chế trên có kh năng làm dch thế đin cc t vùng hot động sang vùng th động, có kh
năng c chế s ăn mòn đin cc thép CT3 trong môi trường NaCl 0,5M.
(1)
(2)
(3)
0 1250 2500 3750 5000
-0.700
-0.600
-0.500
-0.400
-0.300
t / s
E / V
CB-
CNTT
Hình 1. S biến đổi thế mch h theo thi gian ca đin cc thép CT3 trong các dung dch
nghiên cu: (1) dung dch bão hòa ZPCM, (2) dung dch bão hòa CMP, (3) dung dch NaCl 0,5M
1.2. Đánh giá kh năng c chế ca các hn hp trên bng phép đo phân cc
Bng vic đo phân cc tuyến tính đin cc thép CT3 trong dung dch NaCl 0,5M có mt và
không có mt các hn hp cht c chế trên chúng tôi xác định được mt độ dòng ăn mòn và thế
ăn mòn. Trên cơ s đó cho phép chúng tôi đánh giá được hiu qu bo v ca các hn hp trên
theo công thc (1). Các kết qu được tóm tt trong bng 1.
%100.
i
ii
Z
o
o
= (1)
- i là mt độ dòng ăn mòn thép CT3 trong dung dch NaCl có mt các mui nghiên cu.
- io là mt độ dòng ăn mòn thép CT3 trong dung dch NaCl không có mt các mui nghiên
cu
Bng 1. Mt độ dòng ăn mòn ca đin cc thép CT3
trong các dung dch làm vic
Dung dch Iăm.10-6(A.cm-2) Eăm(mV) Z(%)
NaCl 9,78 -620
ZPCM 1,74 -580 82,2
CMP 2,72 -590 72,2
(1)
(2)
(3)
-0.695 -0.645 -0.595 -0.545 -0.495 -0.445
-8
1x10
-7
1x10
-6
1x10
-5
1x10
-4
1x10
-3
1x10
E / V
i / A
Hình 2. Đường cong phân cc ca đin cc thép CT3 trong các dung dch nghiên cu:
(1) dung dch bão hòa ZPCM, (2) dung dch bão hòa CMP, (3) dung dch NaCl 0,5M
Bng 1 và hình 2, khi có mt các hn hp c chế thì thế ăn mòn dch v giá tr dương hơn
và mt độ dòng ăn mòn gim mnh đã chng t hiu qu bo v đin cc thép CT3 trong dung
dch NaCl 0,5M, hn hp ZPCM cho hiu qu bo v cao hơn hn hp CMP.
2. Kh năng bo v ca hn hp c chế này trong màng sơn epoxy
CB-CNTT
Kh năng bo v ăn mòn ca các hn hp c chế này trong màng sơn epoxy được đánh giá
bng phương pháp tng tr đin hóa. Chúng tôi theo dõi thế mch h, tng tr ca các mu sơn
được ngâm trong dung dch NaCl 0,5M theo thi gian (chu kì 7 ngày).
S biến đổi thế mch h được trình bày bng 2 và hình 3. Kết qu cho thy khi có mt
các hn hp cht c chế, thế mch h ca h thép CT3-màng sơn-môi trường ăn mòn thay đổi
như sau: đường cong thế mnh h không có hn hp c chế nhanh chóng st gim, có hn hp
c chế thì thế mch h n định lâu hơn và khi st gim giá tr thế dương hơn, chng t kh năng
che chn tác động ăn mòn tăng lên.
Bng 2. Thế mch h (Eop) và log
|
Z
|
Thi gian / ngày 0 14 28 42 56 70
-0.021 -0.185 -0.468 -0.557 -0.546 -0.548
CMP -0.008 -0.028 -0.042 -0.088 -0.471 -0.490
Eop
ZMCP -0.004 -0.005 -0.013 -0.015 -0.136 -0.359
7.51 7.28 7.23 6.99 5.82 5.27
E 9.19 8.96 8.74 8.60 8.55 8.40
Log(|Z|)
8.94 9.02 9.14 8.85 8.91 8.74
-0.6
-0.4
-0.2
0
0.2
0 20406080100
Thi gian / Ngày
Thế mch h
Epoxy
CMP
ZMCP
Hình 3. S biến đổi thế mch h theo thi gian ca các h sơn
5
6
7
8
9
10
0 2040608010
Thi
0
g
ian / N
g
à
y
log(|Z|)
Epoxy
CMP
ZMCP
CB-
CNTT
Hình 4. S biến đổi tng tr ti 0,1Hz ca các màng sơn
S biến đổi tng tr ti 0,1Hz ca các h sơn được trình bày trong bng 2 và hình 4. Kết qu
này cho thy tng tr ca màng sơn epoxy khi có mt các hn hp c chế cao hơn đáng k so vi
màng không có thêm hn hp c chế, có nghĩa tương ng vi s gim dòng ăn mòn chung. Hơn
na khi không có mt các hn hp c chế tng tr ca màng sơn gim nhanh theo thi gian.
Kết qu này cho thy: S n định ca thế mch h giá tr thế dương hơn và tng tr ca
h thép CT3-màng sơn-môi trường ăn mòn khi có mt các hn hp c chế theo thi gian kho
sát đã chng t kh năng bo v khi ăn mòn ca màng sơn đã được tăng lên đáng k.
3. nh hưởng ca hn hp c chế đến tính cht cơ lí ca màng sơn epoxy
Trong thc tế s dng các tính cht cơ lí ca màng sơn đóng vai trò rt quan trng. Vì vy
vic đánh giá tác động ca các hn hp c chế này đối vi tính cht cơ lí ca màng sơn là cn
thiết. Các tính cht cơ lí ca màng epoxy có mt và không có mt các hn hp c chế được trình
bày trong bng 3.