p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
101
KHẢO SÁT NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC CỦA ĐIỀU DƯỠNG
TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC NĂM 2024
Nguyn Th Lương 1, Nguyn Th Thu Liên1,
Nguyn Tiến Dũng1, Nguyễn Trung Hưng2
1Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác,
2Hc vin Quân y
TÓM TT1
Mục tiêu: Khảo sát nhu cầu đào tạo liên tục (ĐTLT) của điều dưỡng tại Bệnh viện
Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác năm 2024.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cứu tả cắt ngang về nhu cầu đào tạo liên
tục của điều dưỡng, dựa trên kết quả khảo t 135 điều dưỡng tại các khoa lâm sàng
trong Bệnh viện.
Kết quả: Nhu cầu đào tạo liên tục của điều dưỡng khá cao, nội dung mong muốn đào
tạo đa dạng, trong đó: Giao tiếp ứng xử (86,67%), tư vấn go dục sức khoẻ là (75,56%), kỹ
thuật cấp cứu ban đầu (87,41%), kỹ thuật p bóng Ambu ép tim ngoài lồng ngực
(74,07%), thay băng vết thương ghép da, chuyển vạt (96,3%). Hầu hết điều dưỡng mong
muốn được học trong khoảng thời gian từ 2 - 5 ngày (60,74%). Địa điểm mong muốn được
đào tạo tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác (79,26%) với shỗ trợ kinh pcao.
Kết luận: Điều dưỡng Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác có nhu cầu về đào tạo liên
tục là k cao, chủ yếu kiến thc chun nnh và các kỹ năng mềm phc v công việc.
Từ khóa: Đào tạo liên tục (ĐTLT), điều dưỡng
ABSTRACT
Objective: To assess the continuing training needs of nurses at Le Huu Trac National
Burn Hospital in 2024.
Subjects and methods: A descriptive cross-sectional study was conducted using a
survey of 135 nurses working in clinical departments to evaluate their training needs.
Results: The demand for continuing training was high, with a diverse range of desired
topics: communication and interpersonal skills (86.7%), health education and counseling
(75.6%), basic emergency techniques (87.4%), Ambu bag ventilation and chest
compression techniques (74.1%), and dressing changes for skin grafts and flap transfers
1Chu trách nhim: Nguyn Th Lương, Bệnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: nguyenthiluongvbqg@gmail.com
Ngày nhn bài: 10/3/2025; Ngày nhn xét: 10/4/2025; Ngày duyt bài: 28/4/2025
https://doi.org/10.54804/yhthvb.2.2025.407
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
102
(96.3%). Most nurses preferred training durations of 2 - 5 days (60.7%). The hospital was
the favored training location (79.3%), and there was a strong demand for institutional
financial support.
Conclusion: Nurses at Le Huu Trac National Burn Hospital demonstrated a
substantial need for continuing training, with a primary focus on specialized clinical skills
and soft skills relevant to their professional roles
Keywords: Continuing training, nurses
1. ĐẶT VẤN Đ
Nhân lc mt trong các yếu t trng
yếu nht quyết định s phát trin bn vng
ca các quc gia trên thế gii [1]. Trong
đó, nhân lực y tế đóng mt phn vai trò to
ln cho s phát trin chung ca ngành y
tế. Những năm gần đây tình trng thiếu ht
v nhân lc ca ngành y tế luôn vấn đề
nóng, đặc biệt là điều dưỡng viên [2].
Điu ng gi vai trò quan trng ti
các sở y tế nói riêng h thng y tế
Việt Nam nói chung, điều dưỡng chiếm
gn 50% lc lượng nhân viên y tế [4]. Hơn
na, nhu cầu chăm sóc sc kho ca
ngưi dân ngày một tăng cao đòi hỏi
ngun nhân lực điều dưỡng phi phát trin
c s lung cht luợng [3]. Để làm tt
điều này, điều dưỡng viên cn tham gia
các khóa hc liên tc nhm nâng cao trình
độ, nm bt kp thi nhng tiến b trong
công ngh, k thut của lĩnh vực y hc.
Trên thế gii, nhiu nghiên cu cho
thy phn lớn điều dưỡng đều được đào
to liên tc (ĐTLT), tuy nhiên lại không
tham gia đủ s lớp theo quy định [5]. Thc
tế điều dưỡng không tham gia đầy đủ đào
to liên tc ch yếu do thi gian hn hp,
thiếu hội, chi phí khoá hc tri
nghim không tt v đào tạo liên tc [6].
Ti Vit Nam, B Y tế đã ban hành
Thông 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013
ng dẫn đào tạo liên tc cho nhân viên y
tế, trong đó quy định "Cán b y tế đã
đưc cp chng ch hành ngh đang
hành ngh khám, cha bệnh nghĩa vụ
tham gia đào tạo liên tc ti thiu 48 tiết
học trong 2 năm liên tiếp [4].
Đánh giá được nhu cầu đào tạo liên
tc ca nhân viên y tế ti bnh vin
cùng cn thiết, t đó xây dựng ngun nhân
lực điều ỡng (ĐD), s dng nhân lc
hiu qu, xây dng kế hoạch đào tạo c
th, thiết thực, đúng nhu cầu để nâng cao
chất lượng chăm sóc, đảm bo an toàn
mang li s hài lòng cho người bnh.
Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cu
đề tài vi mục tiêu Kho sát nhu cầu đào
to liên tc của điều dưỡng ti Bnh vin
Bng Quc gia Lê Hữu Trác năm 2024”.
2. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối ng nghiên cu
- Tiêu chun la chn:
+ Điều dưỡng viên ca 09 khoa lâm
sàng (c biên chế hợp đồng ca Bnh
vin Bng quc gia Hu Trác): Hi sc
tích cực, Điều tr Bỏng Người lớn, Điều tr
Bng Tr em, Gây mê, Trung tâm Phu
thut to hình Thm m Tái to, Trung
tâm Lin vết thương, Vật tr liu - Phc
hi chức năng, Khám bệnh, Ngân hàng Mô
và tế bào.
+ thi gian công tác ti Bnh vin
t đủ 1 năm trở lên.
- Tiêu chun loi trừ: Điều dưỡng đang
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
103
đi học, ngh thai sn, ngh ốm, đi công tác
trong thi gian nghiên cu.
* Thời gian, địa đim nghiên cu
- Thi gian nghiên cu tiến hành t:
Tháng 6/2024 đến tháng 12/2024.
- Thi gian thu thp và x lý s liu: T
tháng 7/2024 đến tháng 9/2024
- Địa điểm nghiên cu: 09 khoa lâm
sàng, Bnh vin Bng Quc gia Hu
Trác.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
t ct ngang.
- Công c thu thp thông tin: B công
c đánh giá đưc xây dựng để thu thp
thông tin t điều dưỡng trưởng điều
ng viên khoa lâm sàng. S dng b
câu hi kho sát thiết kế sn ca
Nguyn Th Hoài Thu [7] bao gm:
- Tham gia đào tạo liên tc của điều
ng: Thời gian, địa điểm, cp giy
chng nhn.
- Nhu cầu đào to liên tc của điều
ng: Thc hiện chăm sóc ngưi bnh,
k thuật điều dưỡng bn, k thuật điều
ng phc tp, thc hin các công vic
khác. Các ch tiêu đánh giá theo 2 nhóm:
Điều dưỡng trình độ đại hc tr lên
phn còn li
- C mẫu được tính theo công thc:
n: s mu ti thiu
p: t l điu dưỡng đánh giá đạt yêu
cầu, ước tính
: mức ý nghĩa thống kê
Z1+/2: H s tin cy, ng với độ tin cy
≥ 95% → Z=1,96
d: độ chính xác mong mun (chn d =
0,1).
Thay các giá tr vào công thc tính
được 135 người.
Cách chn mu: S dụng phương
pháp chn mu toàn b. Tt c điều dưỡng
đủ tiêu chuẩn đều được đưa vào danh
sách chn mu.
- Phương pháp thu thập thông tin: Vic
thu thập thông tin được thc hin bng
hình thc phng vn vi b câu hi bán
cu trúc. Nghiên cu viên mời các điều
ng tham gia kho sát bằng cách điền
vào b câu hỏi được thiết kế sn.
Nghiên cu viên thông báo mục đích
ca nghiên cứu hướng dn cách tr li
phiếu khảo sát theo quy định, phát phiếu
để điều dưỡng t đin nhc nh ngưi
tham gia nghiên cứu không trao đi thông
tin trong quá trình điền phiếu.
Ngay sau khi phiếu t điền được đối
ng nghiên cứu điền xong, nghiên cu
viên soát phiếu hi li nhng thông
tin chưa hợp giải thích để chính đối
ng nghiên cu b sung/ điều chnh.
2.3. Phương pháp xử lý s liu
S liu thu thập xong được phân tích
và x lý bng phn mm SPSS 20.0.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
104
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thc trạng tham gia ĐTLT của điều dưng
Biểu đồ 3.1. Thc trạng đào tạo liên tục điều dưỡng ti Bnh vin.
125 điều dưỡng (92,59%) đã tham gia đào to liên tục, còn 10 điều dưỡng
(7,41%) chưa tham gia đào tạo.
Bng 3.2. Thc trạng tham gia đào to liên tc của điều dưỡng
Ni dung
Thời gian, địa điểm tham gia đào tạo
liên tục trong 2 năm gần đây
Tn s
(n = 135)
T l
(%)
Thi gian đào to
Thời gian đào to trong 1 ngày
98
72,59
Thời gian đào to t 2 ngày đến 5 ngày
22
16,3
Thời gian đào to trên 5 ngày
5
3,7
Tng s tham gia đào tạo
125
92,59
Địa đim đào to
Ti Bnh vin
120
88,89
Ngoài Bnh vin
5
3,7
Tng s tham gia đào tạo
125
92,59
Cp giy chng
nhn
80
59,26
Không
45
33,33
Tng s tham gia đào tạo
125
92,59
Phn ln các lớp đào tạo thi gian ngắn trong 1 ngày (72,59%), đa s đưc t
chc ti Bnh vin là ch yếu (88,89%) và được cp giy chng nhn (59,26%).
3.2. Nhu cầu ĐTLT của điều dưng
,
92.590%
Không,
7.410%
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
105
Bng 3.3. Nhu cầu đào tạo liên tc v các lĩnh vực chuyên môn
TT
Ni dung
ĐDCĐ, ĐDTC
(n = 91)
Tng
(n = 135)
Không (%)
Có (%)
Không (%)
Có (%)
Không (%)
Có (%)
1.
Chuyên môn k thut ĐD
27,27
72,73
17,58
82,42
20,74
79,26
2.
Nâng cao trình độ
29,55
70,45
24,18
75,82
25,93
74,07
3.
An toàn trong CSNB
22,73
77,27
17,58
82,42
19,26
80,74
4.
Tư vấn, truyn thông GDSK
18,18
81,82
18,68
81,32
18,52
81,48
5.
Giao tiếp ng x
13,64
86,36
13,19
86,81
13,33
86,67
6.
Chun đo đc ngh nghip
20,45
79,55
19,78
80,22
20
80
7.
Kim soát nhim khun
20,45
79,55
17,58
82,42
18,52
81,48
8.
Công tác quản lý ĐD
38,64
61,36
53,85
46,15
48,49
51,51
* ĐDĐH: Điều dưỡng đại học; SĐH: Sau đại học; ĐDCĐ: Điều dưỡng cao đẳng, ĐDTC: Điều dưỡng trung cp
Không s khác bit v nhu cầu đào
to giữa 2 nhóm điều dưỡng. Đối tượng
nghiên cứu đều mong muốn được đào
to v giao tiếp ng x (86,67%), vấn
truyn thông GDSK (81,48%). Tuy nhiên
công tác quản điều dưỡng chưa được
trú trng vi t l mong muốn đào tạo
tương đối thp 51,51%.
Bng 3.4. Nhu cầu đào tạo liên tc v chăm sóc người bnh.
TT
Ni dung
ĐDĐH, SĐH
(n = 44)
ĐDCĐ, ĐDTC
(n = 91)
Tng
(n = 135)
Không
(%)
Có (%)
Không
(%)
Có (%)
Không
(%)
(%)
1.
Chăm sóc tinh thn
22,73
77,27
35,16
64,84
31,11
68,89
2.
Chăm sóc phục hi chức năng
50
50
36,26
63,74
40,74
59,26
3.
Chăm sóc người bnh có ch định
phu thut, th thut
40,91
59,09
30,77
69,23
34,07
65,93
4.
Chăm sóc vệ sinh, thay đổi tư thế
cho người bnh
52,27
47,73
39,56
60,44
43,7
56,3
5.
Chăm sóc dinh dưng
34,09
65,91
39,56
60,44
37,78
62,22
6.
Tư vấn giáo dc sc khe
22,73
77,27
25,27
74,73
24,44
75,56
Không s khác bit v nhu cầu đào
to giữa 2 nhóm điều dưỡng. Nhu cầu đào
to của điều dưỡng 2 nhóm không s
chênh lệch đáng kể. vấn giáo dc sc
khe (GDSK) nhu cu mong muốn được
đào tạo đạt cao nht (75,56%). Trái li, k
năng Chăm sóc vệ sinh, thay đổi tư thế cho
ngưi bnh có t l mong muốn đào tạo li
khá thp ch vi 56,3%.