TCYHTH&B s 4 - 2020 127
127
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CAN THIỆP DINH DƯỠNG
TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG TẠI KHOA BỎNG VÀ PHẪU THUẬT
TẠO HÌNH DI CHỨNG, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HU
Nguyn Hoài Linh , Nguyễn Đức Hnh, Trn Th Kim Chi,
Nguyn Th Qunh Châu, Nguyn Trung Huy, H Đỗ Vinh,
Nguyn Th Hồng Liên, Cao Đình Quý, Ngô Trần Nht Huy
Bnh viện Trung ương Huế
TÓM TT1
Mc tiêu: Nghiên cu này vi mục tiêu đánh giá kết qu ớc đầu can thip dinh
ng trên bnh nhân bng.
Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu tiến cu trên 20 bệnh nhân điều
tr ni trú ti Khoa Bng & Phu thut to hình Di chng (Bnh viện Trung ương Huế) t
tháng 01/2025 - 05/2025. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ti thời điểm nhp vin (T0)
chun b xut vin (T1) qua s thay đổi cân nng, ch s cn lâm sàng công c SGA.
X lý s liu bng SPSS 20.
Kết qu: Nam gii chiếm 55%, ch yếu dưới 45 tui. Nguyên nhân bng ph biến
bỏng điện cao áp bng nhit, din tích bng trung bình 13,6 ± 10,5%. Thi gian nm
vin trung bình 20,5 ± 9,0 ngày. 15% bệnh nhân suy dinh dưỡng theo BMI, 80% nguy
suy dinh dưỡng theo SGA. Bệnh nhân được ăn trung bình 6,9 ± 0,7 bữa/ngày, cung
cấp năng lượng 1842,8 ± 138,1 Kcal protein 74,1 ± 6,8 g/ngày. Ch s protein huyết
thanh ci thiện đáng kể sau can thip (p < 0,05).
Kết lun: Can thip dinh ỡng đóng vai trò quan trọng trong điều tr bnh nhân
bng, giúp ci thin tình trng dinh dưỡng, nâng cao hiu qu điu tr cht lượng
cuc sng.
T khoá: Bng, can thiệp dinh dưng, tình trng dinh ng, Bnh vin Trung ương Huế
ABSTRACT
Aims: This study aims to evaluate the effectiveness of nutritional interventions in burn
patients.
Subjects and methods: A prospective interventional study was conducted on 20
inpatients at the Burn and Reconstructive Plastic Sugery, Hue Central Hospital, from
January to May 2025. Nutritional status was assessed upon admission (T0) and at
1Chu trách nhim: Nguyn Hoài Linh, Bnh viện Trung ương Huế
Email: linh.nguyenhoai5@gmail.com
Ngày gi bài: 05/4/2025; Ngày nhn xét: 06/6/2025; Ngày duyt bài: 26/8/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 4 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
128
discharge preparation (T1) by evaluating changes in body weight, paraclinical indices, and
the Subjective Global Assessment (SGA) tool. Data were analyzed using SPSS 20.
Results: Males accounted for 55%, mostly under 45 years old. The primary causes of
burns were high-voltage electrical burns and thermal burns, with an average burn area of
13.6 ± 10.5%. The average hospital stay was 20.5 ± 9.0 days. Malnutrition was observed
in 15% of patients based on BMI, while 80% were at risk according to SGA. Patients
received an average of 6.9 ± 0.7 meals/day, providing 1842.8 ± 138.1 Kcal and 74.1 ± 6.8 g
of protein per day. Serum protein levels significantly improved after nutritional intervention
(p < 0.05).
Conclusion: Nutritional interventions play a crucial role in optimizing burn patient
treatment, improving nutritional status, enhancing treatment outcomes, and ultimately
contributing to better quality of life.
Keywords: Burns, Nutritional Intervention, Nutritional Status, Hue Central Hospital.
1. ĐẶT VẤN Đ
Theo T chc Y tế Thế gii (WHO),
bng được xếp hng mt trong nhng
chấn thương phổ biến nhất, đứng th
trên toàn cu sau tai nn giao thông, té n
bo lc nhân. Mỗi năm, khong
180.000 ca t vong liên quan đến bỏng, đặc
bit tp trung các quc gia thu nhp
thp trung bình [1]. Điều tr bng không
ch đòi hi các bin pháp y tế chun sâu
n cn s h tr dinh dưỡng tích cc
để thúc đẩy quá trình hi phc, tái to mô và
ngăn ngừa các biến chng nghiêm trng
như nhiễm trùng, suy dinh dưỡng suy
gim chức ng miễn dch [2]. Dinh dưỡng
đóng vai trò then chốt trong vic cung cp
ng lượng, protein và c vi cht thiết yếu,
giúp tối ưu hóa quá trình chữa lành và phc
hi cho bnh nhân [3, 4].
Ti Bnh viện Trung ương Huế, công
tác chăm c toàn diện cho ngưi bnh
luôn được chú trng thông qua mô hình
phi hp đa chuyên ngành, bao gm bác
điu trị, điều dưỡng, ợc sĩ lâm sàng
chuyên gia dinh ỡng. Đối vi bnh
nhân bng - nhóm đối tượng nhu cu
dinh ỡng đc bit cao phải đi mt
vi nhng tổn thương sinh phc tp,
nguy suy dinh ng, nhim trùng
các biến chng nghiêm trng là rt ln [3,
5]. Vic thiết kế các phác đ dinh dưỡng
nhân hóa, phù hp vi tình trng
nhu cu c th ca tng bnh nhân, tr
thành yếu t không th thiếu trong quá
trình điu tr.
Xut phát t thc tế đó, nghiên cu
"Đánh giá kết qu can thiệp dinh ng
trên bnh nhân bng ti Khoa Bng &
Phu thut to hình Di chng (Bnh vin
Trung ương Huế) được thc hin nhm
mục tiêu bước đầu phân tích hiu qu ca
các h tr dinh dưỡng đã được áp dng.
Kết qu nghiên cu không ch đánh giá tác
động ca can thiệp dinh dưỡng đến quá
trình hi phc ca bnh nhân còn
nn tảng để đề xut các gii pháp tối ưu,
góp phn nâng cao chất lượng chăm sóc
dinh dưỡng ci thin toàn din kết qu
điu tr cho bnh nhân bng tại đơn vị.
2. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng
TCYHTH&B s 4 - 2020 129
129
Đối tượng nghiên cu gồm 20 người
bnh t 18 tui tr lên đang điều tr ni trú
ti Khoa Bng & Phu thut to hình Di
chng (Bnh viện Trung ương Huế), h
lưu trữ đầy đủ, th mc hoc không
mc bnh nn kèm theo, loi tr nhng
bnh nhân bnh nặng đặc bit hoc
nhng bnh nhân nhng ri lon v
chuyn hóa nng. S dụng phương pháp
chn mu thun tiện, người bnh hoc
người nhà đồng ý tham gia nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
* Thời gian và địa điểm nghiên cu
T tháng 1 đến tháng 5 năm 2025,
Khoa Bng & Phu thut to hình Di chng
(Bnh viện Trung ương Huế).
* Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu can thip tiến cu, không
nhóm chứng, đánh giá kết qu can thip
da trên s thay đổi đặc điểm v cân
nng, các ch s cn m sàng, b công c
đánh giá tình trạng dinh dưỡng Ch quan
Toàn cu (SGA).
* Phương tiện, vt liu nghiên cu
H bệnh án, các biu mẫu đánh giá
tình trạng dinh dưỡng bnh nhân; Cân
thước đo chiều cao; Bnh án nghiên cu
vi các d liu lâm sàng, cn lâm sàng;
Đin thoi, laptop/ máy tính.
* Ni dung nghiên cu
Bnh nhân tham gia nghiên cứu được
đánh giá tình trạng dinh ng qua ch s
khối thể (BMI), mt s ch s cn lâm
sàng (Albumin, Protein huyết thanh, huyết
sc t), b công c SGA trước khi được
can thiệp dinh dưỡng. Sau khi đánh già
phân loi nh trạng dinh dưỡng, bác
Khoa Dinh dưỡng s trao đổi vi bác
điu tr, lp kế hoch can thiệp dinh dưỡng.
Điều dưỡng s ng dn theo dõi
chăm sóc dinh dưỡng hàng ngày cho bnh
nhân, nhm duy trì nâng cao th trng
trong sut quá trình nm vin.
Mc tiêu ca can thiệp dinh dưỡng
đáp ng đủ nhu cầu dinh dưỡng theo
khuyến ngh ca B Y tế:
Năng lượng: (25 x Trọng lượng
th (kg)) + (40 x % din tích bng)
Protid: 16 - 20% tổng năng lượng
hoc 1,2 - 1,5g/kg/ngày, cân đối vi các
thành phần dinh dưỡng khác.
Lipid: 15 - 20% tổng năng lượng.
Axid béo chưa no một nối đôi chiếm 1/3,
nhiu nối đôi chiếm 1/3 axid béo no
chiếm 1/3 trong tng s lipid.
Đảm bảo đủ vitamin khoáng cht:
b sung thêm viên si đa vi chất Multivitamin
(vitamin A, B, C... khoáng cht như kẽm...).
Chế độ can thiệp được th hóa cho
tng bnh nhân, chia thành nhiu ba
trong ngày, ch yếu qua đưng ming.
Bệnh nhân được cung cp suất ăn theo
chế độ ăn của bnh vin trong các ba
chính. Các ba ph được ng dn tùy
theo nhu cầu năng lượng ca tng bnh
nhân, vi các sn phẩm dinh dưỡng phù
hp (1ml/1-1,5Kcal 100ml/4-6g Protid).
Chúng tôi theo dõi kh năng dung nạp
ghi nhn khu phần ăn hàng ngày của
bệnh nhân để đánh giá điều chnh chế
độ ăn (nếu cn), nhằm đảm bo nhu cu
năng lượng tối ưu. Bệnh nhân người
nhà th liên h vi chúng tôi bt c lúc
nào nếu khó khăn hoặc thc mc trong
quá trình chăm sóc dinh dưỡng.
Chúng tôi đánh giá bệnh nhân qua hai
thời điểm: T0: Thời điểm nhp vin; T1:
Thời điểm chun b xut vin. Việc đánh
giá bao gm s thay đổi cân nng, ch s
cận lâm sàng nguy suy dinh dưỡng
theo b công c SGA.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 4 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
130
2.3. X lý s liu
S liệu được làm sch nhp bng
phn mm Execl, phân tích bng SPSS 20.
Các giá tr biến định tính được trình bày
i dng tn sut t l. Biến định
ợng dưới dạng trung bình, độ lch
chun. Tìm mi liên quan gia hai biến s
dng các test thng phù hp. S khác
biệt có ý nghĩa thống kê khi giá tr p < 0,05.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 3.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Biến s
S ng
T l (%)
Gii tính
Nam
11
55
N
9
45
Tui
< 45
12
60,0
45 - 65
6
30,0
> 65
2
10,0
Tác nhân gây bng
Bng đin
7
35
Bng nhit ưt
7
35
Bng nhit khô
6
30
Din tích bng chung (%)
13,6 ± 10,5
Phân độ bng
Độ II
5
25
Độ III
13
65
Độ IV
2
10
V trí tổn thương
Đầu mt c
1
5
Thân trước
3
15
Thân sau
3
15
Chi trên
9
45
Chi dưới
4
20
Vết thương nhiễm trùng/ hoi t
3
15
Không
17
85
Bnh lý kèm
Có (ĐTĐ)
3
15
Không
17
85
Thi gian nm vin
20,5 ± 9,0
T l đối ng nghiên cu nam
chiếm đa s (55%); nm tui dưới 45 chiếm
t l cao nht là 60%. c nn y bng
hu hết là bng điện cao áp bng nhit
(nước sôi, la) vi din ch bng chung
trung bình 13,6 ± 10,5%, v t tn thương
ch yếu chi trên chiếm 45%. 3/20 đối
ng nghiên cứu đưc ghi nhn vết
thương nhim trùng/ hoi t. Thi gian nm
vin trung nh ca c đối ng nghiên
cu là 20,5 ± 9,0 ngày.
TCYHTH&B s 4 - 2020 131
131
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng ca đối tượng nghiên cu lúc nhp vin
Đa s các đối tượng nghiên cứu được
đánh giá BMI từ 18,5 - 22,9 chiếm 60%, tuy
nhiên có 80% bệnh nhân được đánh giá có
nguy suy dinh dưỡng da theo b công
c SGA.
Bng 3.2. Mô t khu phần ăn 24 giờ trung bình trong khong thi gian nm vin
của các đối tượng nghiên cu sau can thiệp dinh dưỡng
Ch tiêu theo dõi
Tr giá
S bữa ăn trung bình/ngày
6,9 ± 0,7
Năng lượng trung bình (Kcal)
1842,8 ± 138,1
Protid (g)
74,1 ± 6,8
Lipid (g)
41,1 ± 3,0
Vitamin A (mcg)
892,0 ± 146,3
Vitamin C (mg)
318 ± 24,8
St (mg)
11,8 ± 1,5
Km (mg)
11,9 ± 1,1
S bữa ăn trung bình trong ngày 6,9
± 0,7 ba. Hu hết các đối tượng nghiên
cu sau can thiệp vấn dinh ng đều
đảm bảo ăn đủ theo nhu cu khuyến ngh,
năng lượng trung bình/24 giờ 1842,8 ±
138,1 Kcal với lượng Protid: 74,1 ± 6,8 g.
Bảng 3.3. Đánh giá kết qu can thiệp dinh dưng theo ch s cân nng,
các ch s cn lâm sàng và SGA
T0 (𝐗
± SD)
T1 (𝐗
± SD)
p
56,7 ± 8,6
56,6 ± 8,3
0,817*
Ch s cn lâm sàng
Albumin (g/L)
34,1 ± 6,3
34,7 ± 6,2
0,189*
Protein (g/L)
68,3 ± 6,6
71,0 ± 5,3
0,003*
Hemoglobin (g/dL)
12,6 ± 1,7
13,0 ± 1,6
0,085*
* Paired Samples t-test