TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 474 - THÁNG 1 - S 2 - 2019
73
bị đo. Sự khác biệt này cũng không ý nghĩa
thống khi chúng tôi tiến hành phân tích theo
nhóm tuổi và giới tính.
V. KẾT LUẬN
Áp dụng phần mềm PPWE01 (sử dụng trên
máy tính) trong đánh gthời gian phản xạ thính
- thị vận động kết quả đo tương đương với
kết quả đo trên máy Respondent time meter VT-
007 (không sử dụng trên máy tính).
Phần mềm PPWE01 nhiều ưu điểm: Vận
chuyển gọn nhẹ, tính khách quan cao, tự lưu kết
quả trong máy tính và rút ngắn thời gian đo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vin Sức kho Ngh ghiệp Môi trường
(2015). Thưng quy kỹ thuật sức khe nghề nghiệp
và môi trường.N xut bn Y hc, tr 270 275.
2. Karia RM, Ghuntla TP, Mehta HB, Gokhale PA,
Shah CJ (2012). Effect of gender difference on
visual reaction time: A study on medical students of
Bhavnagar region. IOSR-PHR. 2012;2:4524.
3. Thompson PD, Colebatch JG, Brown P,
Rothwell JC, Day BL, Obeso JA cộng sự
(1992). Voluntary stimulus-sensitive jerks and
jumps mimicking myoclonus or pathological startle
syndromes. Mov Disord. 1992;7:25762.
4. Tạ Thúy Lan, Mai Văn Hưng, Nguyn Thúy
Sinh (2009). Thời gian phản xạ cảm giác - vận
động của sinh viên trường đại học TDTT Bắc Ninh.
Tạp chí Khoa học ĐHSP Hà Nội 2, Số 2 2009, tr
134 141.
5. Jain A, Bansal R, Kumar A, Singh K (2015). A
comparative study of visual and auditory reaction
times on the basis of gender and physical activity
levels of medical first year students. Int J Appl
Basic Med Res. 2015;5(2):1247.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH CÒI XƯƠNG
Ở TRẺ 6-36 THÁNG TUỔI ĐẾN KHÁM TẠI VIỆN DINH DƯỠNG
Nguyễn Trọng Hưng1, Phạm Thị Thu Hương1,
Trần Thị Trà Phương1, Nguyễn Thị Lâm1
TÓM TẮT19
S dụng phương pháp nghiên cứu th nghim lâm
sàng so sánh trước sau nhằm đánh giá kết qu
điu tr bệnh còi xương trên 84 tr 6-36 tháng tui (42
trẻ/nhóm) đến khám ti Viện Dinh Dưỡng năm 2015.
Kết qu cho thy: Nng độ vitamin D huyết thanh sau
can thip nhóm điều tr vitamin D liu thp hàng
ngày tăng nhanh cao hơn so với nhóm điều tr
vitamin D liu cao duy nht. Mt s trưng hp s
dng vitamin D liu thp hàng ngày (2.000UI/ngày) có
kh năng gây tình trạng tha vitamin D tr >
150ng/ml.
Từ khóa:
Còi xương, trẻ em, liều vitamin D, Viện
Dinh Dưỡng.
SUMMARY
EVALUATING THE RESULTS OF TREATMENT
FOR RICKETS CHILDREN AGED 6-36
MONTHS WHO CHECKED-UP AT NATIONAL
INSTITUTE OF NUTRITION
A comparative clinical trial was used to assess the
outcome of rickets treated in 84 children aged 6-36
months (42 children/group) at the National Institute of
Nutrition in 2015. The results showed that: Serum
vitamin D levels after intervention in the low-dose
daily vitamin D treatment group increased rapidly and
¹Viện Dinh Dưỡng
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Trọng Hưng
Email:
nguyentronghung9602@yahoo.com
Ngày nhận bài: 14.10.2018
Ngày phản biện khoa học: 14.12.2018
Ngày duyệt bài: 18.12.2018
higher than those in the high-dose vitamin D group
alone. Some cases of low daily vitamin D intake
(2,000UI/day) have the potential to cause overdose of
vitamin D in children > 150ng/ml.
Key words:
Rickets, children, vitamin D dose,
National Institute of Nutrition.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Còi xương tình trạng thiếu hụt vitamin D
gây nên tình trạng rối loạn chuyển hóa can xi
phốt pho trong thể. Còi xương không phải
bệnh hiểm nghèo nhưng nếu không có biện pháp
khắc phục hợp sẽ dẫn đến những biến chứng
nguy hiểm hay những di chứng ảnh hưởng xấu
đến ngoại hình, gây ra những tti mặc cảm khi
trưởng thành. Những di chứng bệnh còi
xương để lại ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ,
biến dạng xương không phục hồi thể
một trong những nguyên nhân gây suy dinh
dưỡng ở trẻ.
Chẩn đoán còi xương không chỉ dựa vào các
dấu hiệu lâm ng kinh điển (ngủ không u
giấc, ra nhiều mồ hôi, tóc rụng vành khăn, chậm
vận động…) còn dựa vào xét nghiệm vitamin
D huyết thanh. Hiện nay, rất nhiều quan điểm
và phác đồ điều trị còi xương do thiếu vitamin D,
như điều trị theo lứa tuổi, điều trị theo kết quả
xét nghiệm vitamin D huyết thanh. những
do trên mà chúng tôi tiến nh đề i: “Đánh giá
kết quả điều trị bệnh còi xương trẻ 6-36 tháng
đến khám tại Viện Dinh Dưỡng năm 2015”.
vietnam medical journal n02 - JANUARY - 2019
74
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
1.1. Đối tượng nghiên cu
: Tr em t 6-
36 tháng tuổi đến khám vấn dinh dưỡng ti
Khoa khám vấn dinh dưỡng s 2, Vin Dinh
ỡng năm 2015 được chẩn đoán còi xương
trong thi gian nghiên cứu, được b m tr đồng
ý tham gia nghiên cu tha mãn c 2 tiêu
chun sau:
Tiêu chuẩn 1: ít nhất 1 dấu hiệu lâm
sàng trên xương sau: (theo bài giảng Nhi khoa,
Trường ĐHY Hà Nội)
- Thóp rộng, bờ thóp mềm, đầu bẹt, bướu,
chậm vận động…
- Ra nhiều mồ hôi
- Ngủ không sâu giấc
- Rụng tóc vành khăn
- Chậm phát triển vận động, ...
Tiêu chuẩn 2: Kết hợp với nồng độ vitamin
D huyết thanh < 30 ng/ml (thấp hoặc thiếu)
1.2. Tiêu chun loi tr:
- Tr b suy dinh dưỡng nng
- Tr bnh gan, thn, tuyến giáp, d tt
kèm theo…
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cu:
Nghiên cu th
nghiệm lâm sàng có so sánh trước sau.
2.2. C mẫu và phương pháp chn mu
Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp trước sau:
Z2(1 - /2) [ P1 (1 P) + P2(1-P2)]
N = ---------------------------------------
d2
Trong đó:
N: cỡ mẫu nghiên cứu cho 1
nhóm
;
Z(1- /2) : độ tin cậy ngưỡng xác suất
= 5% (Z= 1,96); P1: tỷ lệ còi xương trước
can thiệp, ước tính 99%; P2: tỷ lệ còi
xương sau can thiệp, ước tính 10%; d: Là đ
chính xác mong muốn, d kiến bằng 0,1.
Số mẫu tính được 38 đối tượng/nhóm,
thêm 10% dự kiến bỏ cuộc trong quá trình can
thiệp, số mẫu cần cho 1 nhóm sẽ là 42 trẻ/nhóm
2.3. Tu chun s dng trong nghiên cu
Trong nghn cu này, chúng tôi s dng bng
phân loi nng độ vitamin D huyết thanh sau:
Nng đ vitamin D huyết thanh
Nhận định
30-80 ng/ml
Bình thường
20-<30 ng/ml
Thp
10-<20 ng/ml
Thiếu nh và TB
< 10 ng/ml
Thiếu nng
Phác đồ điều trị:
- Nhóm điều trị liều thấp hàng ngày: 2,000 UI
vitamin D3 x 50 ngày (dùng Aquadetrim hoặc
sản phẩm tương tự).
- Nhóm điều trị liều cao duy nhất: 100,000 UI
vitamin D3 x 1 lần duy nhất (dùng Uvedose hoặc
sản phẩm tương tự). Xét nghiệm lại nồng độ
vitamin D huyết thanh sau 50 ngày điều trị.
Quá liều vitamin D: Ng độc vitamin D
một tình trạng hiếm gặp nhưng khá nghiêm
trọng xuất hiện khi nồng độ vitamin D tăng cao
trong cơ thể. Ngộ độc vitamin D là một sự tích tụ
canxi trong máu (tăng calci máu), thể gây
chán ăn, buồn nôn nôn. Trương lực giảm,
đi tiểu nhiều.
2.4. Nhp x s liu:
Nhp liu bng
chương trình EPI DATA. Phân tích s liệu được
tiến hành bằng chương trình stata 20.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Đặc đim chung của 2 nhóm đi ng tham gia nghiên cu
Các ch s
Nhóm điều tr
vitamin D liu
cao duy nht
Nhóm điều tr
vitamin D liu
thp hàng ngày
p
T- test
Nhóm tui [n(%)]:
6-12 tháng
35 (83,3)
21 (50)
13-24 tháng
7 (16,7)
21 (50)
25-36 tháng
0 (0,0)
0 (0,0)
Gii [n(%)]:
Nam
14 (33,3)
21 (50)
N
28 (66,7)
21 (50)
Cân nng (kg) [TB±SD]:
6-12 tháng
7,4±0,93
7,7±0,7
>0,05
13-24 tháng
7,8±0,0
8,4±0,94
>0,05
25-36 tháng
0 (0,0)
0 (0,0)
Chiu cao (cm) [TB±SD]:
6-12 tháng
68,5±1,5
68,0±0,7
>0,05
13-24 tháng
74±0,0
75,03±0,3
>0,05
25-36 tháng
0 (0,0)
0 (0,0)
nh trng dinh ng [n(%)]:
Bình thường
28 (59,5)
32 (76,2)
Suy dinh dưỡng
7 (16,7)
10 (23,8)
Tha cân
7 (16,7)
0 (0,0)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 474 - THÁNG 1 - S 2 - 2019
75
Nồng độ vitamin D máu
trước can thip (ng/ml) [TB±SD]
20,37±0,86
21,32±0,9
>0,05
Kết qu bng 1: Trong tng s 84 tr t 6-36 tháng đủ tiêu chun tham gia nghiên cứu được chia
làm 2 nhóm can thip, mi nhóm 42 tr. S khác nhau không ý nghĩa thng gia hai nhóm
can thip v cân nng nhóm tr trung bình, chiu cao trung nh, nng độ vitamin D huyết thanh
trước can thip ca c hai nhóm đối tượng tham gia nghiên cu.
Bng 2: Tình trạng dinh dưỡng ca 2 nhóm tr sau 50 ngày can thip
Các ch s
Nhóm điều tr
vitamin D liu
cao duy nht
p
T- test
Cân nng (kg) [TB±SD]:
6-12 tháng
7,8±0,6
>0,05
13-24 tháng
8,08±0,0
>0,05
25-36 tháng
Chiu cao (cm) [TB±SD]:
6-12 tháng
71,4±2,53
>0,05
13-24 tháng
76±0,0
>0,05
25-36 tháng
Tình trạng dinh dưỡng[n(%)]:
Bình thường
35 (83,3)
Suy dinh dưỡng
7 (16,7)
Tha cân
0 (0,0)
Kết qu bng 2 cho thy: S khác nhau không ý nghĩa thống gia hai nhóm can thip v n
nng trung bình, chiu cao trung bình, sau can thip ca c hai nhóm đối ng tham gia nghiên cu.
Bảng 3: Thay đổi nồng đ vitamin D huyết thanh sau 50 ngày can thip
Các ch s
Nhóm điều tr
vitamin D liu cao
duy nht
Nhóm điều tr
vitamin D liu thp
hàng ngày
p
T- test
Nồng độ vitamin D máu
sau can thip (ng/ml) [TB±SD]
31,48±1,0
66.63±42,56
<0,05
Giá tr thp nht
25,0
31,9
Giá tr cao nht
42,0
186,4
6-12 tháng
32,0±6,9
99,0±55,0
<0,05
13-24 tháng
27,0±0,01
55,0±22,0
>0,05
Bng 4: Hiu qu ci thin nồng độ vitamin D huyết thanh sau 50 ngày s dng
vitamin D điều tr.
Nồng độ Vitamin D máu
(ng/ml) [TB±SD]
Nhóm điều tr
liu thp hàng ngày
Nhóm điều tr
liu cao duy nht
Giá tr p
T- Test
Trước can thip (T0)
20,37±0,86
21,32±0,9
>0,05
Sau 50 ngày can thip (T50)
31,48±1,0
66.63±42,56
< 0,05
Thay đổi (T50-T0)
-54.541±0,89
-212.5±50,2
< 0,05
Kết qu bng 3, bng 4 hình 1 cho thy: Sau can thip 50 ngày, nồng độ vitamin D huyết
thanh 2 nhóm đối tượng nghiên cu s khác bit ý nghĩa thống kê. Kết qu nghiên cu ghi
nhn: nhóm tr can thip vitamin D liu thp hàng ngày có 3 tr nồng độ vitamin D huyết thanh
> 150ng/ml.
Hình 1: So sánh nng đ vitamin D huyết thanh
trưc và sau can thip 2 nhóm đi tưng nghiên cu
IV. BÀN LUẬN
Tại Khoa khám vấn dinh dưỡng s 2, Vin
Dinh dưỡng t tháng 6 -12/2015, 84 tr t 6-
36 tháng đủ tiêu chun tham gia nghiên cu can
thiệp được chia làm 2 nhóm, mi nhóm 42 tr.
Sau can thip 50 ngày, nhóm 1 vi can thip
điu tr vitamin D liu cao duy nht 100.000UI
nhóm 2 vi can thiệp điều tr vitamin D liu thp
hàng ngày 2.000 UI/ ngày cho kết qu:
Nồng độ vitamin D huyết thanh sau can thip
nhóm điều tr vitamin D liu thp hàng ngày
tăng cao hơn so với nhóm điều tr vitamin D liu
cao duy nht. C th:
vietnam medical journal n02 - JANUARY - 2019
76
Nng độ vitamin D huyết thanh sau can thip
trung bình nhóm 1: 31,48 ±0,86 nồng đ
vitamin D huyết thanh sau can thip trung bình
nhóm 2: 66,63 ±42,6. Có s khác bit gia nng
độ vitamin D huyết thanh sau can thip c hai
nhóm vi p< 0,05.
Trong nghiên cu này chúng tôi s dng
thuc vitamin D liu hàng ngày 2 loi: Kisout
60UI/ git Aquadetrim 500UI/ git. Nghiên
cu ca chúng tôi ghi nhn mt s trường hp
s dng vitamin D liu thp hàng ngày
(2.000UI/ngày) - Aquadetrim 500UI/ git kh
năng gây tình trng tha vitamin D tr >
150ng/ml.
V. KẾT LUẬN
Nồng độ vitamin D huyết thanh sau can thip
nhóm điều tr vitamin D liu thp hàng ngày
tăng nhanh cao n so với nhóm điều tr
vitamin D liu cao duy nht. Mt s trường hp
s dng vitamin D liu thp hàng ngày
(2.000UI/ngày) kh năng gây tình trạng tha
vitamin D tr > 150ng/ml.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Misra M, Pacaud D, Petryk A. et al (2008).
Vitamin D deficiency in children and its
management: review of current knowledge and
recommendations. Pediatrics; 122(2):398-417
2. Ross AC, Taylor CL, Yaktine AL, Del Valle HB,
editors (2013).
Dietary Reference Intakes for
Calcium and Vitamin D
. Washington, DC: The
National Academies Press. Institute of Medicine of
the National Academies.
3. National Kidney Foundation, Inc. Guideline 8
(2005). Prevention and treatment of vitamin D
insufficiency and vitamin D deficiency in CKD
patients. KDOQI clinical practic guidelines for bone
metabolism and disease in children with chronic
kidney
disease. http://www.kidney.org/professionals/kdoq
i/guidelines_pedbone/guide8.htm. Accessed
August 30, 2013.
4. Holick MF, Binkley NC, Bischoff-Ferrari HA. et
al (2011). Evaluation, treatment, and prevention
of vitamin D deficiency: an Endocrine Society
clinical practice guideline.
J Clin Endocrinol Metab
;
96(7):19111930. [PubMed]
5. Marcia L. Buck, et al. Prevention and
Management of Vitamin D Deficiency in Children:
Part II. Vitamin D Supplementation,
http://www.medscape.com/viewarticle/707757_7
HIỆU QUẢ CỦA INFLIXIMAB TRONG ĐIỀU TRỊ
VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
Nguyễn Thị Phương Thủy1, Hứa Thị Hiệp1
TÓM TẮT20
Mục tiêu: Tìm hiểu mức độ đáp ứng điều tr với
infliximab bệnh nhân VCSDK điều trị tại khoa Khớp
bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng phương pháp
nghiên cứu: Nghiên cứu theo i dọc trong 12 tuần,
hồi cứu kết hợp với tiến cứu, can thiệp điều trị với
infliximab trên 52 bệnh nhân viêm cột sống dính khớp
được chẩn đoán theo tiêu chuẩn New York sửa đổi
1984 tại khoa Xương Khớp, bệnh viện Bạch Mai, từ
tháng 6 năm 2016 đến tháng 8 năm 2018. Kết quả
kết luận: Điểm VAS đau cột sống về đêm trung nh
của nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu giảm từ 6,5
tại thời điểm T0 xuống 1,98 tại thời điểm T12
(p<0,001) điểm VAS của đau khớp ngoại vi ngoài cột
sốngng giảm dần theo thời gian dùng thuốc. Tại thời
điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu, số khớp sưng, đau
ngi cột sống trung bình là 2,9 và sau 12 tuần điều trị,
giảm xuống còn 0,8 (p<0,001). Điểm BASDAI trung
nh tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu 4,78 và sau 2
tuần điều trị, chỉ số này giảm mạnh xuống còn 2,49
(p<0,001) sau 12 tuần dùng thuốc 1,61. Khi kết
1Đại học Y Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Phương Thủy
Email: phuongthuybm@yahoo.com
Ngày nhận bài: 14.10.2018
Ngày phản biện khoa học: 14.12.2018
Ngày duyệt bài: 19.12.2018
thúc nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân đạt được BASDAI 50
là 76,2%. Sau 2 tuần điều trị infliximab, chỉ số ASDAS-
CRP giảm từ 4,19 xuống còn 1,55 (p<0,05) tiếp tục
duy tn định ở c tuần sau đó.
Từ khóa: Viêm cột sống dính khớp, hiệu quả điều
trị, infliximab.
SUMMARY
EFFICACY OF INFLIXIMAB IN PATIENTS
WITH ANKYLOSING SPONDYLITIS
Purposes: Evaluate the level of response to
infliximab in patients with ankylosing spondylitis at
Rheumatology department, Bach Mai hospital.
Subjects and methods: A longitudinal follow up
study for 12 weeks which was restropective combined
with prospective, including 52 ankylosing spondylitis
(AS) patients who were diagnosed based on 1984
modified New York Criteria for AS, treated with
infliximab at Rheumatology Department of Bach Mai
hospital, from 6/2016 to 8/2018. Results and
Conclusions: The average VAS score for spinal pain
at night of these patients fell from 6.5 at T0 to 1.98 at
T12 (p <0.001) and the VAS score of peripheral joint
pain also gradually decreased with time of using drug.
At the time of starting the study, the average number
of swollen and tender periphenal joints was 2.9 and
after 12 weeks of treatment, it decreased to 0.8
(p<0.001). The average BASDAI score at the
beginning of the study was 4.78 and after 2 weeks of