Mẫu số 20-HC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN.......(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA SƠ THẨM
Vào hồi..... giờ..... phút, ngày..... tháng..... năm...........................................
Tại:(2)...................................Tòa án nhân dân.........................................
M phiên tòa đ xét x sơ thẩm vụ án nh chính thụ số.../.../TLST-HC
ngày..... tháng..... năm..... về (3)........................................................................
Vụ án được xét xử(4)....................................................................................
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông (Bà)..................................................
Thẩm phán (nếu có): Ông (Bà) ...................................................................
Các Hội thẩm nhân dân:(5)
1. Ông (Bà):............................................................................................
2. Ông (Bà):............................................................................................
3. Ông (Bà):............................................................................................
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà) (6) ...............................................................
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân(7).......................... tham gia phiên tòa:
Ông (Bà)............................................................. Kiểm sát viên.
II. Những người tham gia tố tụng:
1. Người khởi kiện:(8)
.....................................................................................................................
Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện:(9)
.....................................................................................................................
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện:(10)
.....................................................................................................................
2. Người bị kiện: (11)
.....................................................................................................................
Người đại diện hợp pháp của người bị kiện:(12)
.....................................................................................................................
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện: (13)
.....................................................................................................................
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(14)
.....................................................................................................................
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(15)
.....................................................................................................................
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan:(16)
.....................................................................................................................
4. Người làm chứng:(17)
.....................................................................................................................
5. Người giám định:(18)
.....................................................................................................................
6. Người phiên dịch:(19)
.....................................................................................................................
III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa:
1. Chủ tọa phiên tòa tuyên bố khai mạc phiên tòa đọc quyết định đưa vụ
án ra xét xử.
2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của
những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án do
vắng mặt.(20)
3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự mặt của những người tham gia phiên
tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án kiểm tra căn cước của đương sự;
phổ biến quyền, nghĩa vụ của các đương sự của những người tham gia tố tụng
khác tại phiên tòa.
4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người
giám định, người phiên dịch.
5. Chủ tọa phiên tòa hỏi những người quyền yêu cầu thay đổi những
người tiến hành tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát
viên (nếu ), Thư phiên tòa, ngưi giám định, nời phn dịch hay không.(21)
6. Chủ tọa phiên tòa hỏi những người tham gia tố tụng Kiểm sát viên
(nếu có) xem ai cung cấp thêmi liệu, chứng cứ mới tại phiêna hay không.
7. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng phải cam kết khai báo đúng
sự thật, nếu khai không đúng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trừ trường hợp
người làm chứng là người chưa thành niên.
8. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết
cung cấp kết quả giám định chính xác, phiên dịch đúng nội dung cần phiên dịch.
9. Chủ tọa phiên tòa hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu.
IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:
Chủ tọa phiên tòa tóm tắt nội dung yêu cầu của đương sự, thông báo kết luận
tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ đối thoại,
những vấn đề cần tranh tụng, yêu cầu đương sự trình bày những vấn đề chưa rõ,
còn mâu thuẫn.
1. Trình bày của đương sự:(22)
…………………………………………………………………………..
2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(23)
…………………………………………………………………………..
3. Tranh luận tại phiên tòa:(24)
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
4. Phát biểu của Kiểm sát viên:(25) .......................................................
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(26)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên những người
tham gia tố tụng(27):
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Phiên tòa kết thúc vào hồi..... giờ..... phút, ngày...... tháng...... năm..........
THƯ KÝ GHI BIÊN BẢN PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 20-HC:
(1) Nếu Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thì ghi Tòa án nhân
dân quận (huyện, thị xã, thành phố) nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ:
Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh T); nếu Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố H).
(2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh A).
(3) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”).
(4) Ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.
(5) Ghi lần lượt họ tên, nơi công tác của các Hội thẩm nhân dân.
(6) Ghi họ tên của Thư phiên tòa ghi Thư Tòa án hoặc Thẩm tra viên của
Tòa án nào như hướng dẫn tại (1).
(7) Ghi tương tự hướng dẫn tại (1) nhưng thay các chữ “Tòa án nhân dân” bằng “Viện
kiểm sát nhân dân”.
(8) Nếu người khởi kiện nhân thì ghi họ tên địa chỉ của nhân đó. Nếu người
khởi kiện quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của quan, tổ chức đó (ghi theo đơn
khởi kiện). Nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng
mặt”.
(9) Ghi họ tên địa chỉ của người đại diện hợp pháp của người khởi kiện. Nếu có mặt tại
phiên tòa, thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa, thì ghi “vắng mặt”.
(10) Ghi họ tên địa chỉ của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện;
nếu Luật sư, thì ghi Luật thuộc Đoàn luật nào
(ví dụ: Ông Trần Văn A, Luật thuộc Đoàn luật tỉnh H); nếu không phải Luật thì ghi
nghề nghiệp, nơi công tác của người đó. Nếu nhiều người khởi kiện, thì ghi cụ thể bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện nào. Nếu có mặt tại phiên tòa, thì ghi “có mặt” và
nếu vắng mặt tại phiên tòa, thì ghi “vắng mặt”.
(11) Nếu người bị kiện người thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện
(ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của
cơ quan, tổ chức đó.
(12) và (15) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9).
(14) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8).
(13) (16) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10).
(17) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng. Nếu có mặt tại phiên tòa, thì ghi “có mặt”
và nếu vắng mặt tại phiên tòa, thì ghi “vắng mặt”.
(18) Ghi họ tên địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch. Nếu không nơi làm việc,
thì ghi địa chỉ cư trú. Nếu có mặt tại phiên tòa, thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa, thì
ghi “vắng mặt”.
(19) Ghi họ tên địa chỉ nơi làm việc của người giám định. Nếu không nơi làm việc,
thì ghi địa chỉ cư trú. Nếu có mặt tại phiên tòa, thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa, thì
ghi “vắng mặt”.
(20) Cần ghi trường hợp khi người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa (mà
không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa), thì Chủ toạ phiên tòa phải hỏi xem ai đề nghị
hoãn phiên tòa hay không; nếu người đề nghị, thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định chấp
nhận hoặc không chấp nhận, nếu không chấp nhận, thì nêu do ghi quyết định của Hội
đồng xét xử.
(21) Nếu những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng có đề nghị
hoặc yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ ghi
quyết định của Hội đồng xét xử.
(22) Ghi theo thứ tự trình bày quy định tại Điều 176 của Luật TTHC.
(23) Ghi theo thứ tự hỏi quy định tại Điều 177 của Luật tố tụng hành chính.
(24) Ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu và đối đáp theo thứ tự quy định tại Điều 188 của Luật
TTHC.
(25) Ghi ý kiến của Viện kiểm sát.
(26) Nếu sau khi nghị án, Hội đồng xét xử tuyên án, thì tiếp đó ghi: “Hội đồng xét xử tuyên
án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án” (không phải ghi phần
quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng
xét xử (ví dụ: Quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận) .
(27) Ghi những sửa đổi, bổ sung theo u cầu của Kiểm t viên, những người tham gia tố
tụng: những vấn đề được ghi trong biên bản phn tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi,
bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi th tự từng người một. Sau đó,
người u cầu sửa đổi, bổ sung phảic nhận.
Cần chú ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì khi kết thúc mỗi ngày cần ghi: “Hội
đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi: “Ngày... tháng... năm... Hội đồng xét xử
tiếp tục phiên tòa”.