Vì sư gia tăng tầng thứ khác nhau tùy thuộc vào các
khoảng giá trị tông, các số liệu về sự gia tăng tầng
thứ cũng nên nói rõ về giá trị tầng thứ tương ứng trên
phim. Ví dụ: độ gia tăng tầng thứ là 15% đối với Ff =
40% hoặc gọn hơn là Z40 = 15%.
Các thiết bị đo hiện địa cho biết độ gian tăng tầng thứ
mt cách trực tiếp.
Chú ý: Độ gia tăng tần thứ Z(%) là hiệu số giữa giá
trị tông tram khi in Fd và giá trị tông tram trên phim
Ff. Do vy giá tr5i này không liên quan đến giá trị
tông tram trên phim Ff.
2.2.3 Đường đặc trưng in
Sự biến đổi giá trị tông tram khi in Fd so với giá trị
tông tram trên phim Ff có thđược mô tả mt cách rõ
ràng để điều chỉnh quá trình chế bản qua đường đặc
trưng in.
Để xác định đường đặc trưng in, người ta sử dụng
thang tram ít nht là 3 nấc tầng thứ và một ô tông
nguyên, có nhiu thang đo có các ô chuyn đổi giá tr
tông từ 0% đến 100% với giá trị tông cách nhau mt
khoảng 5%. Với máy đo mật đta có thể đo mật đ
mực ở tông nguyên và các bậc trong thang tram để từ
đó xác định tầng thứ tram. Đưa tọa độ các điểm đo
được vào đồ thị đã vẽ sẵn các giá tr5i tầng thứ trên
phim tương ứng, ta sẽ có được đặc trưng truyền tầng
thứ từ phim sang tờ in khi quá trình phơi bản được
tiêu chun hóa.
Đường đặc trưng này chỉ có giá trị đối với sự phối
hợp mực in, giấy, áp lực in, cao su và bản in theo
điều kiện kiểm tra vì chúng là những yếu tố từ đó mà
ta xác định đường đặc trưng. Nếu người ta kiểm tra
trên một loại máy in khác với mực in và giy khác thì
mi trường hợp sẽ cho ra mt đường đặc trưng khác.
Trên đồ thị đường đặc trưng I nghiêng một góc 450
biểu diễn đường đặc trưng in lý tưởng thông thường
không đạt được. Trong trường hợp này các giá tr
tầng thứ trên phim và trên tờ in hoàn toàn trùng với
nhau.
Đường đặc trưng II thể hiện tầng thứ tram đo được
trên tờ in chỉ rõ sự thay đổi tầng thứ giữa phim và t
in. Thí dụ giá trị tông tram trên phim là 40% nhưng
trên đường đặc trưng in thứ hai ch3 ra giá trị tông
trên tờ in là 55%. Tđó ta có độ tăng thêm tng thứ
Z(%) = 55% - 44% = 15%. Khi xác định sự gia tăng
tầng thứ trong quá trình in, phần tông trung gian nói
lên nhiu ý nghĩa nhất. Đường đặc trưng in chỉ ra
rằng tại phần tông y các giá trị tầng thứ dịch
chuyn nhiều nhất.
Qua đường đặc trưng in thứ hai ta có thể điều chỉnh
các giá trị tầng thứ tram trên phim để cân bằng và bù
trừ cho độ gia tăng tầng thứ khi in.
2.3 Độ tương phản K(%)
Một tương phản in tương đối K(%) dùng để kiểm tra
ở tông ¾.
Một tờ in cần có độ tương phản cao hết mức mà
có thể. Điều đo có nghĩa là các tông nguyên (in nền)
cần có mật đmực cao, nhưng tông tram vẫn còn h
không bị bít lại (tầng thứ tối ưu). Khi tăng lượng
mực, mt độ mực trong các đim tramng lên và
như vậy độ tương phản cũng tăng lên. Tuy nhiên,
việc tăng lượng mực được cấp chỉ có ý nghĩa đến một
giới hạn nhất định, vì khi độ dày của lớp mực tăng
lên vượt quá giới hạn đó, điểm tram to ra và phn
trắng nền giấy ở tông ¾ bị bít lại. Như vậy, phn
trắng trên giấy bị giảm bớt dẫn đến độ tương phản bị
giảm đi.
Nếu ta không có sẵn thiết bị đo hiển thị trực tiếp đ
tương phản thì độ tương phản tường đối khi in có thể