Vài mo để viết mt bài báo khoa hc
Vi mc đích ca vic n hành mt bài báo khoa hc để tác gi cung cp
mt tài liu cha các thông tin đầy đủ mà các nhà nghiên cu khác th: (i)
đánh giá được các quan sát tác gi đã thc hin; (ii) lp li được thc nghim
đó nếu h mun; (iii) xác định rng liu các kết lun được đưa ra có ăn nhp
vi s liu hay không. Cho n, tt c các báo cáo khoa hc (mà tiếng Anh
thường gi scientific papers) đều được trình bày theo mt cu trúc gn như bt
biến. Cu trúc y cũng không khác mt bài lun văn bao nhiêu, bao gm
nhng phn sau đây: ta đề, tác gi, tóm tt, phn dn nhp, phn phương pháp
nghiên cu, phn kết qu nghiên cu, phn gii nhng kết qu (hay phn tho
lun, phn bàn lun), thư mc (hay tài liu tham kho), các biu đồ hoc bng
thng s liu, phn cm t. th tìm thy cu trúc y hin din trong tt
c các báo cáo khoa hc nào được đăng trên các tp san khoa hc uy tín, trong
lĩnh vc y khoa thí d như Lancet, New England Journal of Medicine, British
Medical Journal (BMJ), v.v.. Đọc qua các bài đăng đây, chúng ta th rút ra
nhng kinh nghim như sau:
Th nht, ta đề bài báo s cho biết, mt cách khái quát, đề tài tác gi
mun n đến trong i viết, giúp cho ngưi đọc quyết định nên đọc ni
dung bài viết hay không. Tên tác gi bài báo có th cho người đọc mt vài ý nim
v tác gi người trách nhim hay kinh nghim trong lĩnh vc nghiên cu
hay không. Phn tóm tt, như tên gi ám ch, mt tóm lược v mc đích,
phương pháp, kết qu, kết lun ca cuc nghiên cu. mc này, tác gi cn
phi viết mt cách ngn gn (thường ch gii hn trong vòng 250 ch) nhưng đủ
cho người đọc tt cc ý chính ca bài báo.
Th hai, trong phn dn nhp, tác gi phi tr li câu hi căn bn: “Ti sao
cuc nghiên cu này?” Trong phn y, tác gi phi tun t đặt cuc nghiên
cu vào bi cnh ca vn đề, trong đó, tác gi phi din đạt cho được nhng ý
chính sau đây: (i) trong quá kh đã nghiên cu nào liên quan đến vn đề y;
(ii) kết qu ca nhng nghiên cu đó ra sao, mâu thun vi nhau hay không;
(iii) vn đề / khía cnh nào chưa hay chưa được phát hin; (iv) ti sao
nghiên cu này quan trng nên làm; và (v) mc đích chính c th ca
cuc nghiên cu y gì. Đó nhng câu hi căn bn phn dn nhp phi
tr li cho được; nếu không thì bài báo s không có giá trđáng k.
Th ba, trong phn phương pháp, tác gi phi trình bày tt c nhng chi tiết
chính liên quan đến cuc nghiên cu, hay nói nôm na là tác gi phi tr li câu hi
Đã làm gì?”. th nói đây phn quan trng nht nhì ca mt bài báo khoa
hc, qua đó người đọc th đánh gnhng kết qu ca cuc nghiên cu.
Trong phn y, tác gi cn phi t địa đim, thi gian, đối tượng, phương
pháp đo lường, và phương pháp phân tích s liu mt cách c th. Phn đối tượng
nghiên cu, tác gi cn phi trình y bao nhiêu mu (hay bnh nhân); nếu
nhng mu thì chúng được ly hay chn la như thế nào, da o nhng tiêu
chun gì; nếu bnh nhân thì h ai (tui, gii tính, bnh lí, v.v.), được chn
qua nhng phương tin nào, da vào nhng điu kin nào ... V phương pháp thu
thp d kin, tác gi trách nhim phi công b nhng yếu t liên quan đến cuc
nghiên cu (chng hn như trng lượng, chiu cao, bnh lí, máu, nưc tiu, v.v.),
nhng yếu t y được đo lường bng nhng phương pháp nào, nhng phương
pháp y độ chính xác, độ tin cy độ nào. Nếu máu nước tiu, c mu
này được bo qun x như thế nào. Sau cùng, trong phn phương pháp, nhà
nghiên cu phi trình y ràng nhng d kin được thu thp đã được phân
tích bng nhng phương pháp thng gì, phi gii thích ti sao nhng phương
pháp này không các phương pháp khác được ng dng, nhng gi định
(assumptions) đằng sau nhng phương pháp phân tích này là gì.
phn ln các d kin được thu thp thường rt phc tp, chúng đòi
hi nhà nghiên cu phi áp dng các phương pháp phân tích khá phc tp, đòi hi
mt s lượng tính toán có khi rt ln và ch nhng nhu liu chuyên môn mi có
th làm được, trong trường hp này, nhà nghiên cu còn phi ng b tên ca
nhng nhu liu y cùng hãng sn xut. Tu trung li, trong phn phương pháp
nghiên cu phi t tht đầy đủ chi tiết để sao cho các nhà nghiên cu khác,
nếu mun lp li hay mun kim chng thì h th tiến hành được nghiên cu
đó theo đúng quy trình đã nêu mà không vướng phi mt khúc mc gì.
Th tư, trong phn kết qu nghiên cu (Results), nhà nghiên cu phi tr
li câu hi “Phát hin gì?”, bng cách trình bày nhng s liu thu thp phân
tích trong mt s bng thng kê, hay biu đồ, hay hình nh theo th t; ln lưt
các câu tr li cho các mc đích mà nhà nghiên cu đã nêu ra trong phn dn
nhp. Tt c các bng thng kê, biu đồ, hình nh phi được chú thích ràng;
tt c nhng kí hiu phi đưc đánh vn hay chú gii mt cách c th để người đọc
th hiu được ý nghĩa ca nhng d kin này. Trong phn kết qu, tác gi ch
trình y s tht ch s tht (facts), k c nhng s tht n nghiên cu
không tiên đoán trước được hay nhng kết qu “tiêu cc” (ngược li vi điu
mình mong đợi). Trong phn kết qu, nhà nghiên cu không nên bình lun hay
din dch nhng kết qu này cao hay thp, xu hay tt v.v.. nhng nhn xét y
s được đề cp đến trong phn tho lun (Discussion).
Th năm, trong phn tho lun, tác gi phi tr li câu hi “Nhng phát
hin này nghĩa gì?”. Nhà nghiên cu quyn viết mt cách “t do”, không
theo mt cu trúc c định nào; tuy nhiên, mt người kinh nghim nghiên cu
thường viết tho lun theo mt cu trúc như sau: gii thích nhng d kin trong
phn kết qu; so sánh nhng kết qu y vi các nghiên cu trước; bàn v ý nghĩa
ca nhng kết qu; ch ra nhng ưu đim khuyết đim ca cuc nghiên cu;
sau cùng là mt kết lun sao cho người đọc th lĩnh hi được mt cách d dàng.
Trong phn tho lun, tác gi phi gii thích, hay đề ngh mt hình gii thích,
ti sao nhng d kin thu thp được xu hướng đã quan sát trong cuc nghiên
cu. Nếu không gii thích đưc thì nhà nghiên cu phi thành tht nói y như thế:
không biết. Tác gi còn phi so sánh vi kết qu ca nhng nghiên cu trước
gii thích ti sao chúng (nhng kết qu) khác nhau, hay ti sao chúng li ging
nhau, ý nghĩa ca chúng gì. Ngoài ra, nhà nghiên cu còn phi trách
nhim t mình vch ra nhng thiếu sót, nhng trc tr, khó khăn trong cuc
nghiên cu, cùng nhng ưu đim ca cuc nghiên cu, cũng như đưa ra các gii
pháp khc phc hay nhng đề xut ra hướng nghiên cu, phát trin lên trong tương
lai.
Th đến, trong phn kết lun, tác gi ch da vào nhng kết qu để dn đến
mt kết lun cho mi mc đích nghiên cu, ch không được đi ra ngoài phm vi
ca d kin cho phép. Chng hn như mt cuc nghiên cu v mi liên h gia
thuc ung thư phi cho thy t l ung thư phi trong nhng người hút thuc
cao hơn t l ung thư phi trong nhng người không hút thuc 2 ln. Nhà
nghiên cu ch nói lên như vy ch không quyn kết lun rng ngăn nga hút
thuc s gim ung thư phi 50% hay X%, do đơn gin mt kết lun như
thế nm ngoài phm vi cho phép ca d kin nghiên cu.
Trong mi phn (dn nhp, phương pháp, kết qu, và nht là tho lun), nhà
nghiên cu có trách nhim phi tham kho nhng phương pháp hay kết qu ca
nhng nghiên cu đã công b trước, nhng tham kho y phi được ghi
ngun (xut x) tài liu (như tác gi (nhng) ai, ta đề bài báo gì, công b
trong tp san nào, xut bn năm nào, (b) s my, trang my). Tt c nhng
ngun này phi được trình y mt cách th t theo quy ưc chung ca mt cách
trình bày mt phn tài liu tham kho (references) hay thư mc (bibliography) (thí
d như cách phân loi Havard, phân loi Vancouver v.v…). Do đó, trong mt báo
cáo khoa hc nghiêm túc phn tài lêu tham kho mt phn không th thiu,
nếu không nói bt buc. Cn nói thêm rng nhng tài liu y phi được s
dng mt cách ý thc và cân nhc, ch không phi ba bãi. Điu này nghĩa
là nhà nghiên cu phi xem mt công trình có đáng được tham kho hay không,
nhiu công trình ng b trong các tp chí không qua h thng “peer review”
thì không n trích dn. Tài liu được trích dn cn phi tài liu gc (primary
source) ch không phi đi trích li t mt bài báo khác đã trích dn.
Ngày nay, mt nghiên cu khi đưc công b là mt công trình ca mt tp
th, hu như không mt nhân nào th hoàn thành mt nghiên cu
nghiêm chnh không cn đến s giúp đỡ ca nhiu cng s viên. thế, trong
mt báo cáo khoa hc, nhà nghiên cu phi ghi nhn s đóng góp ca tt c các
thành viên trong công trình nghiên cu. Tuy nhiên, vn đề lm dng danh
nghĩa, cho nên mt s tp san còn quy định tác gi phi được s đồng thun
ca ngưi mà tác gi mun ghi công, ch không phi công b tên ca h mt cách
tùy tin. C nhiên, nếu công trình nghiên cu được s tài tr hay ng h ca các
cơ quan chính ph, tác gi còn nhim v phi công b tên các cơ quan y.
Cũng cn nói thêm, trong thi gian gn đây, để tránh tình trng “thương mãi hoá”
các công trình nghiên cu khoa hc, đặc bit trong Y hc, để duyt bài các tp san
Y hc uy tín yêu cu các nhà nghiên cu phi ghi các ngun h tr tài chính
cho vic tiến hành nghiên cu. Thí d như mt nghiên cu v giá tr ca vic nuôi
con bng sa m được nhn h tr tài chính t mt Công ty sn xut sa nhân
to (formula), thì kết qu ca cuc nghiên cu đó cn phi được xét li. Hay t
như mt nghiên cu v tác dng ca mt loi thuc X nào đó, được nhn tài
tr t chính Vin o chế ra th thuc đó, thì phi đặt vn đề nghiên cu
để qung cáo. Nói chung nhng nghiên cu như vy đều phi đưc thm định li
giá tr và ý nghĩa khoa hc.
mt s nghiên cu liên quan đến bnh nhân tình nguyn, để bo v
quyn li ca người nh nguyn, tt c các nghiên cu liên quan đến người bnh
đều phi được s chp thun cho phép ca các hi đồng y đức địa phương,
cũng như nhà nghiên cu phi giy cam đoan tình nguyn tham gia nghiên cu
ca các đối tượng nghiên cu. Do đó, mt điu quan trng hơn na, tác gi phi
cho người đọc biết rng công trình nghiên cu đã được cơ quan nào chp nhn cho
tiến hành. Tt c các tp san trong lĩnh vc Y khoa không chp nhn công b kết
qu nghiên cu nếu nhng nghiên cu chưa được mt hi đồng y đức cho phép.
Ai trong chúng ta cũng mun là tác gi ca nhng bài báo khoa hc tt,
nhng bài báo chúng ta th t hào, hi vng s đưc lưu truyn rt lâu
trong tương lai. Tuy nhiên, dù chúng ta có cn thn cách my, và bt k bao nhiêu
ln chúng ta đọc đi đọc li, soát, các xác sut v bài báo ít nht mt sai
lm hay li nh đều rt cao. Mt nhân rt khó mà phát hin tt c các li lm
ca chính mình. Điu đó nghĩa chúng ta cn đồng nghip, nhng người đọc
và phê bình mt cách nghiêm túc và thành tht. Chúng ta cn phi b tính t ái, và
không nên s hãi trước nhng phê phán. Theo kinh nghim ca ngưi viết bài
này, nhng phê phán ca đồng nghip, ln hay nh, lúc nào cũng giúp cho bài
báo tr nên hoàn ho hơn.
Để kết thúc bài viết này, tôi xin mưn mt câu nói ca mt người thông thái,
Khng T: Nếu dùng ngôn ng không đúng, thì nhng được phát biu s b hiu
sai; nếu nhng phát biu b hiu sai, thì nhng cn phi làm s không thc hin
được; và nhng gì không thc hin được, đạo đức và ngh thut s tr nên ti t hơn.”
Tái bút: Bài viết này th được xem mt bn tóm lược cho mt bài viết sau
(bng tiếng Anh) dài hơn và chi tiết hơn v cách thc viết và xut bn mt bài báo
khoa hc trên các din đàn (tp san) khoa hc quc tế, đặc bit các tp san y
hc. Bài viết theo sau bài này thc s mt tài liu người viết son đã
tng dùng trong vic hun luyn các sinh viên tiến sĩ y hc Vin nghiên cu y
khoa Garvan và đại hc New South Wales, Úc.