MÔ HÌNH DỮ LIỆU HỆ CHUYÊN GIA ỨNG DỤNG
TRONG QUN LÝ, ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ
CHO CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÁC NGÀNH KINH TẾ
QUỐC DÂN
DATA MODEL OF EXPERT SYSTEM FOR MANAGEMENT
AND ASSESSMENT OF ENTERPRISES AND ECONOMIC
SECTORS' TECHNOLOGY CAPABILITIES
TRẦN VĂN BÌNH
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
NGUYỄN HOÀI GIANG
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
TÓM TT
Trong bối cảnh phát triển, hội nhập, công nghệ luôn được xem biến số quan trọng mà dựa
vào đó các cấp lãnh đạo có thể đưa ra những quyết định mang tính chiến lược. Tuy nhiên, để
các chỉ số công nghệ thực sự trở thành công cụ hỗ trợ hữu ích cho các nhà quản lý trong quá
trình ra quyết định, công tác đánh giá, quản lý công nghệ cần phải được xem xét trên một quy
dữ liệu đủ lớn cần phải được tổng hợp dựa trên sở dữ liệu tri thức của các chuyên
gia. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến mô hình ứng dụng hệ cơ sở dữ liệu chuyên
gia trên cơ sở phương pháp luận ATLAS ng nghệ trong ng tác đánh giá, quản chỉ số
công nghệ cho các doanh nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân.
ABSTRACT
In an increasingly developed and globalized world, technology has emerged as an important
variable based on which the management level makes strategic decision. Technology
indicators, however, can only become a truly effective support tool for managers in their
decision making process if technology assessment and management is conducted from a
large enough pool of data and based on knowledge data base of experts. In this article, we
describe an application model of expert database backed by ATLAS methodology in the
assessment and management of technological indicators of enteprises and econmic sectors.
.
1. MÔ HÌNH DỮ LIỆU CÔNG NGHỆ TRÊN CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP LUẬN ATLAS
Phương pháp luận Atlas kết quả của Dự án Atlas công nghệ - Technology Atlas Project do
trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á Thái Bình Dương (APCTT), thuộc Uban Kinh tế -
hội Châu Á Thái Bình Dương (UN-ESCAP) nghiên cứu khởi xướng trên sở cho rằng
công nghệ biến số chiến lược quyết định sự phát triển, tăng tốc kinh tế-xã hội trong bối cảnh
toàn cầu hoá nền kinh tế, môi trường cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng. Kết quả của dự án đã
mang lại bộ tài liệu “Nguyên lý phát triển dựa trên sở công nghệ” (dùng đáp dụng cho các
quốc gia trong khu vực từ năm 1986 đến năm 1988, dưới sự tài trợ của chính phủ Nhật Bản[
1
]),
hướng dẫn các nội dung và phương pháp đánh giá hiện trạng công nghệ của một quốc gia.
Nội dung của phương pháp luận Atlas công nghệ bao gồm việc phân tích đánh giá chỉ số
công nghệ (Atlas S&T indicators): hàm lượng công nghệ, môi trường công nghệ, trình độ công
nghệ, năng lực công nghệ và nhu cầu công nghệ ở ba quy mô khác nhau sau.
[
1
] Tham khảo chi tiết: UN-ESCAP (1989): Technology Atlas Project Tokyo Program On Technology for
Development in Asie and Pacific”, Bangalore, India.
TECHNOLOGY
CLIMATE
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CLIMATE
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY STATUS (INDUSTRY)
TECHNOLOGY STATUS (INDUSTRY)
TECHNOLOGY CONTENT (ENTERPRISE)
TECHNOLOGY CONTENT (ENTERPRISE)
Questionnaire (Industry/Locality)
Technological
Contribution
TCC (Enterprise 70)
Technological
Contribution
TCC (Enterprise 2)...
Questionnaire (Firm)
10 other sectors
Electric, electronics
Leather, textile
Mechanics
Construction materials
Processing
H
O
I
Q1...
Q30
Q1...
Q30
...
Q1...
Q30
Q1...
Q30
T
ß1
ß30
ß1
ß30
ß1
ß30
ß1
ß30
Technological
Contribution
TCC (Enterprise 1)
ßT
ßH
ßI
ßO
Technological Contribution: TCC (Industry 1)
M1
M2
M70
Import level
Export level
Rate of Innovation
Questionnaire
(Industry/
Locality)
TECHNOLOGY
DEMANDS
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
DEMANDS
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CAPABILITIES
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CAPABILITIES
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CLIMATE
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CLIMATE
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY STATUS (INDUSTRY)
TECHNOLOGY STATUS (INDUSTRY)
TECHNOLOGY CONTENT (ENTERPRISE)
TECHNOLOGY CONTENT (ENTERPRISE)
Questionnaire (Industry/Locality)
Technological
Contribution
TCC (Enterprise 70)
Technological
Contribution
TCC (Enterprise 2)...
Questionnaire (Firm)
10 other sectors
Electric, electronics
Leather, textile
Mechanics
Construction materials
Processing
H
O
I
Q1...
Q30
Q1...
Q30
...
Q1...
Q30
Q1...
Q30
T
ß1
ß30
ß1
ß30
ß1
ß30
ß1
ß30
Technological
Contribution
TCC (Enterprise 1)
ßT
ßH
ßI
ßO
Technological Contribution: TCC (Industry 1)
M1
M2
M70
Import level
Export level
Rate of Innovation
Questionnaire
(Industry/
Locality)
TECHNOLOGY
DEMANDS
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
DEMANDS
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CAPABILITIES
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CAPABILITIES
(LOCALITY,
NATION)
Hình 1: Mô hình cơ sở dữ liệu công nghệ trên cơ sở phƣơng pháp luận ATLAS
1) Cấp độ doanh nghiệp: cấp độ dữ liệu sở, làm nền tảng cho toàn bộ quá trình tổng hợp
hình thành các chỉ số công nghệ. Dliệu của các doanh nghiệp được thống theo hệ
thống tiêu chí điều tra nh định lượng cao phân loại theo ngành. Với sự hỗ trợ của hệ
thống dữ liệu chuyên gia bao gồm hệ trọng số β, cách thức và công thức tính toán các dữ liệu
thô sẽ được tổng hợp thành các chỉ số công nghệ: chỉ số thành phần kỹ thuật–T, thành phần
thông tinI, thành phần con ngườiH, thành phần tổ chức–O, chỉ số đóng góp công nghệ
TCC (Technology Contributory Coefficient) tại cấp độ này.
2) Cấp độ ngành: trên sở các chỉ số đã được tổng hợp tại cấp độ doanh nghiệp, với sự hỗ trợ
của hệ trọng số M (được tính theo doanh thu, diễn giải mức độ đóng góp của từng doanh
nghiệp trong một ngành) hệ thống dữ liệu chuyên gia bao gồm các cách thức, công thức
tính toán để từ đó tổng hợp thành các chỉ số công nghệ (T, H, I ,O, TCC) đại diện cho từng
ngành.
3) Cấp độ tại các đơn vị hành chính quản lý (huyện, khu công nghiệp, tỉnh/thành, quốc gia):
tương tự như tổng hợp các chỉ số cấp độ ngành, căn cứ vào các trọng số đóng góp (theo
doanh thu) của từng ngành tại từng đơn vị quản lý hành chính mà tổng hợp thành chỉ số công
nghệ của đơn vị đó.
Trên đây là mô hình hệ thống đánh giá, quản lý dữ liệu công nghệ trên nền tảng phương pháp
luận ATLAS, tiếp cận theo hướng hình, cấu trúc của các chỉ số công nghệ. Đhiểu thêm
vai trò của hệ chuyên gia trong toàn bộ quá trình hình thành các chỉ số công nghệ, chúng ta s
thực hiện việc tiếp cận hệ thống theo mô hình chức năng.
Hchuyên gia
Thng kê
tng hp
dliu
X
lý d
liu
Lượng hóa, tng
hp chscông
ngh
Phân tích, khai
thác chscông
ngh
Hệ cơ sở dliu
Giao diện cho người sdng
Expert
User
User
Người s
dng Người s
dng
Chuyên gia
Hình 2: Mô hình hệ thống quản lý và khai thác thông tin công nghệ
Về chức năng, có thể phân biệt theo các quá trình như sau:
Quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện qua nhiều nguồn, nhiều nơi, thông qua các hình
thức khác nhau như điều tra trực tiếp, đồng bộ hoá dữ liệu từ sở dữ liệu của doanh nghiệp,
của các cấp quản lý thấp hơn... Mức độ đóng góp của các chuyên gia đây hỗ trợ xây
dựng bộ phiếu điều tra, phân loại ngành, nhóm ngành.
Quá trình xử dữ liệu tổng hợp thành các chỉ số công nghệ thực chất quá trình lượng
hoá nh toán một cách tự động thông qua một hệ thống các tham số cũng như sự hỗ trợ
tích cực của hchuyên gia để tạo thành các thông tin, chỉ số phục vụ cho công tác quản lý.
Đây quá trình đòi hỏi sự tham gia ch cực của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, từng
ngành theo từng công đoạn nhất định. Sđóng góp đó được thể hiện thông qua htrọng số,
tham số của hthống cũng như các cách thức, công thức tính toán được quản bằng các
chức năng phần mềm tương ứng.
Quá trình khai thác, phân tích thông tin công nghệ được thực hiện trên sở hình hệ
thống thông tin quản lý giúp cho các nhà quản lý, nhà phân tích thtruy xuất thông tin
theo các nhu cầu riêng một cách tuỳ ý.
2. QUÁ TRÌNH THỐNG KÊ DỮ LIỆU
Đây có thể coi là quá trình cơ sở, là chìa khóa thành công của toàn bộ hệ thống. Dữ liệu được
thống đầy đủ, đảm bảo về quy mô cũng như chất lượng thì hệ thống mới thực sự đóng vai trò
một công cụ hỗ trợ ra quyết định cho các nhà quản công nghệ các cấp. Trên sở nhận
định như vậy, nhóm nghiên cứu của trung tâm CRC đã tiến hành thực hiện điều tra dữ liệu bằng
cách tích hợp các phương pháp thống kê như phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, tích hợp dữ liệu
từ các nguồn dữ liệu tin cậy. Bên cnh vic tích hp các phương pháp thng kê, chúng tôi đã tiến
hành xây dng mt h thng các tiêu chí điu tra trên cơ s phương pháp lun ATLAS công
ngh. H thng phiếu điu tra này, vi c đặc tính như: khả năng lượng hoá mọi cấp độ,
khả năng chuẩn hoá, khả năng phân nhóm linh hoạt, đã thc s mang li s thành công ca
toàn b quá trình.
Để thể đo lường được bốn thành phần công nghệ T, H, I, O, cần thiết phải thiết kế bộ
phiếu điều tra hoàn chỉnh phản ảnh đy đủ bản chất, đặc tính của các thành phần công nghệ này.
Để thể thiết kế bộ phiếu điều tra bốn thành phần công nghệ, qua tham khảo ý kiến của các
chuyên gia kinh nghiệm của một số dự án ơng tự đã đang được thực hiện Việt nam,
một hệ thống các tiêu cđánh giá đã được y dựng dưới dạng các u hỏi điều tra đảm bảo
phản ánh đầy đủ nội dung của các thành phần công nghệ (T,H,I,O) theo tinh thần của phương
pháp luận Atlas: đơn giản, dễ hiểu, giải thích cặn kẽ các từ khoá kthuật để đảm bảo việc
cung cấp thông tin đầy đủ nhất, bộ số liệu hoàn chỉnh nhất. Về bản, thể khái quát bộ phiếu
điều tra doanh nghiệp với tổng số khoảng trên 120 câu hỏi trong đó bao gồm:
1) Một số câu hỏi tổng quát về doanh nghiệp nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp. Đây là
những thông tin cần thiết cho việc tổ chức bảo quản dữ liệu, xây dựng phần mềm quản lý, tạo
cho việc hình thành một techmart trên mạng. Ngoài ra là các thông tin liên quan đến tài chính
làm cơ s để tính toán thành các thông tin ca ngành
2) Khoảng 4x30 câu hỏi để đo lường, đánh giá bốn thành phần công nghệ cấp doanh nghiệp:
T (thành phần kỹ thuật Technoware), H (thành phần con người Humanware), I (thành
phần thông tin Infoware), O (thành phần tổ chức Orgaware). Với h thng tiêu chí hin
ti, phần đánh giá thành phần kỹ thuật thành phần con người, phiếu điều tra thu thập d
liệu đã được xây dựng chi tiết cho từng công đoạn trong chu trình sản xuất. Tuy nhiên, vi s
h tr ca phn mm được thiết kế động, việc tiến hành tổ chức làm việc với chuyên gia của
các ngành để xác định các đặc thù của từng ngành khi xây dựng các câu hỏi cho các thành
phn công ngh s dn dn làm hoàn thin h thng các tiêu chí theo thi gian. Đây sở
cần thiết để có thể xác định chính xác hàm lượng công nghệ. Có th phân bit theo các thành
phn công ngh như sau:
Nhóm dữ liệu T (Technoware): khoảng 30 câu hỏi biểu hiện về mặt vật thể của công nghệ,
được phân chi tiết cho từng công đoạn trong quy trình sản xuất (hay “chuỗi giá trị gia
tăng”). bao gồm các dữ liệu về tất cả các phương tiện vật chất cần thiết cho hoạt động
chuyển đổi, dụ như các dụng cụ, thiết bị, máy c, các kết cấu các xưởng y…
Trong đó khoảng 15 câu hỏi mang tính định lượng. Nhóm câu hi y được xây dng
phân bit theo các nhóm ngành khác nhau.
Nhóm dữ liệu H (Humanware): khoảng 30 câu hỏi biểu hiện về mặt con người của công
nghệ. bao gồm các d liu về năng lực cần thiết con người đã ch luđược cho
các hoạt động chuyển đổi. Trong đó khoảng 15 câu hỏi mang tính định lượng. Nhóm
câu hi này được xây dng phân bit theo các nhóm ngành khác nhau.
Nhóm dữ liệu I (Infoware): khoảng 30 câu hỏi biểu hiện về mặt liệu của công nghệ. Nó
bao gồm toàn bộ các dữ kiện các số liệu cần cho các hoạt động chuyển đổi, dụ: các
bản thiết kế, các bản tính toán, các đặc thù, các quan sát, các phương trình, các biểu đồ,
các lý thuyết… Trong đó có khoảng 20 câu hỏi mang tính định lượng.
Nhóm d liu O (Orgaware): khoảng 30 câu hỏi biểu hiện về mặt th chế của công nghệ.
bao gồm các cấu tổ chức cần thiết cho hoạt động chuyển đổi, dụ: sự phân chia
nhóm, phân trách nhiệm, hệ thống các tổ chức, các mạng lưới quản lý… Trong đó
khoảng 15 câu hỏi tính định lượng.
Cu trúc ca h thng các tiêu chí điu tra d liu công ngh có mt ý nghĩa quyết định trong
toàn b quá trình, tuy nhiên cách thc thc hin quá trình thng này cũng mt vai trò hết
sc quan trng. Mô hình sau s th hin vai trò ca tng đối tượng tham gia:
H thng tiêu chí điu tra
(survey)
Cơ s d liu thô
Chuyên
gia
điu tra
Doanh
nghip
Chính quyn các cp
Chuyên gia t các ngành
Thc hin
Cung cp
d liu
thô
Tư vn
Cp phép
Hình 3: Các đối tƣợng và vai trò trong quá trình thống kê dữ liệu
Trên sở được s h tr v mt pháp lý, hành chính t chính quyn các cp (UBND, khu
công nghip, lãnh đạo ban ngành) các chuyên gia điu tra s thc hin công tác thng d liu
t các doanh nghip vào h thng phiếu điu tra. Các chuyên gia t các ngành s h tr công tác
điu tra thông qua vic đưa các giá tr gia tăng ca mình vào bn thân h thng tiêu chí điu tra,
góp phn làm tăng kh năng lượng hoá và kh năng phân loi ca các phiếu. Cuối cùng, dữ liệu
điu tra này s được s hoá thông qua mt phn mm qun lý công ngh, đưa vào cơ s d liu
tp trung để lưu tr, x lý và tng hp thành các ch s công ngh phc v cho các cp qun lý.
3. QUÁ TRÌNH XỬ LÝ, TỔNG HỢP CHỈ SỐ CÔNG NGHỆ
D liu điu tra là d liu thô, được lưu tr tp trung trong mt cơ s d liu. Vic chuyn
đổi các d liu thô đó thành các ch s công ngh nhm h tr cho các nhà qun lý cn phi được
thc hin đồng bda trên mt h thng các tham s, các tri thc do các chuyên gia xác định.
Để thc hin được điu y, mt h thng các chc năng phn mm linh hot được xây dựng
nhằm hỗ trợ c chuyên gia tu chnh trong vic xác định các cách tng hp d liu thành c
ch s công ngh tu theo ngành, nhóm ngành. Trên cơ s đó, hai loi d liu chuyên gia được
phân loại:
1) Các công thc, các d liu thuc v phương pháp lun, các tham s ca h thng được lưu
tr c định trong h thng: ví d như d liu các ngành cơ bn, các cách tng hp d liu. Có
th nhn thy việc hoàn thiện bộ phiếu điều tra cấp doanh nghiệp phải luôn đi kèm với việc
xây dựng hệ thống các thang điểm chi tiết cho từng câu hỏi định lượng hoá, các câu hỏi đánh
giá theo đúng tinh thần của ATLAS công nghệ để xác định trình độ hiện đại của các thành
phần công nghệ. Có 5 dạng thang điểm được sử dụng là:
Thang điểm tuyến tính;
Thang điểm cấp số nhân;
Thang điểm Likert (đánh giá chủ quan);
Thang điểm số lượng lựa chọn;
Thang điểm phân đoạn.
2) Các d liu, các tham s ph thuc vào chuyên gia th được tu chnh mt cách linh hot
theo tng ngành, tng nhóm ngành. Đó chính là hthống chỉ số để tổng hợp, quy đổi ra kết
quả cuối cùng xác định độ tinh xảo, trình độ hiện đại của bốn thành tố công nghệ T, H, I, O
được xác định thông qua phương pháp chuyên gia. Tương tự h thng các hệ số lớn ( T,
H, I, O) để tổng hợp xác định hệ số đóng góp công nghệ (TCC) của một phương tiện
chuyển đổi. H s TCC được tính theo công thc: TCC = TβT x HβH x IβI x OβO.
Như vy, hsố đóng góp công nghệ TCC ca mi doanh nghip được tng hp da trên c
thành phn T, H, I ,O ca từng doanh nghip đó các trng s ( T, H, I, O) y thuc o
ngành doanh nghip trc thuc. S đóng góp ca các chuyên gia đây th hin thông qua
vic xác định h trng s ( T, H, I, O) cho tng ngành. Tuy nhiên để xác định giá tr các thành
phn công ngh (T, H, I, O), ngoài vic đóng góp trong vic xác định h trng s , các chun
gia còn góp phn h tr trong vic xác định cách thc tng hp thành các ch s đó.
Hình 4: Sơ đồ tng hp ch s k thut - T
đồ trên cho thấy cấu trúc của thành phần kỹ thuật (T). Các tiêu chí như tính đồng bộ, xuất
xứ công nghệ, thế hệ ng nghệ, tình trạng hiện tại của thiết bị, định mức tiêu hao nguyên liệu,
năng lượng, chỉ số phát thải các chất ô nhiễm,... được lựa chọn để y dựng bảng câu hỏi. Trong
bảng câu hỏi, các chuyên gia sẽ đưa ra thang điểm khác nhau đối với từng tiêu chí dụ xuất xứ
thiết bị My Âu, Nhật bản được xếp vào thang điểm 10, trong khi sản xuất tại Trung
Quốc chỉ được thang điểm 4. các câu hỏi, khi quy đổi còn phải sử dụng cả các hệ số nhỏ
kết hợp với thang điểm để xác định.
Tương t như vy là các sơ đồ tng hp các thành phn công ngh khác: H, I, O.
Hình 5: Sơ đồ tng hp ch s con ngƣời - H