Mô t và phân loi Virus
trang này đã được đọc ln
Có rt nhiu chương trình dit virus đã th định nghĩa và phân loi virus. Tuy nhiên dù có gây hi
hay không thì virus cũng là mt sn phm trí tu ca con người. Chính vì vy nó đa dng mt
cách đáng kinh ngc. Tuy nhiên tôi cũng th tng hp các mô t và định nghĩa ca Sophos để
mi người tham kho và hiu rõ thêm các virus quanh ta
Access macro virus
Đối tượng lây nhim: MS Access 97 hoc mi hơn trên các h điu hành.
Ngôn ng s dng: Ngôn ng VBA macro.
Cách thc lây nhim: Lây nhim khi m mt tp Access database khác khi database đã nhim
virus đang m.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "AM97/", "A97M" hay "AM".
AppleScript worm
Mô t: AppleScript là tp batch mc định trên h điu hành Macintosh. Mt thành phn chính ca
các ng dng cài trên máy Macintosh thường có th viết bng AppleScript. AppleScript worm là
mt đon script s dng các hàm AppleScript phân tán sang các máy khác hay to mt email
application để t gi chính nó đi.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "AplS/".
Batch file worm
Đối tượng lây nhim: Lây trên các máy tính ni mng s dng DOS, Windows 95/98/Me hay
Windows NT/2000.
Cách thc lây nhim: Batch file worms phát tán bng cách tìm kiếm các vùng chia s trên các
máy xa qua mng mà nó có th t copy sang.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "Bat/".
Companion virus
Đối tượng lây nhim: Các h điu hành.
Cách thc lây nhim: Companion virus s t đổi tên nó hoc tp tin mc tiêu ca nó nhm đánh
la người s dng chy tp virus thay vì chy mt chương trình khác. Ví d, mt companion virus
tn công mt tp có tên GAME.EXE nó s đi tên tp gc thành GAME.EX đồng thi t sao chép
nó thành mt tp vi tên GAME.EXE. Hoc nó có th s dng cách khác đơn gin hơn là t đổi
tên nó thành tp có tên GAME.COM vic này gây ra khi người s dng đánh lnh 'GAME' t du
nhc command, h điu hành s thc hin tp GAME.COM trước thay vì chay GAME.EXE.
Cách đặt tên: Chưa có chun nào cho cách đặt tên loi VR này.
Corel Script virus
Đối tượng lây nhim: Corel SCRIPT files chy trên các h điu hành nào.
Ngôn ng s dng: Ngôn ng Corel SCRIPT macro.
Cách thc lây nhim: Khi mt script đã nhim VR chy s lây sang các Corel SCRIPT files khác.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "CSC/".
Boot Sector virus
Đối tượng lây nhim: Boot Sector (còn gi là Boot Record) ca đĩa cng và boot sector đĩa mm.
Boot Sector viruses có th lây trên bt c máy PC nào thuc h Intel-compatible cho phép khi
động t mm. Các h điu hành bo mt cao hơn như Windows NT vn có th b lây nhim
nhưng kh năng nhân bn ca virus cũng b hn chế hơn.
Ngôn ng s dng: Intel 80x86 Assembler.
Cách thc lây nhim: Np lên b nh khi máy PC đã nhim khi động và s lây sang đĩa mm khi
s dng ti các máy PC này. Mt PC khác khi khi động bng các đĩa mm có VR cũng s b
nhim VR.
DOS executable file virus
Đối tượng lây nhim: Các tp kh thi trên DOS.
Cách thc lây nhim: Nhim vào các tp kh thi. Mt s viruses có th thường trú và lây sang các
chương trình khác khi chương trình được chy. Mt s VR thì có th quét tìm kiếm các tp trên
đĩa để lan.
Cách đặt tên: Chưa có chun nào cho cách đặt tên loi VR này.
Dropper
Mô t: Các tp này được to ra để th virus, worm hay Trojan vào h thng. Các tp này thường
cha mt loi virus, worm hay Trojan.
Cách đặt tên: Chưa có chun nào cho cách đặt tên loi VR này.
Excel formula virus
Đối tượng lây nhim: MS Excel 5 hay mi hon trên các HĐH.
Ngôn ng s dng: Ngôn ng Excel formula.
Cách thc lây nhim: Khi mt văn bn cha VR được m formula sheet virus s t copy nó thành
mt tp tai thư mc XLSTART. Nh vy nó này s li t động np vào văn bn khác khi mt văn
được m.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "XF/" or "XF97/".
Excel macro virus
Đối tượng lây nhim: MS Excel 5 hoc mi hơn trên mi h điu hành s dng.
Ngôn ng s dng: Ngôn ng VBA3 macro.
Cách thc lây nhim: Khi mt văn bn cha VR được m macros virus s được copied thành mt
têp ti thư mc XLSTART. Nh vy nó này s li t động np vào văn bn khác khi mt văn được
m.
Mt s viruses như XM97/Papa có th s dng các chương trình gi mail như Outlook để gi các
tp nhim VR đến các địa ch trong s địa ch Outlook.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "XM”, "XM97/" or "X97M".
JavaScript worm
Đối tượng lây nhim: Các tp JavaScript scripting, HTML có cha scripts, Microsoft Outlook và
Internet Explorer.
Ngôn ng s dng: JavaScript
Cách thc lây nhim: S dng các hàm ca IRC, Outlook hay Windows networking để gi các
bn sao tp lây nhim hoc chính nó qua mng.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "JS/".
Linux executable file virus
Đối tượng lây nhim: Các dng tp Linux Platform ELF (Executable and Linkable Format).
Cách thc lây nhim: Lây lan qua các tp kh thi bng nhiu phương thc khác nhau.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "Linux/".
Linux worm
Đối tượng lây nhim: Các máy tính ni mng chy Linux.
Cách thc lây nhim: Linux worms tn dng các tính năng flaws trong code ca mng nhm
chiếm quyn truy nhp ti các máy tính xa chy Linux. Khi đã nm được quyn truy nhp chúng
bt đầu tìm kiếm các máy mi để lây nhim, các triu chng ban đầu thường làm tăng thông
lượng truyn trên mng. Chúng có th phát tán rt nhanh qua các máy tính ni thường xuyên vi
internet.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "Linux/" hay "Unix".
Macintosh file virus
Đối tượng lây nhim: Các máy tính Macintosh.
Cách thc lây nhim: Lây nhim lên các tp chy trên Macintosh dưới nhiu hình thc.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "Mac/".
Macintosh worm
Đối tượng lây nhim: Các máy tính Power Macintosh.
Cách thc lây nhim: Li dng chc năng QuickTime AutoPlay để copy chính nó ra các đĩa mm
người s dng cho vào.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "Mac/".
Macromedia Flash infector
Đối tượng lây nhim: Các tp Macromedia Flash s dng cho Flash 5 player.
Cách thc lây nhim: Thông thường nhân bn bng cách t copy sang script khi tp Flash bt
đầu chy.
Cách đặt tên: Chưa có chun nào cho cách đặt tên loi VR này.
MapBasic program
Đối tượng lây nhim: MapInfo.
Ngôn ng s dng: MapBasic.
Cách thc lây nhim: Lây nhim trên các ng dng MapInfo để có th lan sang các tp MapInfo
Map khác.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "MPB/".
Mid infecting
Đối tượng lây nhim: Mi loi file.
Mô t: Đây là dng viruses lây nhim vào gia tp tin thay vì cách truyn thng là lây nhim vào
entry point (đim bt đầu chy).
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "Mid/".
mIRC or pIRCH script worm
Đối tượng lây nhim: Các h thng chy IRC.
Ngôn ng s dng: IRC Script.
Cách thc lây nhim: Các file này thường sa tp SCRIPT.INI để làm cho IRC phân tán các bn
sao ca chúng.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "mIRC/" or "pIRC/".
Office macro virus
Đối tượng lây nhim: MS Office 97 (hoc sau đó) trên mi h điu hành s dng.
Ngôn ng s dng: VBA5 hoc hơn.
Cách thc lây nhim: Lây nhim t 2 Office components hoc nhiu hơn. Phn ln chy trên
Word và Excel thi thong c PowerPoint và Project files.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "OF97/".
PalmOS based executable virus
Đối tượng lây nhim: PalmOS Palm resource (PRC) files.
Cách thc lây nhim: Các viruses này tìm các tp Palm resource files để lây nhim.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "Palm/".
PowerPoint macro virus
Đối tượng lây nhim: MS PowerPoint 97 (hoc hơn).
Ngôn ng s dng: ngôn ng VBA5 hoc hơn.
Cách thc lây nhim: virus chy khi mt s action thc hin và lây nhim sang tp PowerPoint
khác hoc lên main template (Presentation.pot). Mt presentations mi được to t template đã
nhim vr cũng s b nhim.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "PM97/" hoc "PP97M".
Trojan
Mô t: Trojans có tên nguyên thy là Trojan Horses được biết đến như các chương trình có ác ý
được n du mc đích thc dưới các dng games hay phn mm nâng cp. Rt nhiu dng
Trojans ngày nay không còn như vy na, vì thế định tên này cũng không hoàn toàn sát nghĩa
na. Ví d mt chương trình game bng nhiên xóa files, ghi vào thông tin h thng ....
Cách thc lây nhim: không t nhân bn.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "Troj/".
Unix worm
Đối tượng lây nhim: Các máy tính ni mng s dng Unix.
Cách thc lây nhim: Unix worms li dng các đặc tính flaws trong networking code để gây tràn
b đệm nhm chiếm quyn truy nhp máy tính t xa chy Unix. Khi đã chiếm đưc quyn truy
nhp chúng s bt đầu tìm kiếm các máy mi để lan. Chúng phát tán rt nhanh nht là qua các
máy ni thường xuyên vi.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "Unix/".
Visual Basic Script worm
Đối tượng lây nhim: Các tp Visual Basic scripting, HTML có cha scripts, Microsoft Outlook và
Internet Explorer.
Ngôn ng s dng: Visual Basic Script
Cách thc lây nhim: S dng các hàm ca IRC, Outlook hay Windows networking để gi các
bn sao tp lây nhim hoc chính nó qua mng.
Cách đặt tên: Thông thường tên được dt thêm tin t "VBS/".
Win16 executable file virus