Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 1 * 2020
Nghiên cứu Y họ
c
98
MI TƯƠNG QUAN GIA CHT LƯỢNG NƯC
VÀ TIÊU CHY TREM DƯI 5 TUI TI CÁC QUẬN, HUYỆN
CUI MNG LƯI CP ỚC THÀNH PHỐ HCHÍ MINH
BNGNG DỤNG GIS
Nguyễn Thị Pơng Thảo
*
, Trần Thiện Thun
*
, Huỳnh Ngọc Thanh
*
, Phạm ThTy Anh
**
M TT
Đặt vấn đề: Việc cung cấp nguồn ớc sạch và an toàn có vai trò quan trọng trong việc bảo vsức khỏe
cộng đồng. Nguồn ớc bị ô nhiễm vệ sinh i trường m sẽ dẫn đến sự lan truyền các dịch bệnh như tả,
tiêu chảy. Trong đó, tiêu chy hiện một trong những ngun nn hàng đầu y tử vong cho trới 5 tui
vàom 2016. vậy, việc đảm bo chất lượng nguồnớc từ mạngới cấp nước đến các hộ gia đình s dụng
rất cần thiết. Có ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá cht lượng nước bao gồm: hàm ợng Clo , nồng độ E.
coli, nồng độ Coliform là những chỉ tu thường biến động tn đường di chuyển nước từ nhà máy đến các hộ gia
đình cuối mạng lưới. Bên cạnh đó, hiện nayng dụng GIS được sử dụng như công c gm sát các chỉ tiêu đánh
g chất lượng nguồn ớc ngàyng được sử dụng rộng rãi.
Mục tiêu: c định mối ơng quan giữa m lượng Clo , nồng độ E. coli nng độ Coliform của
nguồn ớc ăn uống, sinh hoạt số ca mắc tiêu chảy trẻ em dưới 5 tuổi tại các quận, huyện cuối mạng lưới
cấp nước bằng ứng dụng GIS
Đối tưng-Phương pháp: Nghn cứu cắt ngang, lấy mẫu toàn bộ số liệu trẻ em dưới 5 tuổi bị tu chảy từ
tháng 01/2018 đến tháng 11/2018 tại các quận, huyện cuối mạng lưới cấp ớc (quận 5, quận 6, quận 7, quận 8,
quận 10, quận 11, quận Tân Bình, quận Bình n, huyện nh Chánh, huyện Cần Giờ). m lượng Clo dư,
nồng độ E. coli và Coliform tại các điểm lấy mẫu được nội suy bằng thuật toán IDW của phn mềm ArcMap10.1.
S dụng hệ stương quan Pearson đxét mối tương quan giữa các dliệu.
Kết qu: Hàm ợng Clo trung nh tại các quận, huyện cuối mạng ới cấp ớc nằm trong ngưỡng
cho phép 0,3-0,5 mg/l (QCVN 01:2009/BYT). Nồng đE. coli nồng độ Coliform trung bình tại c quận,
huyện cuối mng lưới cấp nước đều vượt ngưỡng cho phép 0 vi khuẩn/100ml (QCVN 01:2009/BYT). Có mối
ơng quan thuận, mạnh giữa số ca mắc tiêu chảy ở trem i 5 tui và nồng độ E. coli. Không có mối ơng
quan giữa số ca mắc tu chảy trẻ emới 5 tuổi hàm ợng Clo dư, nồng độ Coliform.
Kết luận: Ứng dụng GIS có thể xác định mối tương quan giữa chất ng nước và tiêu chảy trẻ em dưới 5
tuổi tại các quận, huyện cuối mạng ới cấp nước. Từ đó, cần ứng dụng GIS trong ng tác quản chất ợng
nước, cập nhật số liệu thường xun để giám t chất ng ớc, m ra nguyên nhân xử kịp thời các
nguồn ô nhiễm trên địa n tnh phố.
Tkhóa: chất lưng ớc, GIS, m lượng clo dư, nồng đ E. coli, nng độ coliform, tu chảy, tr dưi 5 tui
ABSTRACT
CORRELATION BETWEEN WATER QUALITY AND DIARRHEA
OF CHILDREN UNDER 5 YEARS OLD IN THE END OF WATER SUPPLY NETWORK
IN HO CHI MINH CITY BY GIS APPLICATION
Nguyen Thi Phuong Thao, Tran Thien Thuan, Huynh Ngoc Thanh, Pham Thi Thuy Anh
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 1 - 2020: 98 - 105
* Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh **Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP. Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: CN. Nguyễn Thị Phương Thảo ĐT: 0964574804 Email: phuongthao10111996@gmail.com
Nghiên cứu Y họ
c
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 1 * 2020
99
Background: The supply of safe and clean water source plays an important role in protecting public health.
Water polluted and poor sanitation will lead to the spread of diseases such as cholera, diarrhea. In particular,
diarrhea is currently one of the leading causes of death for children under 5 in 2016. Therefore, ensuring the
quality of water sources from the water supply network to the households using is very necessary. There are three
important criteria for assessing water quality: residual chlorine, E. coli, and Coliform concentrations which are
common fluctuations on the way to move water from factories to end-users. net. In addition, GIS is now used as a
tool to monitor water quality assessment criteria more and more widely used.
Objectives: Determine the correlation between the residual chlorine content, E. coli concentration, Coliform
concentration and the number of diarrhea cases among children under 5 years old in the districts at the end of the
water network by using GIS applications.
Method: Cross-sectional survey, the whole sampling formula was used. From January 2018 to November
2018 at the end of the water supply network (district 5, district 6, district 7, district 8, district 10, district 11, Tan
Binh district, Binh Tan district, Binh district Chanh, Can Gio district) in Ho Chi Minh City. The residual
chlorine content, E. coli and Coliform concentration at the sampling points were interpolated by IDW algorithm
of ArcMap10.1 software. Use the Pearson correlation coefficient to see the correlation between the data.
Results: The average residual chlorine content in the districts at the end of the water supply network was
within the allowed limit at 0.3-0.5 mg/l (QCVN 01:2009/BYT). The average E. coli concentration and the average
Coliform concentration in the districts at the end of the water supply network exceeded the allowed limit at 0
bacteria/100ml (QCVN 01:2009/BYT). There was a strong positive correlation between the number of diarrhea
cases in children under 5 years old and the concentration of E. coli. There was no correlation between the number
of diarrhea cases in children under 5 years old and the residual chlorine content, Coliform concentration.
Conclusion: GIS application can determine the correlation between the water quality and cases of diarrhea
among children under 5 years old in the districts at the end of the water supply network. Since then, it is
necessary to apply GIS in the management of the water quality, update data regularly to monitor the water
quality, determine the cause of the problem quickly so that a timely solution can be reached.
Keywords: the water quality, GIS, the residual chlorine content, the coliform concentration, the E. coli
concentration, diarrhea, children under 5 years old
ĐẶT VẤN Đ
Ngày nay, việc cung cấp nguồnớc sạch và
an toàn vai trò quan trọng trong việc bảo vệ
sức khe cộng đồng. Nguồn nưc bị ô nhiễm
v sinh i tờng m s dn đến s lan
truyền c dịch bệnh như tả, tiêu chảy, kiết lỵ,
vm gan A, thương hàn và bại liệt
(1)
.
Việc đánh gô nhiễm do pn là một yếu tố
quan trọng trong việc đánh g chất ợng mt
khu vực nước và đánh g rủi ro đối với sức
khỏe con ni. Kiểm tra mẫu nước về sự tn tại
ca vi khuẩn E.coli và vi khuẩn Coliform scung
cấp nhng cho cho sự ô nhiễm đó
(2)
. Cụ thể,
trong nghiên cứu ca Luby SP và cộng sự đã cho
thấy trẻ em sống trong c hộ gia đình i ớc
bnhiễm E. coli tờng xun tỷ lệ mắc bệnh
tu chảy cao n trem sống trong các hộ gia
đình i nước b ô nhiễm không thường
xuyên
(3)
. c c nhân y bệnh sinh học khác
m ô nhiễmớc uống n coliforms cũngm
tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy
(4)
.
Hiện nay, tu chảy một trong những
nguyên nhân ng đầu gây tử vong của trem
dưới 5 tuổi, chiếm khong 8% tổng số ca t vong
của trẻ đ tuổi này vào năm 2016
(5)
. Theo
WHO, ước nh mỗi m tu chảy giết chết
khoảng 525. 000 tr em ới 5 tuổi. Nguyên
nhân chính của tiêu chảy ở trẻ em chủ yếu do
nguồn thực phẩm và nước bô nhiễm. Ti Việt
Nam, nh nh tiêu chảy trem dưới 5 tuổi
hiện đang vấn đề cn quan m với tỉ lệ mắc
k cao. Theo thng kê y tế (2014), tiêu chảy
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 1 * 2020
Nghiên cứu Y họ
c
100
mt trong c bệnh mắc cao nhất tại Việt Nam,
với tỷ lệ mắc 624,14/100.000 dân
(6)
. Tại thành
phố Hồ Chí Minh số ca mắc tiêu chảy trẻ em
dưới 5 tui m 2018 11,6/1.000 trẻ và trung
bình 15/1.000 trtại c qun, huyện cuối mạng
ới cấp nước
(7)
.
Ti TP. H Chí Minh, nhu cu cấp nước vô
ng lớn với 1.843.000 /ngày đêm cho 8. 224
triệu người
(8,9)
. Nguồn ớc ăn ung sinh
hoạt tại TP. Hồ Chí Minh được cung cấp bởi hệ
thống cấp nước sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, h
thống cấp ớc ngầm Tân P, hệ thống c
trạm giếng các giếng lẻ. Hệ thống mạng ới
đường ống pn phi nước cho người n tại
TP. Hồ Chí Minh được chiam ba khu vực: đầu
mng, giữa mạng cuối mạng. Đa phần các
nhà y nước đều sdụng Clo để diệt khuẩn
yêu cầu bắt buộc phải một ợng Clo
trong ớc khi cấp nước đến h gia đình
(1)
. Tuy
nhn, Clo dư là chỉ tiêu nhiều biến động và thất
thoát tn đường di chuyển
(10)
.
Theo báo o của Trung tâm Y tế Dphòng
TP. Hồ C Minh (2018) số mẫu ớc đạt chất
ợng 91% giảm đáng kso với m 2017
95%
(11)
. c mẫu đa số kng đt chtu clo
dư và c mẫu không đạt chtu coliform E.
coli chyếu tại c chung , nhà cao tầng. Vì
vậy, việc ứng dụng GIS trong gm t cht
ợng ớc ăn ung sinh hoạt kết hợp với d
liệu bệnh tiêu chảy nhập viện ngoại trú ca
trẻ em dưới 5 tuổi tại các quận, huyện cuối mạng
ới cấp ớc TP. Hồ Chí Minh nhằm quan
trắc chỉ tiêu clo , vi sinh của nguồn ớc ăn
ung, sinh hoạt thể dự báo, kiểm soát và
png ngừa bệnh tu chảy cần thiết.
Mục tiêu
Xác định mối ơng quan giữa m ợng
clo , nồng độ E. coli nồng độ coliform của
nguồn ớc ăn uống, sinh hoạt và sca mắc tiêu
chảy tr em ới 5 tuổi tại c quận, huyện
cui mạng i cấp nước.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cứu
Thu thập sliệu trẻ em dưới 5 tuổi đang sinh
sống trong các hộ gia đình 10 quận, huyện cui
mng i cấp c tại TP. Hồ Chí Minh số
liệu tr em ới 5 tui b tiêu chảy được ghi
nhận trong hồ quản lý ca địa pơng t
tng 01/2018 đến tháng 11/2018 tch xut t
báo o bệnh truyền nhiễm m 2018 của Trung
tâm Y tế dự phòng TP. HChí Minh.
Các ca bị tiêu chảy thời gian nhập viện
tn 14 ngày đưc loại ra. Kết qu t nghiệm
ớc y về m lượng clo , chtiêu E. coli,
chtiêu coliform c quận, huyện cuối mạng
ới cấp ớc tại TP. Hồ C Minh ng được
thu thập t báo o gm sát chất lượng c
nguồn nước ăn uống và sinh hoạt trên địa n
TP. Hồ C Minh năm 2018. Lớp d liệu bản đ
nh chính của 10 quận/huyện cui mạng i
cấp nước đưc thu thập từ cơ sở dữ liệu GIS của
Trung tâm Y tế Dphòng TP. Hồ C Minh.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang.
Phân tích dữ kiện
Số ca mắc tiêu chảy/1000 trẻ dưới 5 tuổi tại
mỗi quận/huyện được thống theo mùa khô
mùa mưa nhằm kiểm soát sự thay đổi của
yếu tố thời tiết trong năm. Tọa độ các điểm lấy
mẫu nước được xác định bằng ứng dụng
Google Map. Hàm lượng clo dư, nồng độ E.
coli coliform tại các quận/huyện lấy mẫu
được nội suy bằng thuật toán IDW của phần
mềm ArcMap10.1 dựa trên 3 điểm lấy mẫu
(điểm đầu, điểm giữa, điểm cuối) của mạng
lưới cấp nước.
Sử dụng hệ số tương quan Pearson để xét
mối tương quan giữa các dữ liệu: hàm lượng
clo trung bình, nồng độ E. coli trung bình,
nồng độ colifom trung bình của nguồn nước
ăn uống, sinh hoạt và số ca mắc tiêu chảy ở trẻ
em dưới 5 tuổi.
Nghiên cứu Y họ
c
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 1 * 2020
101
KẾT QUẢ
Qun 5, quận 6, quận 8, qun 10, quận 11,
quận nh n quận Tân Bình đều số ca
mc tiêu chảy trẻ em dưới 5 tuổi cao; đng thời
quận 10 quận số ca mắc cao nht cả hai
mùa. Mặt kc, vàoa mưa huyện Cn Giờ
sca mắc tu chảy cao gấp 2 lần so với a khô
(Hình 1, Hình 2).
nh 1. Hàm lượng clo dư sca mắc tu ở trẻ em
dưới 5 tuổi vào a k
Sau khi thực hiện nội suy, clo dư tại c
quận, huyện cuối mạng ới cấp ớc m
ợng cao nhất trong a mưa với giá trị 0,46
(mg/l) m ợng thấp nhất trong a khô
với giá trị 0,19 (mg/l). Trong mùa khô c giá tr
đa số đều nằm ới ngưỡng cho phép theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia vchất ng nước ăn
ung - QCVN 01:2009/BYT là 0,3-0,5 mg/l.
cả hai mùa nồng độ E. coli đều vượt
ngưỡng cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước ăn uống - QCVN
01: 2009/BYT 0 vi khuẩn/100 ml. Vào mùa
mưa nồng độ E. coli vượt ngưỡng cho phép từ
100-250 vi khuẩn/100 ml. Nồng độ E. coli tại
các quận, huyện cuối mạng lưới cấp nước
nồng độ cao nhất trong mùa mưa với giá tr
246 (vi khuẩn/100ml) nồng độ thấp nhất
trong mùa khô với giá trị 1,9 (vi khuẩn/100ml)
(Hình 3, 4).
nh 2. Hàm lượng clo dư số ca mắc tiêu trẻ em
dưới 5 tuổi vào mùa mưa
nh 3. Nồng đE. coli sca mc tiêu chảy trẻ
em dưới 5 tuổi vào mùa k
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 1 * 2020
Nghiên cứu Y họ
c
102
nh 4. Nồng độ E. coli sca mc tiêu chảy trẻ
em dưới 5 tuổi vào mùa mưa
nh 5. Nồng độ coliform s ca mắc tiêu chảy trẻ
em dưới 5 tuổi vào mùa k
chai a c gtrcoliform đều t
ngưỡng cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia v chất ợng c ăn uống - QCVN 01:
2009/BYT 0 vi khuẩn/100 ml. o mùa mưa
nồng đColiform ợt ngưỡng cho phép t100-
250 con vi khuẩn/100 ml. Nồng độ coliform tại
c quận, huyện cui mạng lưới cấp nước có
nồng độ cao nhất trong mùa a với giá trị
243,3 (vi khuẩn/100 ml) nồng độ thấp nhất
trong a k vi g trị 7,1 (vi khuẩn/100 ml)
(Hình 5, 6).
nh 6. Nồng độ coliform sca mắc tiêu chảy trẻ
em dưới 5 tuổi vào mùa mưa
Mi ơng quan c chsố chất lượng nước và
số ca mắc tiêu chảy
Nghiên cứu tìm thấy mối tương quan thun,
mnh giữa số ca mc tiêu chảy trẻ em dưới 5
tuổi và nồng đE. coli cả 2 mùa (nh 7).